Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 3)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là

vinyl axetat.

metyl axetat.

metyl fomat.

vinyl fomat.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2 có cấu tạo HCOOCH=CH2: vinyl fomat. Đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào không phải là đồng phân của nhau?

Metyl axetat và etyl fomat

Glucozo và fructozo.

Xenlulozo và tinh bột.

Axit axetic và metyl fomat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tinh bột và xenlulozo khác nhau số mắt xích n nên không phải là đồng phân của nhau

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng và glixerol thì thủy phân chất nào sau đây?

Saccarozo.

Chất béo.

Xenlulozo.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng và glixerol thì thủy phân chất chất béo Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

propyl propionat.

metyl propionat.

propyl fomat.

metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có ancol metylic là CH3OH || axit propionic là C2H5COOH.

C2H5COOH + CH3OH → C2H5COOCH3 + H2O.

C2H5COOCH3 có tên gọi là metyl propionat Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây không thu được ancol?

Phenyl fomat.

Metyl axetat.

Tristearin.

Benzyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy phenyl fomat k thỏa mãn vì sinh ra phenol.

Mà phenol là 1 axit yếu tiếp tục tác dụng với NaOH tạo C6H5ONa Chọn A

______________________________

● Phenyl fomat  HCOOC6H5

HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

● Metyl axetat CH3COOCH3

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

● Tristearin  (C17H35COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

● Benzyl axetat CH3COOCH2C6H5

CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tráng bạc được?

Tripanmitin.

Saccarozo.

Fructozo.

Metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để tráng bạc ta cần có nhóm chức –CHO

+ Cả 4 chất đều không có nhóm –CHO.

+ Tuy nhiên fructozo trong môi trường OH glucozo Tráng bạc được.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ancol etylic tác dụng với axit đon chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là

C2H3COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOC2H3.

C2H5COOC2H3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì Y là este đơn chức Y chứa 2 nguyên tử Oxi

MEste = 16.2.10032 = 100 MRCOOC2H5 = 100

R = 100 – 29 – 44 = 27 R là –C2H3 Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tristearin tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

Kim loại K

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

Brom.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tristearin là một este Tristearin có phản ứng thủy phân Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozo và glucozo đều có phản ứng

tráng bạc.

cộng H2 (Ni, t°).

với Cu(OH)2.

thủy phân.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH và glucozo có 5 nhóm OH.

Saccarozo và glucozo đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường

Chọn C 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat nào sau đây thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?

Amilopeptin.

Saccarozo.

Glucozo.

Xenlulozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°)?

Triolein.

Glucozo.

Tripanmitin.

Vinyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

C2H5OH

CH3COOH.

HCOOCH3.

CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với các nhóm chức khác nhau thì khả năng tạo liên kết hiđro thay đổi như sau:

-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-

+ Vì khả năng tạo liên kết hiđro tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.

Cùng số nguyên tử cacbon thì tos của axit lớn nhất Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

8,2.

15,0.

12,3.

10,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este có CTPT C2H4O2 Este là HCOOCH3

nHCOOCH3 = 9 ÷ 60 = 0,15 mol

mHCOONa = 0,15 × (45 + 23) = 10,2 gam Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (Ni, t°), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là

glucozo, saccarozo.

glucozo, sobitol.

fructozo, sobitol.

glucozo, etanol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Vì tinh bột được tạo thành từ các mắt xính α Glucozo

Thủy phân hoàn toàn tinh bột → Glucozo.

Glucozo + H2 → Sobitol Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được dung dịch Y không tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là

HCOOCH=CHCH3.

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH2CH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,8 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và C2H3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

16,6.

17,6.

19,4.

18,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozo và fructozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là

13,5.

24,3.

54,0.

27,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X (chứa C, H, O) có công thức đơn giản nhất là CH2O. Chất X phản ứng được với NaOH và tráng bạc được. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOH.

HCOOCH3.

HCOOH.

HOCH2CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.

Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

Các este tan nhiều trong nước.

Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: saccarozo, glucozo, etyl fomat, xenlulozo, fructozo, tripanmitin, số chất tham gia phản ứng thủy phân là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.

Trong một phân tử chất béo luôn có 6 nguyên tử oxi.

Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozo fructozo.

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Este X+NaOh, toY+ZZ+AgNO3/NH3, toT+NaOh, toY

Biết Y, Z, T đều là các chất hữu cơ. Chất X là

CH3COOCH=CHCH3.

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X:

HCOOC2H5.

HCOOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,84 gam glixerol và m gam muối khan. Giá trị của m là

19,12.

18,36.

19,04.

14,68.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Số liên kết π trong một phân tử X là:

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75 %, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

13,5.

72,0.

36,0.

18,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• Ta có mdung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2 → mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam.

nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol.

C6H12O6 30-35oCenzim 2C2H5OH + 2CO2

Theo lí thuyết nC6H12O6lí thuyết = 0,15 : 2 = 0,075 mol.

Mà H = 75% → nC6H12O6thực tế = 0,075 : 0,75 = 0,1 mol → m = 0,1 x 180 = 18 gam → Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Este đơn chức X có vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H8O2. Biết X tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và đimetyl oxalat (trong đó nguyên tố oxi chiếm 52% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 45,2 gam muối. Giá trị của m là:

40,2.

40,0.

32,0.

42,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Nhúng giấy quì tím

Không đổi màu

Y

Đun nóng với dung dịchNaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4

Tạo dung dịch màu xanh lam

Z

Đun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

Tạo kết tủa Ag trắng sáng

T

Tác dụng với dung dịch I2 loãng

Có màu xanh tím

Chất X, Y, Z, T lần lượt là

etyl axetat, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.

triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, etyl axetat.

etyl axetat, hồ tinh bột, vinyl axetat, triolein.

vinyl axetat, triolein, etyl axetat, hồ tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm ba este cùng dãy đồng đẳng, cần dùng 3,472 lít O2 (đktc) thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 2,34 gam H2O. Mặt khác, để tác dụng với a mol E cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

40.

60.

80.

30.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit.

(b) Ở điều kiện thường, các este đều là những chất lỏng.

(c) Amilopectin và xenlulozo đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được các axit béo và glixerol .

(e) Glucozo là hợp chất hữu cơ đa chức.

(g) Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

a. CH3COOCH=CH2+ NaOH → CH3COONa + CH3CHO → a đúng

Ở điều kiện thường, các este có phân tử khối lớn như mỡ động vật tồn tai ở trang thái răn → b sai

xenlulozơ đều có cấu trúc mạch không phân nhánh → c sai

Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được muối các axit béo và glixerol → d sai

Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức → e sai

Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm mà chỉ thủy phân trong môi trường axit → g đúng

Đáp án B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 54,84 gam muối và 5,52 gam glixerol. Hỏi 0,1 mol X làm mất màu tối đa bao nhiêu mol Br2?

0,2.

0,3.

0,1.

0,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Triglixerit X có công thức dạng (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Có nC3H5(OH)3 = nX = 0,06 mol, nNaOH = 3nX = 0,18 mol

Bảo toàn khối lượng → mX = 54,84 +5,52 -0,06. 3.40 = 53,16 gam.

Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y

Bảo toàn khối lượng → mCO2 + mH2O= mX + mO2 → 44x+ 18 y = 207,72

Bảo toàn nguyên tố O → 6.0,06 +4,83.2 = 2x + y

Giải hệ → x = 3,42 và y = 3,18

Số liên kết π trong X là ( 3,42- 3,18) : 0,06= 4 = 3πCOOC=C

→ 0,1 mol X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2

Đáp án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tác dụng với Na) và 41,2 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 20,16 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

30,8 gam.

39,0 gam.

29,8 gam.

32,6 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nX = 0,3 mol; nKOH vừa đủ = 0,4 mol X có một este của phenol

Y no, đơn chức, mạch hở có phản ứng với NaOH là ancol no đơn chức CnH2n+2O

|| Hỗn hợp X gồm 0,2 mol este loại I (tạo Y) + 0,1 mol este của phenol.

♦ CnH2n+2O + 1,5n O2 –––to–→ CO2 + H2O.

→ 1,5n.0,2 = 0,9 → n = 3

♦ thủy phân: X + 0,4 mol KOH → 41,2 gam muối + 0,2 mol C3H8O + 0,1 mol H2O.

Theo BTKL có mX = 41,2+ 0,2 × 60 + 0,1 × 18 – 0,4 × 56 = 32,6 gam. Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 hợp chất thơm p-HOCH2C6H4OH, p-HOC6H4CH2OOCCH3, p-HOC6H4COOH, p- HOOCC6H4OOCCH3, p-HOOCC6H4COOC2H5. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn cả hai điều kiện sau

• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 1 mol Na.

• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol KOH ?

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các chất thỏa mãn 2 điều kiện là p-HOC6H4CH2OOCCH3 và HOOCC6H4COOC2H5

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T.

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.

Phân tử chất Z có 7 nguyên tử hiđro.

Chất Y không có phản ứng tráng bạc.

Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

1 mol X + NaOH dư → 2 mol Y + 1 mol Z + 1 mol H2O.

Suy luận nào: X có CTPT C9H8O4 chứa vòng benzen.

nếu vòng benzen ở Y thì 2 lần 6 là 12C > 9C rồi Z chứa vòng benzen.

Lúc này, nếu Y có 2C → 2 × 2 = 4 + 6Cvòng benzen = 10C > 9C → loại.!

||→ Y chỉ chứa 1C thôi và rõ chính là HCOONa.

Để ý tiếp, Z chứa vòng benzen và sp chỉ có 1 mol H2O

→ chứng tỏ chỉ có 1 chức este của phenol, chức kia là este thường.

||→ Z có 7C thỏa mãn đk trên là NaOC6H4CH2OH.

CTCT của X là HCOOCc6H4CH2OOCH.

Điểm lại: Y là HCOONa, Z là NaOC6H4CH2OH và T là HOC6H4CH2OH.

A sai (T chỉ + NaOH theo tỉ lệ 1 : 1)

Y có tham gia tráng bạc → C sai

X tác dụng với NaOh theo tỉ lệ 1: 3 → D sai

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X (MX < 75) chỉ thu được H2O và 2 mol CO2. Biết X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là (không xét loại hợp chất anhiđrit axit)

6.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi công thức của X là C2HyOz

Nếu z = 0 → X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X phải có liên kết 3 đầu mạch → X là C2H2

Nếu z = 1. X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là CH3-CHO

Nếu z = 2 X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là HCOOCH3 hoặc CH3CHO, HO-CH2-CHO

Nếu z = 3 tX tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là HCOO-CHO

Đáp án A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit oxalic, đietyl oxalat, glucozơ và saccarozo, trong đó số mol đietyl oxalat bằng 3 lần số moi axit oxalic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 22,4 lít O2 (đktc), thu được 16,56 gam H2O. Giá trị của m là

29,68.

13,84.

31,20.

28,56 .

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X gồm HOOC-COOH (C2H2O4) , C2H5OOC-COOC2H5((C6H10O4), C6H12O6, C12H22O11

số mol axit oxalicbằng 3 lần số mol đietyl oxalat → 3C6H10O4+C2H2O4=C20H32O16

Vậy X gồm các chất dạng Cn(H2O)m

Cn(H2O)m+ nO2 → nCO2+ mH2O

Có nO2 = nCO2 =1 mol

Bảo toàn khối lượng → m = 1. 44+16,56-1. 32 = 28,56 gam. Đáp án D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol một ancol đơn chức X và 0,1 mol một este no đơn chức mạch hở Y trong 0,75 mol O2 (dư), thu được tổng số mol khí và hơi bằng 1,2 mol. Biết số nguyên tử H trong X gấp hai lần số nguyên tử H trong Y. Khối lượng X đem đốt cháy là

4,6 gam.

6,0 gam.

5,8 gam.

7,2 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi công thức của Y là CnH2nO2:0,1 mol

 

Biết số nguyên tử H trong X gấp hai lần số nguyên tử H trong Y → Công thức của X là CmH4nO:0,1 mol

CnH2nO2 + 3n-22 O2 → nCO2+ nH2O

CmH4nO+ 2m+2n-12 O2 → mCO2+ 2nH2O

Có nCO2=0,1( n+m) mol, nH2O= 0,1n+ 0,1.2n = 0,3n mol

nO2pu= 0,1( 1,5n-1) + 0,1(m+ n-0,5) = 0,25n+0,1m -0,15

Có 0,1( n+ m) + 0,3n + [0,75- (0,25n+ 0,1m- 0,15)] = 1,2 → 0,15n= 0,3 → n= 2

→ Y có công thức C2H4O2:0,1 mol và X có công thức CmH8O : 0,1 mol

Vì oxi dư nên 0,25n+0,1m -0,15< 0,75 → 0,1m < 0,4 → m < 4 → m = 3

→ mX = 0,1. 60 = 6 ga. Đáp án B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức đồng phân C8H8O2 có vòng benzen (vòng benzen chỉ có một nhóm thế) và 1 este hai chức là etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 7,38 gam X trong dung dịch NaOH dư, có 0,08 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 2,18 gam hỗn hợp ancol Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

8,5.

7,8.

8,0.

7,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X gồm HCOOCH2-C6H5, CH3COOC6H5, C6H5COOCH3, C2H5OOC-COOC6H5

7,38 gam X + 0,08 mol NaOH → muối + 2,18 gam Y (HO-CH2-C6H5,CH3OH và C2H5OH) + H2O

Y + Na → 0,02 mol H2 → nY = 0,04 mol

Gọi tổng số mol của HCOOCH2-C6H5 vàC6H5COOCH3 là x,số mol của CH3COOC6H5 là y, C2H5OOC-COOC6H5 là z

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X đơn chức, mạch hở có khối lượng oxi chiếm 32% . Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ) thu được 0,7 mol CO2 và 0,625 mol H2O. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Thành phần % số mol của Z trong E là

25,0%.

37,5%.

40,0 %.

30,0 %.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

MX = 32 : 0,32 = 100 X là C5H8O2.

♦ giải đốt 0,2 mol E + O2 –––to–→ 0,7 mol CO2 + 0,625 mol H2O.

Ctrung bình E = 0,7 ÷ 0,2 = 3,5 CY < 3,5.

có các khả năng cho Y là HCOOCH3; HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

Tuy nhiên chú ý rằng thủy phân E thu được 2 ancol có cùng số C Y phải là HCOOC2H5: y mol

để suy ra được rằng ancol cùng số C còn lại là C2H4(OH)2.

|| cấu tạo của X là CH2=CH–COOC2H5:x mol

este Z no là (HCOO)2C2H4 : zmol

Ta có hệ

 

%nZ=0,075:0,2 .100% = 37,5%. Đáp án B.