Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 15)
Đề thi

Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở, có đồng phân hình học. Công thức phân tử nào sau đây thỏa mãn X ?

C4H6.

C4H8

C4H10.

C3H6

Xem đáp án

Đáp án B

A. Gồm các đồng phân: HC≡C-C2H5, CH3C≡CCH3

CH2=C=CHCH3, CH2=CH-CH=CH2.

không có đồng phân nào có đồng phân hình học  loại.

B. Gồm các đồng phân: CH2=CH-C2H5, CH3CH=CHCH3 (cis-trans),

CH2=C(CH3)2  có 1 đồng phân thỏa mãn  chọn B.

C. k = 0 ankan không có đồng phân hình học  loại.

D. Chỉ có 1 đồng phân CH2=CHCH3  không có đồng phân hình học  loại.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau có mùi thơm của chuối chín?

Isoamyl axetat

Toluen

Ancol etylic

Cumen.

Xem đáp án

Đáp án A

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau trong H2O có pH < 7?

Lysin

Etylamin.

Axit glutamic

Đimetylamin

Xem đáp án

Đáp án C

A, B và D đều có pH > 7

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau vừa phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2, vừa làm mất màu dung dịch Br2?

Axit axetic

Axit butiric

Axit acrylic.

Axit benzoic.

Xem đáp án

Đáp án C 

A, B và D loại vì không làm mất màu dung dịch Br2 

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau không phản ứng được với dung dịch NaOH?

Axit axetic.

Anilin.

Phenol

Etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau không làm mất màu dung dịch nước brom?

Etilen

Axetilen

Phenol

Toluen

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau không hòa tan được Cu(OH)2

NH3

HNO3.

HCl.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng?

Nhựa poli(vinyl-clorua).

Sợi olon

Sợi lapsan.

Cao su buna

Xem đáp án

Đáp án C

Sợi lapsan được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng etilen glicol và axit terephtalic.

nHOC2H4OH + nHOOCC6H4COOH xt,t°,p [-OC2H4OOCC6H4COO-]n + 2nH2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lân là phân bón chứa

Nitơ.

Cacbon.

Photpho

Clo

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau khi cho vào dung dịch NaOH không tạo được chất khí?

Si

Mg

K.

Na

Xem đáp án

Đáp án B

A. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + H2↑.

B. Mg + NaOH → không phản ứng

C. 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑.

D. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau hòa tan được kim loại Cu?

Dung dịch HCl

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HNO3

Dung dịch NaNO3

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là:

NO

H2

NO2

O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Cu là kim loại có tính khử trung bình nên sản phẩm khử thường là NO.

 Mặt khác, sản phẩm khử khí của HNO3 không màu, bị chuyển màu trong không khí chỉ có NO.

NO không màu nhưng trong không khí bị hóa nâu do: NO + 1/2 → NO2 (màu nâu)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn nào sau đây không tan được vào dung dịch KOH?

Al(OH)3

Si.

K2CO3.

BaCO3

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau hòa tan được SiO2?

HNO3.

HF

HCl.

HBr.

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn B vì SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau không phải là hợp chất hữu cơ?

Thạch cao

Ancol etylic

Benzen

Metan.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn A vì thạch cao là CaSO4 là hợp chất vô cơ

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Zn và 0,2 mol Al phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm khí Clvà O2, thu được x gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của O2 trong Y và giá trị của x tương ứng là

18,39% và 51

21,11% và 56

13,26% và 46.

24,32% và 64

Xem đáp án

Đáp án A

► Đặt nCl2 = a; nO2 = b nY = a + b = 0,45 mol.

Bảo toàn electron: 2a + 4b = 0,3 × 2 + 0,2 × 3 || giải hệ cho:

a = 0,3 mol; b = 0,15 mol %mO2 = 18,39%.

● Bảo toàn khối lượng: x = 51(g) 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho rất từ từ 0,2 lít dung dịch HCl 1M vào 0,2 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, K2CO3 0,4M đến phản ứng hoàn toàn, thu được x lít khí ở đktc. Giá trị của x là:

0,448

2,24

0,336

1,12.

Xem đáp án

Đáp án A

nH+ = 0,2 mol; nOH = 0,1 mol; nCO32– = 0,08 mol.

► Cho từ từ H+ nên phản ứng xảy ra theo thứ tự:

H+ + OH → H2O || H+ + CO32– → HCO3 || H+ + HCO3 → CO2 + H2O.

nCO2 = nH+ – nOH – nCO32– = 0,02 mol || x = 0,448 lít

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH loãng, dư vào dung dịch chứa FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa X. Đem toàn bộ X nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Y. Chất rắn Y gồm:

Fe2O3, CuO

Fe2O3, ZnO, CuO

FeO, CuO

FeO, CuO, ZnO.

Xem đáp án

Đáp án A

(Zn(OH)2 tan trong NaOH dư) || Y chứa Fe2O3 và CuO

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X vào 300 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

CH2=CHCH2COOCH3

CH2=CHCOOCH2CH3.

CH3CH2COOCH=CH2

CH3COOCH=CHCH3

Xem đáp án

Đáp án C

MX = 100 X là C5H8O2 || nX = 0,2 mol KOH dư 

nancol = nX = 0,2 mol. Bảo toàn khối lượng: mancol = 20 + 0,3 × 56 – 28 = 8,8(g) 

|| Mancol = 44 (CH2=CH-OH) X là C2H5COOCH=CH2

Ps: CH2=CH-OH không bền bị "hỗ biến" trở thành CH3CHO

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp HNO3 được điều chế bằng cách

cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch KNO3.

cho O2 phản ứng với khí NH3.

hấp thụ đồng thời hỗn hợp khí NO2 và O2 vào H2O

hấp thụ khí N2 và H2O.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol ancol etylic vào một bình chứa 0,2 mol axit axetic có H2SO4 (đặc) làm xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng tạo este xảy ra với hiệu suất phản ứng là 80% thu được x gam este. Giá trị của x là

8,80.

6,24

7,04

5,12

Xem đáp án

Đáp án C

naxit > nancol  hiệu suất tính theo ancol 

neste = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol  x = 0,08 × 88 = 7,04(g)

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O, phản ứng với Na tạo H2 nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH. Tên gọi của X là:

Axit axetic

Ancol etylic

Etyl axetat

Ancol benzylic

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion nào sau không cùng tồn tại trong một dung dịch?

Ba2+, HSO4, Cu2+, NO3

Mg2+, Cu2+, Cl, NO3.

Ba2+, HCO3, NO3, Mg2+.

Ag+, F, Na+, K+.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn A vì HSO4 điện li hoàn toàn ra SO42–: HSO4 → H+ + SO42–.

Ion sunfat (SO42–) sẽ tạo kết tủa không tan trong H+, NO3: Ba2+ + SO42– → BaSO4.

Ps: HCO3 điện li ra rất ít ion CO32–  không đủ để tạo kết tủa BaCO3  loại C.

► Chú ý: AgF tan được trong H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau có [H+] = 0,1M ?

Dung dịch KOH 0,1M

Dung dịch HCl 0,1M

Dung dịch HF 0,1M

Dung dịch Ca(OH)2 0,1M

Xem đáp án

Đáp án B

– Loại A và D vì không có H+.

– Xét đáp án C: HF H+ + F  [H+] < [HF] = 0,1M loại.

chọn B: HCl → H+ + Cl  [H+] = [HCl] = 0,1M

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X tạo ra số mol nước đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác khi cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

27 gam

54 gam.

81 gam

108 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Đốt X cho nH2O = nX  các chất trong X đều có 2H.

X gồm HCHO và (CHO)2 (do các chất đều no).

Mặt khác, cả 2 chất đều tráng bạc theo tỉ lệ 1 : 4.

► nAg = 4nX = 1 mol m = 108(g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với dung dịch NaOH tạo muối. Nhận xét nào sau đây đúng với X?

Chất X bị oxi hóa bởi CuO tạo ra anđehit

Chất X làm mất màu dung dịch Br2

Chất X tan tốt trong H2O.

Chất X được tạo ra khi cho benzen phản ứng với oxi

Xem đáp án

Đáp án B

k = 4 || X + NaOH → muối X là đồng đẳng của phenol ( chọn B).

CTCT của X là CH3-C6H4-OH ( loại B và C).

Oxi hóa X bởi CuO thu được CH3-C6H3=O (xeton)  loại A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 là:

5,4 gam.

10,8 gam

6,48 gam

21,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

nAg tối đa = 4nHCHO + 2nHCOOC2H5 = 0,1 mol mAg = 10,8(g)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau không đúng?

Glucozơ tan tốt trong H2O và có vị ngọt

Fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Đường glucozơ không ngọt bằng đường saccarozơ.

Xenlulozơ bị thủy phân bởi dung dịch NaOH tạo glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau: 

Tên gọi của X và Z lần lượt là

 

Axetilen và ancol etylic.

Etan và etanal.

Axetilen và etylen glicol.

Etilen và ancol etylic

Xem đáp án

Đáp án A

– CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 (X).

– C2H2 (X) + H2 Pb/PbCO3,t° C2H4 (Y).

– C2H4 + H2O H2SO4,t° C2H5OH (Z).

X là axetilen và Y là ancol etylic

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNOdư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là

Na.

Li

Cs.

K.

Xem đáp án

Đáp án D

► Bảo toàn nguyên tố Clo: nMCl = nAgCl – nHCl = 0,52 – 0,5 = 0,02 mol.

► Nung X chỉ có MHCO3 bị phân hủy: 2MHCO3 t° M2CO3 + CO2↑ + H2O.

Khối lượng giảm do thay 2HCO3  1CO32– || nMHCO3 = 2 × 20,29-18,742×61-60 = 0,05 mol.

► Bảo toàn nguyên tố C: nM2CO3 = nCO2 – nMHCO3 = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol.

mX = 0,1 × (2M + 60) + 0,05 × (M + 61) + 0,02 × (M + 35,5) = 20,29(g)

M = 39 M là Kali (K) 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M; NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là

33,5.

38,6

28,7

21,4

Xem đáp án

Đáp án B

Dễ tính được nCH3COOC6H5 = 0,1 mol; nCH3COOH = 0,2 mol.

► Tác dụng vừa đủ ∑nOH = 2nCH3COOC6H5 + nCH3COOH = 0,4 mol.

|| nKOH = 0,15 mol; nNaOH = 0,25 mol

nH2O = nCH3COOC6H5 + nCH3COOH = 0,1 + 0,2 = 0,3 mol.

► Bảo toàn khối lượng: x = mX + mKOH + mNaOH – mH2O = 38,6(g)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg và Al. Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M, thu được 0,672 lít N2 ở đktc (là khí duy nhất thoát ra) và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là:

0,65

0,72.

0,70

0,86

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt nNH4NO3 = x || ∑nNO3/muối KL = ne = (8x + 0,3) mol.

mmuối = mKL + mNO3/muối KL + mNH4NO3 = 7,5 + 62 × (8x + 0,3) + 80x = 54,9(g).

 x = 0,05 mol nHNO3 = 10nNH4NO3 + 12nN2 = 0,86 mol V = 0,86 lít

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B và este C được tạo ra từ A và B (tất cả đều no, đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q thu được 3,26 gam chất rắn khan Y. Người ta cho thêm bột CaO và 0,2 gam NaOH (rắn) vào 3,26 gam chất rắn Y rồi nung trong bình kín không có khí, thu được m gam chất khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau?

1,05.

0,85.

0,48.

0,41

Xem đáp án

Đáp án D

► Đặt CT chung của A là CnH2n+2O (n ≥ 1), B và C là CmH2mO2 (m > 1).

Phương trình cháy: 

∑nB,C = 1,5.∑nCO2 – ∑nO2 = 0,03 mol Q gồm 0,03 mol muối và 0,02 mol NaOH dư.

► nNaOH = 0,02 + 0,005 = 0,025 mol || RCOONa + NaOH CaO,t° RH + Na2CO3.

muối dư, NaOH. Thêm 0,005 mol NaOH 0,2 gam NaOH vào để đủ. Bảo toàn khối lượng:

m = (3,26 + 0,2 + 0,2 – 0,03 × 106) × 0,025 ÷ 0,03 = 0,4(g)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận xét sau:

(1) Khí NH3 làm xanh quỳ tím ẩm.

(2) Phân đạm là phân bón chứa nitơ.

(3) Dung dịch HNO3 đặc, nóng có thể oxi hóa được FeO, Cu, CuO và Ag.

(4) Khí NO2 được tạo ra khi nung nóng KNO(rắn) trên ngọn lửa đèn cồn.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

1

4.

2.

3

Xem đáp án

Đáp án C

(3) Sai vì HNO3 đặc, nóng không oxi hóa được CuO mà chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.

(4) Sai vì nung nóng KNO3 rắn chỉ thu được khí O2: 2KNO3 t° 2KNO2 + O2↑.

chỉ có (1) và (2) đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí E gồm một amin bậc III no, đơn chức, mạch hở và hai ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp E cần dùng 11,2 lít O(đktc), thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch KOH đặc, dư đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình bazơ nặng thêm 20,8 gam. Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp E là

44,03%.

26,67%.

34,36%.

46,12%.

Xem đáp án

Đáp án A

► Đặt nCO2 = x; nH2O = y  mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44x + 18y = 20,8(g).

Bảo toàn nguyên tố Oxi: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  2x + y = 2 × 0,5 giải hệ có:

x = 0,35 mol; y = 0,3 mol ► Đặt namin = a; nankin = b nE = a + b = 0,15 mol.

Tương quan đốt: nCO2 – nH2O = 0,05 = – 1,5a + b giải hệ cho: a = 0,04 mol; b = 0,11 mol.

► Đặt số Cacbon của amin và ankin lần lượt là m và n (m ≥ 3, n >2) 0,04m + 0,11n = 0,35

m = 3 amin là C3H9N || mE = mC + mH + mN = 5,36(g).

%mamin = 0,04 × 59 ÷ 5,36 × 100% = 44,03%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch chứa 2 chất tan có cùng nồng độ (mol/lít), và thấy khối lượng dung dịch giảm đi 9,28 gam so với ban đầu. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và chất rắn Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y là:

11,48

15,08

10,24

13,64

Xem đáp án

Đáp án A

► Xét phản ứng điện phân: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag↓ + O2↑ + 4HNO3.

Đặt nO2 = x  nAg = 4x  mdung dịch giảm = 108 × 4x + 32x = 9,28(g) 

|| x = 0,02 mol Dung dịch X chứa AgNO3 và HNO3 đều 0,08 mol.

► Xét phản ứng Fe + dung dịch X: nFe = 0,05 mol. Ta có:

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O || Ag+ + e → Ag↓ ne = 0,14 mol.

● Do ne : nFe = 2,8 Fe tan hết. Lại có: nNO3 = ne = 0,14 mol.

mmuối = mFe + mNO3 = 2,8 + 0,14 × 62 = 11,48(g)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

 

Giá trị của V gần nhất là

1,20.

1,10.

0,85

1,25

Xem đáp án

Đáp án B

► Tại V lít Ba(OH)2: kết tủa chỉ có BaSO4  nBaSO4 = 0,3 mol.

Bảo toàn gốc SO4: nAl2(SO4)3 = 0,1 mol. Do ↓ chỉ có BaSO4  Al(OH)3 bị hòa tan hết.  nOH = 4nAl3+ = 0,1 × 2 × 4 = 0,8 mol V = 0,8 ÷ 2 ÷ 0,4 = 1M

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất X điều kiện thường ở trạng thái rắn, được sử dụng làm bút chì. Cho X phản ứng với O2 thu được khí Y. Cho Y phản ứng với đơn chất X trong điều kiện nhiệt độ cao, không có O2 thu được khí Z là một khí không màu, không mùi và rất độc. Các chất X, Y và Z lần lượt là:

Cl2, Cl2O và ClO2.

C, CO và CO2.

C, CO2 và CO

S, SO2 và SO3.

Xem đáp án

Đáp án C

– X là Cacbon (C).

– C (X) + O2 t° CO2 (Y).

– CO2 (Y) + C t° 2CO (Z)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các aminoaxit no, mạch hở, chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH). Để phản ứng vừa đủ với 32,76 gam hỗn hợp E (thành phần gồm X và Y) cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 32,76 gam E, toàn bộ sản phẩm cháy(gồm CO2, H2O và N2) được dẫn vào nước vôi trong dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 123,0 gam kết tủa; và khối lượng dung dịch thay đổi a gam so với trước phản ứng. Sự thay đổi của a là:

tăng 49,44.

giảm 94,56

tăng 94,56

giảm 49,44.

Xem đáp án

Đáp án D

► Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O nC2H3NO = nNaOH = 0,48 mol.

Bảo toàn nguyên tố Cacbon: ∑nC/E = n = 1,23 mol nCH2 = 1,23 – 0,48 × 2 = 0,27 mol.

nH2O = (32,76 – 0,48 × 57 – 0,27 × 14) ÷ 18 = 0,09 mol.

● Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O sản phẩm = 0,48 × 1,5 + 0,27 + 0,09 = 1,08 mol.

a = m – (mCO2 + mH2O) = 123 – (1,23 × 44 + 1,08 × 18) = 49,44(g) > 0  giảm 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận xét sau:

(1) Cả anilin và phenol đều phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.

(2) Liên kết nối giữa các mắt xích trong phân tử tinh bột là liên kết β-1,4-glicozit.

(3) Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(4) Axit acrylic có khả năng tham gia màu dung dịch Br2.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

1.

2

3.

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đúng. 

(2) Sai, là liên kết α-1,4-glicozit.

(3) Sai vì không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(4) Đúng vì chứa πC=C.

(1) và (4) đúng