Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 24)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 24)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT71 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các ion kim loại sau: Ni2+, Na+, Ag+, Au3+. Ion có tính oxy hóa mạnh nhất là?

Au3+.

Na+.

Ni2+.

Ag+.

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự tính oxi hóa của các ion Na+ < Ni2+ < Ag+ < Au3+.

Ion Au3+ có tính oxi hóa mạnh nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. Vai trò của CuSO4 (khan) và sự biến đổi của nó trong thí nghiệm.

Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.

Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.

Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.

Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.

Xem đáp án

Vai trò: CuSO4 khan hút nước  chứng tỏ sản phẩm cháy chứa nước

 xác định H trong hợp chất hữu cơ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là thành phần chính của nước cứng tạm thời

CaCl2, MgCl2.

CaSO4, Ca(HCO3)2.

CaSO4, MgCl2.

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.

Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb2+, Fe3+, Cu2+, Hg2+,… người ta có thể dùng

Ba(OH)2.

Ca(OH)2.

NaCl.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án B

Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb2+, Fe3+, Cu2+, Hg2+,… người ta có thể dùng Ca(OH)2 vì các ion kim loại nặng trên đều có phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa

Lưu ý: Trong thực tế không sử dụng Ba(OH)2 do chi phí của Ba(OH)2 cao hơn Ca(OH)2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây?

Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit.

Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước.

Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.

Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô (khí lò gas) đều có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

CO2.

CO.

NH3.

H2S.

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tử N

axit glutamic.

amilopectin.

glyxin.

anilin.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử của các chất là:

Axit glutamic: HOOCCH(NH2)[CH2]2COOH

Amilopectin (thuộc 1 dạng của tinh bột): (C6H10O5)n

Glyxin: H2NCH2COOH

Anilin: C6H5NH2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là

lập tức có khí thoát ra.

không có hiện tượng gì.

đầu tiện không có hiện tượng gì sau đó mới có khí bay ra.

có kết tủa trắng xuất hiện.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo bơ nhân tạo (chất béo rắn) từ dầu thực vật (chất béo lỏng) ta cho dầu thực vật thực hiện phản ứng ?

Dehydrogen hoá

Xà phòng hoá

Hydrogen hoá

Oxygen hoá

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bơ là chất béo dạng rắn, là acid béo no. Ta cần hydrogen hóa acid béo không no (dầu, dạng lỏng).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp dung dịch sau: (1) Na2CO3 và AlCl3; (2) NaNO3 và FeCl2; (3) HCl và Fe(NO3)2; (3) NaHCO3 và NaHSO4. Số cặp xảy ra phản ứng khi trộn các chất trong cặp đó với nhau ở nhiệt độ thường là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al, Al2(SO4)3, ZnO, Mg(OH)2, NaHS, KHSO4, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 5 chất phản ứng được NaOH và HCl: Al, ZnO, NaHS, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3.

Các phương trình hóa học

* 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

* ZnO + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2O

ZnO + 2HCl  ZnCl2 + H2O

* NaHS + NaOH  Na2S + H2O

NaHS + HCl  NaCl + H2S

* Fe(NO3)2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaNO3

9Fe(NO3)2 + 12HCl  4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O

* (NH4)2CO3 + 2NaOH  Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O

(NH4)2CO3 + 2HCl  2NH4Cl + H2O + CO2

* Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

* Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.

(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm quỳ tím chuyển màu xanh.

(c) Ở điều kiện thường metyl acrylat phản ứng được với dung dịch brom.

(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.

Số phát biểu đúng là:

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

(a) đúng vì nhiệt độ thường Cu(OH)2 có thể phản ứng với glucozơ tạo ra dung dịch màu xanh lam

2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H2O

 phức xanh lam

(b) Sai vì anilin không làm quỳ tím chuyển màu (SGK 12 cơ bản – trang 43).

(c) đúng vì axit acrylic là axit không no có thể tham gia phản ứng với dung dịch brom.

(d) đúng vì amino axit có phản ứng với ancol sinh ra este

NH2CH2COOH + C2H5OH H+ NH2CH2COOC2H5 + H2O

 Có 3 phát biểu đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ:

(1) ankan;                              (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;

(3) anken;                              (4) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;

(5) ankin;                              (6) anđehit no, đơn chức, mạch hở;

(7) axit no, đơn chức, mạch hở; (8) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.

Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:

(1), (3), (5), (6).

(3), (4), (5), (8).

(3), (4), (6), (7).

(3), (5), (6), (7).

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức tổng quát của các chất là

(1) ankan: CnH2n+2 (k=0)

(2) ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O (k=0)

(3) anken: CnH2n (k=1)

(4) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở: CnH2n(k=1)

(5) ankin: CnH2n–2 (k=2)

(6) anđehit no, đơn chức, mạch hở: CnH2n(k=1)

(7) axit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (k=1)      

(8) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức: CnH2n–2O2 (k=2)

Các hợp chất k=1 1 liên kết π hoặc 1 vòng) khi đốt cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O, gồm có: (3), (4), (6), (7).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng NaHCO3 làm thuốc chữa đau dạ dày vì

NaHCO3 làm giảm nồng độ axit trong dạ dày.

NaHCO3 cung cấp ion HCO3-có tác dụng diệt vi khuẩn làm đau dạ dày.

NaHCO3 cung cấp ion Na+ có tác dụng diệt khuẩn.

NaHCO3 có tác dụng giảm đau.

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng vì đau dạ dày do nồng độ ion H+ trong dạ dày cao. NaHCO3 làm giảm nồng độ axit trong dạ dày nhờ phản ứng hóa học sau: 

B sai vì HCO3-không có tính sát khuẩn.

C sai vì ion Na+ không có tính sát khuẩn.

D sai vì NaHCO3 không có tính giảm đau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

(b) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

(c) Các amino axit thiên nhiên là những hợp chất hữu cơ để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.

(d) Protein có 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp.

(e) Nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của amin tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

(a) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 24)

(b) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 31)

(c) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 47)

(d) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 51)

(e) sai vì nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của amin giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. (SGK 12 cơ bản – trang 41)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

(b) Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).

(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.

(d) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ số mol tương ứng 1:1 tan hoàn toàn trong nước dư.

(e) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Số phát biểu đúng là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

(a) đúng vì Na, K, Ba là các kim loại có tính khử mạnh, có khả năng tác dụng với nước và giải phóng H2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, CaCO3, Cu(OH)2, Pb(NO3)2. Số chất khi nhiệt phân cho kim loại và oxit của kim loại tương ứng là

2 và 6.

2 và 5.

1 và 5.

1 và 4.

Xem đáp án

Đáp án C

AgNO3 to2Ag + 2NO2 + O2

Cu(NO3)to 2CuO + 4NO2 + O2

Al(NO3)to2Al2O3 + 12NO2 + 3O2

NaNO3 to2NaNO2 + O2

Na2CO3 không bị nhiệt phân

CaCO3 to CaO + CO2

Cu(OH)2 to CuO + H2O

 Pb(NO3)2 to2PbO + 4NO2 + O2

Có 1 chất bị nhiệt phân cho kim loại là AgNO3

Có 5 chất bị nhiệt phân cho oxit kim loại tương ứng là Cu(NO3)2, Al(NO3)3, CaCO3, Cu(OH)2, Pb(NO3)2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

MgO, Fe, Cu.

Mg, Fe, Cu.

MgO, Fe3O4, Cu.

Mg, FeO, Cu.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của hợp chất este X đơn chức có CTPT C5H10O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hiện tượng gì xảy ra khi sục khí SO2 tới dư vào ống nghiệm có chứa dung dịch hỗn hợp (K2Cr2O7 + H2SO4)?

Không có hiện tượng gì.

Có kết tủa màu xanh xuất hiện.

Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh.

Dung dịch chuyển từ màu vàng rơm sang không màu.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có phương trình hóa học

K2Cr2O7  +   H2SO4 +   3SO2   H2O   +   K2SO4     + Cr2(SO4)3

da cam không màu không màu không màu màu xanh

Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các kim loại sau: Fe, Na, Ca, Al, kim loại nào có thể được điều chế bằng 3 phương pháp điều chế kim loại?

Na.

Ca.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Đáp án C

Na được điều chế bằng phương pháp điện phân

Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân

Fe được điều chế bằng 3 phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân

Al được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy chất sau: CH3COONH4, H2NCH2CONHCH2COOH, C2H5OH, C6H5OH, HCOOCH3; CH3COOCH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CHCH3. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng các chất

CH3COONH4 + NaOH  CH3COONa + H2O

H2NCH2CONHCH2COOH + 2NaOH  2H2NCH2COONa + H2O

C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O

HCOOCH3 + NaOH  HCOONa + CH3OH

CH3COOCH=CH2 + NaOH  CH3COONa + CH3CHO

HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH  HCOONa + CH3COCH3

CH3COOCH=CHCH3 + NaOH CH3COONa + CH3CH2CHO

Các sản phẩm sinh ra có phản ứng tráng gương là: HCOONa; CH3CHO; CH3CH2CHO

 Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là 4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl. Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch

BaCl2.

NaHSO4.

Ba(OH)2.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết tất cả các dung dịch là Ba(OH)2

Thuốc thử

NH4Cl

AlCl3

FeCl3

Na2SO4

(NH4)2SO4

NaCl

Ba(OH)2

Khí làm xanh quỳ tím ẩm

Tạo kết tủa trắng keo sau đó tan dần

Kết tủa màu nâu đỏ

Kết tủa trắng không tan

Kết tủa trắng không tan và khí làm xanh quỳ tím ẩm

Không hiện tượng

Phương trình hóa học

2NH4Cl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

2AlCl3 + 3Ba(OH)2 3BaCl2 + 2Al(OH)3

2Al(OH)3 + Ba(OH)2  Ba(AlO2)2 + 4H2O

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 3BaCl2 + 2Fe(OH)3

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 13,44 lít khí CO2 và 15,3 gam nước (các thể tích đo ở đktc). Giá trị của V là

17,36.

34,72.

17,92.

26,88.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

42 kg.

10 kg.

30 kg.

21 kg.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,16 gam kim loại (hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76% màu xanh đến khi các phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch không màu có khối lượng 247,152 gam. Kim loại R là:

Mg.

Ca.

Al.

Na.

Xem đáp án

n

1

2

3

M

20 (Loại)

40 (Ca)

60 (Loại)

 

Kim loại R là Ca.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol đơn chức Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là

2,04.

2,55.

1,86.

2,20.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hỗn hợp A chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH. A được trung hòa bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl. A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa. Số mol các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt là

0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol.

0,005 mol ; 0,005 mol và 0,020 mol.

0,005 mol; 0,020 mol và 0,005 mol.

0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol.

Xem đáp án

Đáp án B

C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O

NH3 + HCl  NH4Cl

C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3Cl

C6H5OH + 3Br2  Br3C6H2OH + 3HBr

C6H5NH2 + 3Br2  Br3C6H2NH2 + 3HBr

Ta có hệ phương trình:

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Y là một α – aminoaxit (có 1 nhóm – NH2) tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 0,1 M thu được 3,67 gam muối. Mặt khác, trung hòa 1,47 gam Y bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 1,91 gam chất rắn. Biết Y có cấu tạo mạch không nhánh. Công thức cấu tạo của Y là

H2NCH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COOH.

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.

HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom thì lượng brom phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là

77,5% và 22,4 gam.

77,5% và 21,7gam.

70% và 23,8 gam.

85% và 23,8 gam.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch gồm a mol HCl và x mol ZnSO4 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu theo đơn vị mol). Giá trị x (mol) là:

0,40.

0,60.

0,70.

0,65.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 mol dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là

24 và 9,6.

32 và 4,9.

30,4 và 8,4.

32 và 9,6.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm Cl2, O2. Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A tác dụng hết với 11,9 gam hỗn hợp B gồm Al, Zn tạo ra 29,3 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp B gần nhất với giá trị 

22,7%.

54,6%.

45,4%.

65,8%.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp A gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

17,545 gam.

18,355 gam.

15,145 gam.

2,400 gam.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 22,9 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tạo bởi cùng một ancol với hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 1,1 mol CO2 và 15,3 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Giá trị của m là

19,0.

18,4.

26,9.

20,4.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin, valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

21,32.

24,20.

24,92.

19,88.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3 thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 mL dung dịch NaOH 2M vào X thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

5,8.

6,8.

4,4.

7,6.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng) thấy có khí không màu thoát ra. Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

0,9.

1,3.

1.

1,4.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3) thì thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm 52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thu được 387,2 gam muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là

80,00%.

40,00%.

42,55%.

36,20%.

Xem đáp án