Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 1)
40 câu hỏi
Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:
Một chất khí và hai chất kết tủa
Một chất khí và không chất kết tủa
Một chất khí và một chất kết tủa
Hỗn hợp hai chất khí
Đáp án C
Vậy sản phẩm thu được có một chất khí (H2) và một chất kết tủa (BaSO4).
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:
Anđehit axetic
Ancol etylic
Saccarozơ
Glixerol
Đáp án C
- Thủy phân saccarozơ:
- Phản ứng tráng bạc của sản phẩm:
Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp:
CH3-COO-C(CH3)=CH2
CH2=CH-CH=CH2
CH3-COO-CH=CH2
CH2=C(CH3)-COOCH3
Đáp án D
- Phương trình phản ứng:
Cứ 49,125 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 30 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ số mắt xích stiren và butađien trong loại cao su trên tương ứng là
1 : 2
2 : 3
2 : 1
1 : 3
Đáp án C
Cao su buna-S có dạng
Hiệu suất của quá trình điều chế anilin từ benzen đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là:
186,0 gam
111,6 gam
55,8 gam
93,0 gam
Đáp án C
- Quá trình phản ứng
- Ta có :
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ?
NaNO3
NaOH
NaHCO3
NaCl
Đáp án C
Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?
C17H35COONa
C17H33COONa
C15H31COONa
C17H31COONa
Đáp án A
- Phản ứng:
Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là:
0,05
0,5
0,625
0,0625
Đáp án B
Đồng phân của glucozơ là:
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Sobitol
Đáp án B
Fructozơ là một đồng phân của glucozơ
Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch : FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc). Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
3
5
4
6
Đáp án C
- Do trong KMnO4 có chứa nguyên tố đang ở trạng thái oxi hóa cao nhất : là chất oxi hóa.
- Vì KmnO4 là chất oxi hóa nên đối tác phản ứng với nó phải có tính khửTừ các chất đề cho suy ra chỉ có thể là :
FeCl2 (chứa Fe2+ , FeSO4( chứa Fe2+ , H2S( chứa S2- và HCl ( chứa Cl- )
Các phản ứng minh họa:
Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
8,20
6,94
5,74
6,28
Đáp án B
- Phản ứng:
Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Amilopectin
Đáp án B
- Saccarozơ hay còn gọi là đường mía, đường thốt nốt.
- Fructozơ là thành phần chính của mật ong (fructozơ có độ ngọt lớn nhất trong các loại cacbohidrat).
- Glucozơ hay còn gọi là đường nho, đường trái cây.
- Amilopectin là một đoạn mạch của tinh bôt
Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:
30,6
27,0
15,3
13,5
Đáp án D
- Ta có:
Một phân tử polieilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietylen này là:
20000
2000
1500
15000
Đáp án B
Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là:
Polietilen
Poli(vinyl clorua)
Amilopectin
Nhựa bakelit
Đáp án D
- Các polime mạch phân nhánh thường gặp là amilopectin và glicozen.
- Các polime mạch không gian thường gặp là cao su lưu hóa và nhựa rezit (nhựa bakelit).
- Các polime mạch không phân nhánh thường gặp là còn lại.
Cho dãy các dung dịch sau:C6H5NH2,NH2CH2COOH,HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH C2H5NH2, NH2[CH2]2CH(NH2)COOH. Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím ?
4
5
2
3
Đáp án D
- Các amin có tính bazơ nên có khả năng làm đổi màu quỳ tím chuyển thành màu xanh trừ anilin (và đồng đẳng của nó) không làm đổi màu quỳ tím do có tính bazơ yếu.
- Đối với các amino axit có dạng (H2N)x-R-(COOH)y thì :
+ Nếu x > y : quỳ tím chuyển sang màu xanh
+ Nếu x = y : quỳ tím không đổi màu.
+ Nếu x < y : quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Vậy có 3 dung dịch làm đổi màu quỳ tím là:
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
HCOOC6H5
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3COOCH3
Đáp án C
• Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:
- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.
• Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy
Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3.
Khẳng định nào sau đây đúng ?
Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản ứng khâu mạch polime
Trùng hợp axit - amino caproic thu được nilon-6
Polietilen là polime trùng ngưng
Cao su buna có phản ứng cộng
Đáp án D
A. Sai, Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản ứng cắt mạch polime .
B. Sai, Trùng hợp axit -aminocaproic thu được nilon-6.
C. Sai, Polietilen là polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
D. Đúng, Trong phân tử cao su buna: còn liên kết đôi C = C, nên có thể tham gia phản ứng cộng.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
Fe, Ni, Sn
Zn, Cu, Mg
Hg, Na, Ca
Al, Fe, CuO
Đáp án A
- Các kim loại đứng trước cặp H+/H2 có thể tác dụng được với HCl.
- Các kim loại đứng trước cặp Ag+/Ag có thể tác dụng được với AgNO3.
Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch
Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon
Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều
Đáp án D
A. Sai, Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng este hóa.
B. Sai, Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều.
C. Đúng.
D. Sai, Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường
Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Các polime đều bền vững dưới tác động của axit, bazơ.
Các polime dễ bay hơi
Đáp án B
A. Sai, Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
B. Đúng, Hầu hết các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định, nóng chảy ở nhiệt độ khá rộng.
C. Sai, Lấy ví dụ như:
D. Sai, Các polime không bay hơi
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai ?
H2N(CH2)6NH2
CH3NHCH3
C6H5NH2
CH3CH(CH3)NH2
Đáp án B
- Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử aminoac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon do vậy chỉ có CH3NHCH3 là amin bậc 2
Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin. S ố công thức cấu tạo của X là:
6
3
4
8
Đáp án A
Có 6 công thức cấu tạo là:
Gly-Ala-Val, Gly-Val-Ala, Ala-Gly-Val, Ala-Val-Gly, Val-Gly-Ala, Val-Ala-Gly
Cacbohidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco ?
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozơ
Xenlulozơ
Đáp án D
- Tơ visco được tạo thành từ phản ứng giữa xenlulozơ với CS6 và NaOH tạo thành một dung dịch nhớt gọi là visco. Bơm dung dịch này qua những lỗ rất nhỏ rồi ngâm trong dung dịch H2SO4 tạo thành tơ visco.
Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:
25,5%
18,5%
20,5%
22,5%
Đáp án C
- Khi cho 21,5 gam X tác dụng với 0,43 mol H2SO4 thì :
Hòa tan m (g) hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được 4,48 (l) khí (đktc). Gíá trị của m là:
7,3
5,84
6,15
3,65
Đáp án B
Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
(1)
(3)
Chất M là:
HCOO(CH2)=CH2
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Đáp án B
- Các phản ứng xảy ra:
Cho 2 hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 . Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
CH3OH và NH3
CH3OH và CH3NH2
CH3NH2 và NH3
C2H3OH và N2
Đáp án A
- X và Y lần lượt là NH2CH2COOCH3 và CH2 = CH – COONH4.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O3N. Cho 9,1 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,8 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo của X phù hợp với tính chất trên là:
1
2
3
4
Đáp án B
- X có 2 đồng phân cấu tạo là HCOONH3C2H5 và HCOONH(CH3)2.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na3CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(d) Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
Số thí nghiệm cuối cùng còn lại dung dịch chứa 1 muối tan là:
2
1
4
3
Đáp án A
Vậy có 2 thí nghiệm dung dịch thu được chỉ chứa 1 muối tan là (b), (d).
Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp 2 este. Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam, còn bình (2) thi được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại este nào sau đây ?
Este no, đơn chức, mạch hở
Este không no
Este thơm
Este đa chức
Đáp án A
- Đốt cháy hỗn hợp este thì
- Nhận thấy rằng
nên trong X chỉ chứa các este no, đơn chức, mạch hở.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2 , thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muốn Y và b mol muối Z (MY > MZ ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a : b là:
2 : 3
3 : 2
2 : 1
1 : 5
Đáp án D
- Khi đôt cháy m gam X ta nhận thấy X chứa 2 este no, đơn chức mạch hở.
- Khi m gam X trên tác dụng với 0,11 mol KOH thì:
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
Đáp án A
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành ph ần có phenyl alanin (Phe) ?
4
3
6
5
Đáp án D
Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit trên thì thu được 5 tripeptit mà trong thành phần có phenylalanin (Phe) là: Pro-Gly-Phe, Gly-Phe-Ser, Phe-Ser-Pro, Ser-Pro-Phe và Pro-Phe-Arg
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,78 gam. Giá trị của m là :
1,95
1,54
1,22
2,02
Đáp án D
- Vì dùng 1 lượng dư Ca(OH)2 nên
- Xét hỗn hợp các chất lượng trọng X: HCOOCH3 (k=1); CH2=CH-CHO (k=2) và CH2=CH-COOCH3 (k=2)
- Lưu ý: Nếu ta cho
thì lúc này ta sẽ giải ra được chính xác đáp án của đề bài cho.
Poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hoá và hiệu suất (H) như sau :
Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn PVC là :
5589,08 m3
1470,81 m3
5883,25 m3
3883,24 m3
Đáp án C
- Ta có:
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam
Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164
Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán
Đáp án C
D. Sai, Este A có 7 đồng phân tương ứng là:
CH3COO-C3H7 (2 đồng phân) ; HCOO-C4H9 (4 đồng phân)C2H5COOC2H5 (1 đồng phân) và axit B chỉ có 1 đồng phân là CH3COOH
Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
66,98
39,4
47,28
59,1
Đáp án D
- Khi cho 0,6 mol CO2 tác dụng với dung dịch X gồm 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH
Vì
Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4. 5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M tạo thành dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điệc cực trơ) với dòng điện I = 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và V khí thoát ra ở anot là ? (Biết hiệu suất điện phân là 100%)
6,4 gam và 1,792 lít
10,8 gam và 1,344 lít
6,4 gam và 2,016 lít
9,6 gam và 1,792 lít
Đáp án A
(a) Sai, Hidro hóa glucozơ thu được soritol:
(b) Đúng, Trong dạ dày của các động vật nhai lại như trâu, bò... có chứa enzim xenlulaza có
thể làm thủy phân xenlulozơ.
(c) Sai, Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được dùng để làm thuốc súng.
(d) Đúng, Do H2SO4 đặc có tính háo nước nên khi cho H2SO4 vào đường saccarozơ thì
(e) Đúng, Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Vậy có 3 phát biểu đúng là (b), (d) và (e)
Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,23 (gam) và có 0,84 lit khí thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị m gần nhất với?
6,0
6,5
7,0
7,5
Đáp án A
Hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 → X : 0,02 mol và Y :0,06 mol
Gọi số mắt xích của X,Y lần lượt là n,m → n + m = 10
Và 0,02n + 0,06m = 0,44 → n =4 và m = 6
Gọi số C trong X và Y lần lượt là x1 và y1 ( 8 ≤ x1 ≤ 20, 12≤ y1 ≤ 30) → x1.0,02 + y1.0,06 = 0,44. 2 + 0,66 → x1 + 3y1 = 77
luôn có 6.2 = 12 ≤ y1 ≤ 77 /3 = 25,5
Lập bảng chọn giá trị x1 = 14(2Gly-2Val) và y1 = 21 (3Gly-3Val)
Vậy thủy phân Y thu được 3 Gly và 3 Val.



