Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT43 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây?

C6H5NH2.

H2NCH2CH2COOH.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đó là tính chất vật lí chung của amino axit chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon-6,6 là

hexacloxiclohexan.

polieste của axit ađipic và etylen glicol.

poliamit của axit ɛ-aminocaproic.

poliamit của axit ađipic và hexametylen điamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.

nH2N-(CH2)6-NH2 + nHOOC-(CH2)4-COOH xt, to, p [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n + 2nH2O.

Nilon-6,6 chứa liên kết CO-NH là poli amit chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây xảy ra?

Fe + ZnCl2.

Al + MgSO4.

Fe + Cu(NO3)2.

Mg + NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chỉ có C xảy ra: Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓ chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột thuộc loại

lipit.

polisaccarit.

đisaccarit.

monosaccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit: amilozơ và amilopectin.

Tinh bột thuộc loại polisaccarit Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức: CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là

vinyl axetat.

metyl axetat.

metyl acrylat.

etyl acrylat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozo ta thu được sản phẩm là

fructozo.

glucozơ.

saccarozo.

axit glucomic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành từ các gốc glucozơ.

(Tinh bột từ α-glucozơ, xenlulozơ từ β-glucozơ).

thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ thu được glucozơ.

chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối trung bình của poli (vinyl clorua) (PVC) là 75000. Hệ số polime hóa của PVC là

1200.

1500.

2400.

2500.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Poli (vinyl clorua) là [-CH2-CH(Cl)]n n = 75000 ÷ 62,5 = 1200 chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Cu.

K.

Al.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.

Các kim loại từ Al trở về trước trong dãy điện hóa chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?

Este đơn chức.

Etyl axetat.

Chất béo.

Peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH=CHCH3.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOC(CH3)=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen- terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

(1), (3), (5).

(1), (3), (6).

(1), (2), (3).

(3), (4), (5)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(1) Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat.

CH2=C(CH3)COOCH3 xt, to, p [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n.

(2) Polistiren được điều chế bằng cách trùng hợp stiren.

C6H5CH=CH2 xt, to, p [-CH2-CH(C6H5)-]n.

(3) Nilon-7 được điều chế bằng cách trùng ngưng axit 7-aminoheptanoic.

nH2N-(CH2)6-COOH xt, to, p [-HN-(CH2)6-CO-]n + nH2O.

(4) Poli (etylen - terephtalat) được điều chế bằng cách trùng ngưng etylen glicol và axit terephtalic.

nHOCH2CH2OH + nHOOC-C6H4-COOH xt, to, p (-OCH2-CH2OOC-C6H4-CO-)n.

(5) Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.

nH2N-(CH2)6-NH2 + nHOOC-(CH2)4-COOH xt, to, p [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n + 2nH2O.

(6) Poli (vinyl axetat) được điều chế bằng cách trùng hợp vinyl axetat.

nCH3COOCH=CH2 xt, to, p [-CH2-CH(OOCCH3)-]n.

chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các loại tơ sau tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

tơ tằm, tơ enang.

tơ visco, tơ axetat.

tơ nilon-6,6, tơ capron.

tơ visco, tơ nilon-6,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tơ nhân tạo hya tơ bán tổng hợp xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được

chế biến thêm bằng phương pháp hóa học như tơ visco, tơ axetat,... chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

Amin bậc I phải chứa –NH2 các đồng phân amin bậc I ứng với C3H9N là:

CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3 chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

1,80 gam.

1,44 gam.

1,82 gam.

2,25 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C6H12O6 (glucozơ) + H2 H2, to C6H14O6 (sobitol)

nsobitol = 0,01 mol nglucozơ = 0,01 ÷ 0,8 = 0,0125 mol.

mglucozơ = 0,0125 × 180 = 2,25(g) chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tơ poliamit có các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-.

tơ capron; tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ amit chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 26,5 gam M2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là

Rb.

Na

Li.

K.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nM2CO3 = nCO2 = 0,25 mol.

MM2CO3 = 26,5 ÷ 0,25 = 106 MM = 23 M là Natri (Na).

chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Triolein+H2dư (Ni, toC)X+NaOh dư ( toC)YHClZ 

Tên của Z

axit linoleic.

axit oleic.

axit panmitic.

axit stearie.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni, to (C17H35COO)3C3H5 (X).

(C17H35COO)3C3H5 (X) + 3NaOH to 3C17H35COONa (Y) + C3H5(OH)3.

C17H35COONa (Y) + HCl → C17H35COOH (Z).

Z là axit stearic chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí H2 dư đi qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol CuO; 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Al2O3 (nung nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

7,2.

1,8.

5,4.

12,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: H2 + [O] → H2O. Chú ý: H2 chỉ khử được oxit của các kim loại sau Al.

nH2O = ∑nO/(CuO, Fe2O3) = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol m = 7,2(g) chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:A. một chất khí và hai chất kết tủa nhau.

một chất khí và hai chất kết tủa nhau.

một chất khí và không chất kết tủa.

một chất khí và một chất kết tủa.

hỗn hợp hai chất khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑.

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓.

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O.

thu được 1 chất khí (H2) và 1 kết tủa (BaSO4).

chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa etyl fomat và etyl axetat với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được 17,28 gam Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn 28,84 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là

37,24 gam.

26,74 gam.

31,64 gam.

32,34 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nHCOOC2H5 = nAg ÷ 2 = 0,08 mol nCH3COOC2H5 = 0,12 mol.

mX = 0,08 × 74 + 0,12 × 88 = 16,48(g) TN2 dùng gấp 1,75 lần TN1.

► Muối gồm 0,14 mol HCOOK và 0,21 mol CH3COOK.

m = 0,14 × 84 + 0,21 × 98 = 32,34(g) chọn D.

Cách khác: Để ý X có dạng: RCOOC2H5 tăng giảm khối lượng:

m = 28,84 + 0,2 × 1,75 × (39 - 29) = 32,34(g).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,725 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là

7,168 lít.

11,760 lít.

3,584 lít.

3,920 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nAl(NO3)3 = nAl = 0,175 mol mAl(NO3)3 = 0,175 × 213 = 37,275(g)

không chứa muối amoni. Bảo toàn electron: nNO = nAl = 0,175 mol.

V = 0,175 × 22,4 = 3,92 lít chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là

K, Ag, Fe.

Ag, K, Fe.

Fe, Ag, K.

K, Fe, Ag.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Bản chất cấu tạo hóa học của tơ nilon là poliamit.

nilon, tơ tằm, tơ rất bền vững với nhiệt.

Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.

Bản chất cấu tạo hóa học của sợi bông xenlulozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

B sai vì tơ nilon kém bền với nhiệt chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,66 gam hỗn hợp metyl amin và etyl amin có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

7,31 gam.

8,82 gam.

8,56 gam.

6,22 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đặt nCH3NH2 = 3x nC2H5NH2 = 2x 3x × 31 + 2x × 45 = 3,66 || x = 0,02 mol.

Lại có: -NH2 + HCl → -NH3Cl nHCl = ∑nNH2 = 5x = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng:

m = 3,66 + 0,1 × 36,5 = 7,31 (g) chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

24,4 gam.

9,2 gam.

13,8 gam.

27,6 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nglixerol = ntristearin = 0,15 mol m = 0,15 × 92 = 13,8(g) chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 1,76 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 1,64 gam muối. X là?

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC3H7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nX = nmuối = nNaOH = 0,02 mol MX = 1,76 ÷ 0,02 = 88.

X là C4H8O2 || Mmuối = 1,64 ÷ 0,02 = 82 (CH3COONa).

X là CH3COOC2H5 chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng; Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là

Cu, Fe.

Mg, Ag.

Fe, Cu.

Ag, Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X phản ứng được với H2SO4 loãng loại A và D.

Y phản ứng được với Fe(NO3)3 chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm đ­ợc biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol):

Tỉ lệ a : b là

5 : 2.

3 : 1

8 : 5.

2 : 1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCa(OH)2 = nCaCO3 max = a mol nOH = 2a mol.

Khi kết tủa bị hòa tan 1 phần thì: nCO32– = nOH - nCO2.

► Áp dụng: + Tại 0,06 mol CO2: 2b = 2a - 0,06.

+ Tại 0,08 mol CO2: b = 2a - 0,08. Giải hệ có:

a = 0,05 mol; b = 0,02 mol a : b = 5 : 2 chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạo chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối luợng ancol thu đuợc gì?

398,8 kg.

485,85 kg.

458,58 kg.

389,79 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2.

ntinh bột = 103 × 0,95 ÷ 162 = 475/81 kmol.

|| mancol = 475/81 × 2 × 0,85 × 46 = 458,58(kg) chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành kim loại: Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg?

6.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Mg chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Tác dụng với Cu(OH): trong môi trường kiềm

Có màu tím.

Y

Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4.

Tạo dung dịch màu xanh lam.

Z

Đun nóng với dune dịch NaOH (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

Tạo kết tủa Ag.

T

Tác dụng với dung dịch I2 loãng.

màu xanh tím.

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.

lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.

lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.

triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X + Cu(OH)2 → màu tím loại A và D.

T + dung dịch I2 → xanh tím chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị của x, y tương ứng là

8 và 1,5.

7 và 1,0.

7 và 1,5.

8 và 1,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nX = 1 + 1 = 2 mol Ctb = 6 ÷ 2 = 3. Lại có:

-NH2 + HCl → -NH3Cl nN = nHCl = 2 mol

Ntb = 1; y = nN2 = 2 ÷ 2 = 1 mol.

Ø Tương tự: -COOH + NaOH → -COONa + H2O

COOtb = 1. Do các chất đều no, mạch hở.

|| ktb = πC=O tb = COOtb = 1.

Lại có: Htb = 2 × Ctb + 2 + Ntb – 2k = 7.

x = 2 × 7 ÷ 2 = 7 chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 30,4 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 47,2 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O. Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,3 mol CO2; 0,7 mol H2O và Na2CO3. Biết X không có phản ứng tráng gương. Khối lượng muối khan có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là

30,8 gam.

13,6 gam.

26,0 gam.

16,4 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bảo toàn nguyên tố Natri: nNa2CO3 = 0,6 ÷ 2 = 0,3 mol. Bảo toàn nguyên tố Cacbon:

nC/X = nC/Z = 1,3 + 0,3 = 1,6 mol. Bảo toàn khối lượng: mH2O = 30,4 + 0,6.40 - 47,2 = 7,2(g).

nH2O = 0,4 mol || Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH/X = 0,7 × 2 + 0,4 × 2 - 0,6 = 1,6 mol.

nO/X = (30,4 - 1,6 × 12 - 1,6) ÷ 16 = 0,6 mol || C : H : O = 1,6 : 1,6 : 0,6 = 8 : 8 : 3.

► CTPT ≡ CTĐGN của X là C8H8O3; nX = 0,2 mol X + NaOH theo tỉ lệ 1 : 3.

● X không tráng gương || Công thức cấu tạo của X là: CH3COOC6H4OH.

Z gồm 2 muối là CH3COONa và C6H4(ONa)2 muối có PTK nhỏ hơn là CH3COONa.

► mCH3COONa = 0,2 × 82 = 16,4(g) chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,12 mol aminoaxit X (H2N-R-COOH) với 240 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho 400 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y, cô cạn dung dịch sau khi kết thúc phản ứng thu được 37,04 gam rắn khan. Số đồng phân cấu tạo của X là

2.

1.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy quá trình về: 0,12 mol X + 0,24 mol HCl + 0,4 mol KaOH.

nKOH phản ứng = 0,12 + 0,24 = 0,36 mol < nNaOH KOH dư

|| nH2O = 0,36 mol. Bảo toàn khối lượng:

mX = 37,04 + 0,36 × 18 - 0,4 × 56 - 0,24 × 36,5 = 12,36(g).

► MX = 12,36 ÷ 0,12 = 103 R = 42 (-C3H6-).

có các đồng phân cấu tạo là: H2N-CH2CH2CH2-COOH,

CH3CH(NH2)CH2-COOH, C2H5CH(NH2)-COOH,

H2N-CH2CH(CH3)-COOH, CH3C(CH3)(NH2)-COOH.

có 5 đồng phân chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

4,68.

2,26.

3,46.

5,92.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

từ giả thiết ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

gọi nX = x mol; nY = y mol 138x + 124y = mE = 3,86 gam.

dù là TH nào thì luôn có 2x + 2y = ∑nkhí = 0,06 mol giải: x = 0,01; y = 0,02 mol.

hai khí tổng 0,06 mol, tỉ lệ 1 : 5 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,05 mol.

cặp X, Y thỏa mãn là: 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,02 mol (CH3NH3)2CO3.

m gam muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3 m = 3,46 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,4 gam hỗn hợp Fe, Mg và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N2, N2O, NO và NO2 trong đó hai khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận toàn bộ X thu được 58,8 gam muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

0,725.

0,923.

0,945.

0,893.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

gt nFe = nMg = nCu = 0,1 mol || N2 = nNO2 ghép: N2 + NO2 = N3O2 = N2O.NO = N2O + NO.

► Quy hỗn hợp khí về N2O và NO với số mol xy || nkhí = x + y = 0,12 mol. HNO3 Fe lên +3.

● mFe(NO3)3 + mMg(NO3)2 + mCu(NO3)2 = 0,1 × 242 + 0,1 × 148 + 0,1 × 188 = 57,8(g) < 58,8(g).

chứa muối NH4NO3 nNH4NO3 = (58,8 - 57,8) ÷ 80 = 0,0125 mol. Bảo toàn electron:

3nFe + 2nMg + 2nCu = 8nN2O + 3nNO + 8NH4NO3 8x + 3y = 0,6 mol || x = 0,048 mol; y = 0,072 mol.

► nHNO3 = 10nN2O + 4nNO + 10nNH4NO3 = 0,893 mol chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

40,2.

49,3.

42,0.

38,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

các chất theo tên trong X lần lượt có cấu tạo là CH3COOC6H5;

C6H5COOCH3; HCOOCH2C6H5; C2H5OOCCOOC6H5.

♦ Thủy phân: 36,9 gam X + 0,4 mol NaOH → m gam muối + 10,9 gam Y + H2O.

cần nhìn rõ tỉ lệ: este thường este + 1.NaOH → muối + 1.ancol đơn chức.

TH este của phenol: RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O

|| rút ra: TH este của phenol nNaOH = 2nH2O; este thường có nNaOH = nancol đơn chức.

Y gồm các ancol đơn chức, 1OH + 1Na → 1ONa + ½.H2↑ || nY = 2nH2 = 0,2 mol.

nNaOH phản ứng với este của phenol = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol nH2O tạo bởi este phenol = 0,1 mol.

|| BTKL cho phản ứng thủy phân có mmuối = 36,9 + 0,4 × 40 – 10,9 – 0,1 × 18 = 40,2 gam. Chọn A. ♥.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp N gồm 3 este đều đơn chức, mạch hở. Xà phòng hóa hoàn toàn 13,58 gam N với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức và hồn hợp P gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,345 mol O2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn P cần dùng 0,29 mol O2, thu được Na2CO3 và 14,06 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hỗn hợp N trên có thể tác dụng với tối đa bao nhiêu mol Br2 (trong CCl4)?

0,10 mol.

0,08 mol.

0,12 mol.

0,06 mol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt nNaOH = x. Bảo toàn nguyên tố Natri: nNa2CO3 = 0,5x || Bảo toàn khối lượng:

mP = (4,78 + 53x) (g). A gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở có dạng: CnH2n+2O.

► Để ý: CnH2n+2O = (CH2)n.H2O || Quy A về CH2 và H2O nH2O = x mol.

● Mặt khác: nCO2 = nO2 ÷ 1,5 = 0,23 mol mA = mCH2 + mH2O = (3,22 + 18x) (g).

Bảo toàn khối lượng: mN + mNaOH = mA + mP || x = 0,18 mol nN = 0,18 mol.

► Xét phản ứng đốt P: đặt nCO2 = a; nH2O = b 44a + 18b = 14,06(g). Lại có:

nCOONa = 0,18 mol; nNa2CO3 = 0,09 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi:

0,18 × 2 + 0,29 × 2 = 0,09 × 3 + 2a + b || giải hệ có: a = 0,25 mol; b = 0,17 mol.

● Bảo toàn nguyên tố Cacbon và Hidro: nCO2 đốt N = 0,57 mol; nH2O đốt N = 0,49 mol.

► Lại có: nCO2 – nH2O = ∑nπ – n. Áp dụng: ∑nπ = 0,57 - 0,49 + 0,18 = 0,26 mol.

π gồm πC=O và πC=C nhưng tác dụng với Br2/CCl4 chỉ có πC=C.

nπ C=O = nCOO = 0,18 mol nBr2 = nπ C=C = 0,26 - 0,18 = 0,08 mol chọn B.

Chú ý: -CHO chỉ tác dụng với Br2/H2O

|| không cần quan tâm nếu N chứa este của HCOOH.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín (không có không khí) chứa 65,76 gam hỗn hợp A gồm Al, Al2O3, Fe3O4 và FeCO3. Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 24,0 gam kết tủa. Hỗn hợp rắn B còn lại trong bình được chia làm 2 phần bằng nhau

+ Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 21,84 gam kết tủa.

+ Phần 2 tác dụng hết với dung dịch chứa H2SO4 và 0,23 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat của kim loại có khối lượng 93,36 gam và hỗn hợp khí gồm a mol NO và b mol N2O. Tỉ lệ a:b là

3,75.

3,25

3,50.

3,45.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCO2 = 0,24 mol. Bảo toàn khối lượng: mB = 65,76 - 0,24 × 44 = 55,2(g).

► Xét 1 phần mB = 27,6(g). Có H2 Al dư B gồm Al dư, Al2O3 và Fe.

nAl = 0,06 ÷ 1,5 = 0,04 mol || nAl(OH)3 = 0,28 mol nAl2O3 = 0,12 mol.

mb nFe = 0,255 mol nSO42– = (93,36 - 0,28 × 27 - 0,255 × 56) ÷ 96 = 0,745 mol.

nH2SO4 = 0,745 mol ∑nH+ = 0,745 × 2 + 0,23 = 1,72 mol.

● ∑nH+ = 4nNO + 10nN2O + 2nO 4a + 10b = 1. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

a + 2b = 0,23 mol || giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,04 mol.

a : b = 3,75 chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,06 mol muối của glyxin 0,1 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 112,28. Giá trị của m là

55,18.

43,72.

36,78.

45,08.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt nX = x nY = x; nZ = 2x ∑na.a = 2 × x + 3 × x + 4 × 2x = 0,06 + 0,1 + 0,1.

x = 0,02 mol ∑npeptit = 4x = 0,08 mol. Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.

nC2H3NO = 0,06 + 0,1 + 0,1 = 0,26 mol; nCH2 = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol; nH2O = 0,08 mol.

● Đốt cho (0,26 × 2 + 0,4 = 0,92) mol CO2 và (0,26 × 1,5 + 0,4 + 0,08 = 0,87) mol H2O.

∑m(CO2, H2O) = 0,92 × 44 + 0,87 × 18 = 56,14(g) TN2 gấp 2 lần TN1.

► m = 2 × (0,26 × 57 + 0,4 × 14 + 0,08 × 18) = 43,72(g) chọn B.