Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 10)
40 câu hỏi
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là:
CH3[CH2]16(COONa)3
CH3[CH2]16COOH
CH3[CH2]16COONa
CH3[CH2]16(COOH)3
Đáp án C
Ta có phản ứng:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH → 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3.
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
Oxit X là
CuO
Al2O3.
K2O
MgO
Đáp án A
Chỉ những oxit ở sau nhôm mới có khả năng tác dụng với CO.
⇒ CuO có thể tác dụng được với CO: CuO + CO Cu + CO2
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
Dung dịch NaOH
NaCl nóng chảy
Dung dịch NaCl
NaCl khan.
Đáp án D
Vì NaCl ở trạng thái rắn ⇒ không phân li thành ion
⇒ NaCl rắn không dẫn điện
Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH2CH3.
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH3
Đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Vinyl axetat ứng với CTCT thu gọn là CH3COOCH=CH2
Thí nghiệm nào sau đây chắc chắn thấy có bọt khí bay ra?
Cho từ từ bột Zn vào H2SO4 loãng
Cho từ từ bột Cu vào dung dịch HCl 1M
Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng
Cho một miếng Al vào dung dịch H2SO4 đặc.
Đáp án A
Vì phản ứng ở đáp án A chỉ có 1 hướng xảy ra đó là:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
⇒ Ở đáp án A luôn luôn có khí thóa ta
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao khan
thạch cao nung.
thạch cao sống
đá vôi.
Đáp án C
Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
isopropan
isopren
ancol isopropylic
toluen
Đáp án B
Vì isopren trong CTCT chứa nối đôi C=C.
⇒ Isopren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
đồng.
sắt tây
bạc
sắt.
Đáp án C
Khi đeo đồ bạc trên người ngoài việc làm đẹp thì bạc còn có tác dụng để tránh gió, bạc còn có tác dụng lưu thông khớp và đường tim mạch
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là:
2.
4.
1.
3
Đáp án D
Ở điều kiện thường những kim loại Li, K, Ba, Ca và Na có thể tác dụng mãnh liệt với H2O tạo dung dịch bazơ ⇒ Chọn Na, Ca và K
Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:
65,00%.
66,67%.
52,00%.
50,00%.
Đáp án A
phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O.
có nancol etylic = 11,5 ÷ 46 = 0,25 mol; naxit axetic = 12 ÷ 60 = 0,2 mol
⇒ Hiệu suất phản ứng 80% tính theo số mol axit.
Mà nEste = 11,44 ÷ 88 = 0,13 mol
⇒ H = × 100 = 65%
Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là
3
1
2.
4
Đáp án C
Đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N gồm:
H2N–CH2–CH2–COOH và H2N–CH(CH3)–COOH
Cho 9,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2.
21,6.
5,4.
10,8
Đáp án D
Ta có: 1C6H12O6 → 2Ag
⇒ nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × = 0,1 mol.
⇒ mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam
Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc, cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2. Hiện tượng quan sát được là
Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng.
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím.
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ.
Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng.
Đáp án B
Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng ta sẽ thu được dung dịch màu vàng. Vì lòng trắng trứng là 1 loại protein ⇒ có phản ứng màu biure ⇒ tạo dung dịch màu tím
Cho a mol CO2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Hãy cho biết dung dịch X có thể tác dụng với dung dịch nào sau đây?
AlCl3, K2CO3, H2SO4 và BaCl2
FeCl3, BaCl2, NaHSO4 và HCl.
Ca(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 và CH3COOH
Ba(OH)2, KClO, Na2SO4 và AlCl3.
Đáp án B
Với tỉ lệ mol 1:2 ta sẽ có phản ứng:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.
⇒ Dung dịch X chính là dung dịch Na2CO3.
+ Loại A vì Na2CO3 không tác dụng với K2CO3.
+ Loại C vì Na2CO3 không tác dụng với NaHCO3
+ Loại D vì Na2CO3 không tác dụng với Na2SO4
Cho các chất: eten, axetilen, benzen, phenol, toluen, stiren, naphtalen, anđehit axetic. Số chất làm mất màu nước Br2 là:
4
5
7
6
Đáp án B
Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom gồm: Eten, axetilen, phenol, stiren và anđehit axetic
Trong quá trình sản xuất Ag từ quặng Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta dùng các hóa chất
Dung dịch H2SO4, Zn
Dung dịch HCl đặc, Mg
Dung dịch NaCN, Zn
Dung dịch HCl loãng, Mg.
Đáp án C
Phương trình điều chế Ag từ Ag2S bằng phương pháp thủy luyện
Ag2S + 4NaCN = 2Na[Ag(CN)2]+Na2S
Zn + 2Na[Ag(CN)2] = Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat;metyl amoni nitrat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất cho ở trên?
3.
4.
5
2.
Đáp án B
amoni axetat, glyxin, metyl amoni fomat và axit glutamic
Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M thu được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
2.
3.
4
1
Đáp án A
nOH– = 0,01V mol; nH+ = 0,03V mol || H+ + OH– → H2O ⇒ H+ dư.⇒ nH+ dư = 0,02V mol ⇒ [H+dư] = 0,02V ÷ 2V = 0,01 ⇒ pH = -log0,01 = 2
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
Đáp án C
Kim loại dẫn điện dẫn nhiệt tốt nhất là bạc (Ag)
Hỗn hợp gồm 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Giá trị của x có thể là
2,0.
2,2
1,5.
1,8.
Đáp án C
Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là:
axit glutamic
axit glutaric
glyxin.
glutamin
Đáp án A
Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là axit glutamic
Chú ý nhầm lẫn giữa đáp án A và B
Kết luận nào sau đây đúng?
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm
Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương.
Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ra ăn mòn điện hóa
Đáp án A
Điện phân dung dịch CuSO4 ta có phản ứng:
CuSO4 + H2O Cu + H2SO4 + O2↑.
+ Vì Cu2+ bị điện phân tạo thành Cu ⇒ Nồng độ Cu2+ bị giảm
Các chất trong dãy nào sau đây đều có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Ca(OH)2, HCl, Na2CO3
NaOH, K2CO3, K3PO4
NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2
Na3PO4, H2SO4
Đáp án B
Nước cứng chứa nhiều Ca2+, Mg2+ và HCO3–.
+ Loại A vì HCl không làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+.
+ Loại C vì NaHCO3 và CaCl2 không làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+.
+ Loại D vì H2SO4 không làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là:
5.
2
3
4.
Đáp án D
Số chất trong dãy tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH gồm: Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3 và Zn(OH)2
Cho 23 gam Na tác dụng với 100 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
23,8%.
30,8%.
32,8%.
29,8%.
Đáp án C
Ta có phản ứng:
2Na + 2H2 → 2NaOH + H2↑.
+ Ta có nNa = 1 mol ⇒ nH2 = 0,5 mol
⇒ mH2 = 0,5×2 = 1 gam.
⇒ mDung dịch sau phản ứng = 23 + 100 – 1 = 122 gam.
+ Ta có nNaOH = 1 mol ⇒ mNaOH = 40 gam.
⇒ C%NaOH = × 100 ≈ 32,8%
Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại (Fe, Ag, Cu) dùng dư dung dịch HNO3, thu được 4,032 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và một dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
54,28
60,27
45,64
51,32
Đáp án D
Ta có: mMuối = mKim loại + mNO3– = 17,84 + mNO3–
+ Mà nNO3– = 3nNO = 0,54 mol.
⇒ mMuối = 17,84 + 0,54×62 = 51,32 gam
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,4
27,3
10,4.
54,6
Đáp án A
=> dung dịch Y gồm
Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với
37
26
34.
32
Đáp án C
Cho dãy các chất: glucozơ, etilen, axetilen, triolein, anlyl clorua, isopropyl clorua, phenyl clorua, anđehit fomic, metyl fomat. Số chất tạo ra trực tiếp ancol bằng một phản ứng thích hợp là
8.
5
6
7
Đáp án D
Số chất tạo ra trực tiếp ancol bằng một phản ứng thích hợp gồm: glucozơ, etilen, axetilen, triolein, anlyl clorua, isopropyl clorua, phenyl clorua, anđehit fomic, metyl fomat
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
CH2=CH2 + H2O → C2H5OH
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
CH2=CH–CH2Cl + NaOH → CH2=CH–CH2OH + NaCl
CH3–CH(CH3)Cl + NaOH → CH3–CH(CH3)OH + NaCl
CH3CHO + H2 → CH3CH2OH
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
4
6
5
3
Đáp án A
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng
Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai
Cho m gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, ancol anlylic, axit ađipic và 1,4-đihiđroxibenzen tác dụng với kali dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là:
40,32 lít.
13,44 lít
49,28 lít.
20,16 lít
Đáp án A
Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hòa tan hết Y cần V lít dung dịch H2SO4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,6 mol khí. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp A gồm CO và CO2 qua ống sứ được chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A. Giá trị của (m – V) gần với giá trị nào sau đây nhất?
61,5
65,7
58,4
63,2
Đáp án C
Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan . Giá trị của m là
3,48
4,56.
5,64
2,34
Đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.
(b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư.
(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư.
(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là
2
4
3
1
Đáp án C
Ta có các phản ứng:
(a) AgNO3 + HCl → HNO3 + AgCl↓.
(b) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
(c) Cu không tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng ⇒ Đồng vẫn còn nguyên.
(d) Ba(OH)2 + 2KHCO3 → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O.
Oxi hóa hoàn toàn 6,78 gam chất hữu cơ A mạch hở bằng CuO dư (to) thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, HCl. Dẫn toàn bộ hỗn hợp trên vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư (có pha HNO3) thấy khối lượng bình tăng 6,54 gam và có 17,22 gam kết tủa. Khí bay ra được hấp thụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 35,46 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo của A là
2
4
5
3
Đáp án B
Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:
7.
6
5
4
Đáp án C
Để hòa tan 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4,Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?
31
25.
10
28
Đáp án D
Sơ đồ quá trình + xử lí một số giả thiết cơ bản:
Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin, trimetylamin, tristearin. Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau là
3
5
6
4
Đáp án D
metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit
Cho các phản ứng:
(1) SiO2 + C
(2) SiO2 + Mg
(3) Si + dung dịch NaOH
(4) C + H2O
(5) Mg + CO2
(6) Ca3(PO4)2 + SiO2 + C
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
4
3
5
6
Đáp án D
(1) ra Si ; (2) ra Si ; (3) ra H2 ; (4) ra H2 ; (5) ra C ; (6) ra P
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
1,4
1,0
1,2
1,6
Đáp án A



