Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 24)
40 câu hỏi
Có các ion kim loại sau: Ni2+, Na+, Ag+, Au3+. Ion có tính oxy hóa mạnh nhất là?
Au3+.
Na+.
Ni2+.
Ag+.
Đáp án A
Thứ tự tính oxi hóa của các ion Na+ < Ni2+ < Ag+ < Au3+.
Ion Au3+ có tính oxi hóa mạnh nhất.
Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. Vai trò của CuSO4 (khan) và sự biến đổi của nó trong thí nghiệm.
Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.
Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.
Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
Vai trò: CuSO4 khan hút nước chứng tỏ sản phẩm cháy chứa nước
xác định H trong hợp chất hữu cơ.
Muối nào sau đây là thành phần chính của nước cứng tạm thời
CaCl2, MgCl2.
CaSO4, Ca(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Đáp án D
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb2+, Fe3+, Cu2+, Hg2+,… người ta có thể dùng
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
NaCl.
NH4Cl.
Đáp án B
Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb2+, Fe3+, Cu2+, Hg2+,… người ta có thể dùng Ca(OH)2 vì các ion kim loại nặng trên đều có phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa
Lưu ý: Trong thực tế không sử dụng Ba(OH)2 do chi phí của Ba(OH)2 cao hơn Ca(OH)2.
Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây?
Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit.
Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước.
Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.
Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit.
Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô (khí lò gas) đều có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2.
CO.
NH3.
H2S.
Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tử N
axit glutamic.
amilopectin.
glyxin.
anilin.
Đáp án B
Công thức phân tử của các chất là:
Axit glutamic: HOOCCH(NH2)[CH2]2COOH
Amilopectin (thuộc 1 dạng của tinh bột): (C6H10O5)n
Glyxin: H2NCH2COOH
Anilin: C6H5NH2
Cho từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là
lập tức có khí thoát ra.
không có hiện tượng gì.
đầu tiện không có hiện tượng gì sau đó mới có khí bay ra.
có kết tủa trắng xuất hiện.
Để tạo bơ nhân tạo (chất béo rắn) từ dầu thực vật (chất béo lỏng) ta cho dầu thực vật thực hiện phản ứng ?
Dehydrogen hoá
Xà phòng hoá
Hydrogen hoá
Oxygen hoá
Chọn đáp án C
Bơ là chất béo dạng rắn, là acid béo no. Ta cần hydrogen hóa acid béo không no (dầu, dạng lỏng).
Cho các cặp dung dịch sau: (1) Na2CO3 và AlCl3; (2) NaNO3 và FeCl2; (3) HCl và Fe(NO3)2; (3) NaHCO3 và NaHSO4. Số cặp xảy ra phản ứng khi trộn các chất trong cặp đó với nhau ở nhiệt độ thường là
4.
3.
5.
2.
Cho các chất: Al, Al2(SO4)3, ZnO, Mg(OH)2, NaHS, KHSO4, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
4.
5.
6.
7.
Đáp án B
Có 5 chất phản ứng được NaOH và HCl: Al, ZnO, NaHS, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3.
Các phương trình hóa học
* 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
* ZnO + 2NaOH Na2ZnO2 + H2O
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
* NaHS + NaOH Na2S + H2O
NaHS + HCl NaCl + H2S
* Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaNO3
9Fe(NO3)2 + 12HCl 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O
* (NH4)2CO3 + 2NaOH Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
(NH4)2CO3 + 2HCl 2NH4Cl + H2O + CO2
* Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
* Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.
(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm quỳ tím chuyển màu xanh.
(c) Ở điều kiện thường metyl acrylat phản ứng được với dung dịch brom.
(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.
Số phát biểu đúng là:
3.
4.
1.
2.
Đáp án A
(a) đúng vì nhiệt độ thường Cu(OH)2 có thể phản ứng với glucozơ tạo ra dung dịch màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
phức xanh lam
(b) Sai vì anilin không làm quỳ tím chuyển màu (SGK 12 cơ bản – trang 43).
(c) đúng vì axit acrylic là axit không no có thể tham gia phản ứng với dung dịch brom.
(d) đúng vì amino axit có phản ứng với ancol sinh ra este
NH2CH2COOH + C2H5OH NH2CH2COOC2H5 + H2O
Có 3 phát biểu đúng
Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) anken; (4) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(5) ankin; (6) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(7) axit no, đơn chức, mạch hở; (8) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:
(1), (3), (5), (6).
(3), (4), (5), (8).
(3), (4), (6), (7).
(3), (5), (6), (7).
Đáp án C
Công thức tổng quát của các chất là
(1) ankan: CnH2n+2 (k=0)
(2) ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O (k=0)
(3) anken: CnH2n (k=1)
(4) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở: CnH2nO (k=1)
(5) ankin: CnH2n–2 (k=2)
(6) anđehit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (k=1)
(7) axit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (k=1)
(8) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức: CnH2n–2O2 (k=2)
Các hợp chất k=1 1 liên kết hoặc 1 vòng) khi đốt cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O, gồm có: (3), (4), (6), (7).
Người ta dùng NaHCO3 làm thuốc chữa đau dạ dày vì
NaHCO3 làm giảm nồng độ axit trong dạ dày.
NaHCO3 cung cấp ion có tác dụng diệt vi khuẩn làm đau dạ dày.
NaHCO3 cung cấp ion Na+ có tác dụng diệt khuẩn.
NaHCO3 có tác dụng giảm đau.
Đáp án A
A đúng vì đau dạ dày do nồng độ ion H+ trong dạ dày cao. NaHCO3 làm giảm nồng độ axit trong dạ dày nhờ phản ứng hóa học sau:
B sai vì không có tính sát khuẩn.
C sai vì ion Na+ không có tính sát khuẩn.
D sai vì NaHCO3 không có tính giảm đau.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(b) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(c) Các amino axit thiên nhiên là những hợp chất hữu cơ để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
(d) Protein có 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp.
(e) Nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của amin tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
(a) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 24)
(b) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 31)
(c) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 47)
(d) đúng (SGK 12 cơ bản – trang 51)
(e) sai vì nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của amin giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. (SGK 12 cơ bản – trang 41)
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.
(b) Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).
(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
(d) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ số mol tương ứng 1:1 tan hoàn toàn trong nước dư.
(e) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.
Đáp án B
(a) đúng vì Na, K, Ba là các kim loại có tính khử mạnh, có khả năng tác dụng với nước và giải phóng
Cho các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, CaCO3, Cu(OH)2, Pb(NO3)2. Số chất khi nhiệt phân cho kim loại và oxit của kim loại tương ứng là
2 và 6.
2 và 5.
1 và 5.
1 và 4.
Đáp án C
AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
Al(NO3)3 2Al2O3 + 12NO2 + 3O2
NaNO3 2NaNO2 + O2
Na2CO3 không bị nhiệt phân
CaCO3 CaO + CO2
Cu(OH)2 CuO + H2O
Pb(NO3)2 2PbO + 4NO2 + O2
Có 1 chất bị nhiệt phân cho kim loại là AgNO3
Có 5 chất bị nhiệt phân cho oxit kim loại tương ứng là Cu(NO3)2, Al(NO3)3, CaCO3, Cu(OH)2, Pb(NO3)2
Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
Mg, FeO, Cu.
Số đồng phân của hợp chất este X đơn chức có CTPT C5H10O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là
4.
2.
1.
3.
Có hiện tượng gì xảy ra khi sục khí SO2 tới dư vào ống nghiệm có chứa dung dịch hỗn hợp (K2Cr2O7 + H2SO4)?
Không có hiện tượng gì.
Có kết tủa màu xanh xuất hiện.
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh.
Dung dịch chuyển từ màu vàng rơm sang không màu.
Đáp án C
Ta có phương trình hóa học
K2Cr2O7 + H2SO4 + 3SO2 H2O + K2SO4 + Cr2(SO4)3
da cam không màu không màu không màu màu xanh
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
4.
6.
5.
7.
Trong số các kim loại sau: Fe, Na, Ca, Al, kim loại nào có thể được điều chế bằng 3 phương pháp điều chế kim loại?
Na.
Ca.
Fe.
Al.
Đáp án C
Na được điều chế bằng phương pháp điện phân
Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân
Fe được điều chế bằng 3 phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân
Al được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
Cho các dãy chất sau: CH3COONH4, H2NCH2CONHCH2COOH, C2H5OH, C6H5OH, HCOOCH3; CH3COOCH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CHCH3. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Phương trình phản ứng các chất
CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + H2O
H2NCH2CONHCH2COOH + 2NaOH 2H2NCH2COONa + H2O
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH HCOONa + CH3COCH3
CH3COOCH=CHCH3 + NaOH CH3COONa + CH3CH2CHO
Các sản phẩm sinh ra có phản ứng tráng gương là: HCOONa; CH3CHO; CH3CH2CHO
Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là 4
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl. Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch
BaCl2.
NaHSO4.
Ba(OH)2.
NaOH.
Đáp án C
Thuốc thử để nhận biết tất cả các dung dịch là Ba(OH)2
Thuốc thử | NH4Cl | AlCl3 | FeCl3 | Na2SO4 | (NH4)2SO4 | NaCl |
Ba(OH)2 | Khí làm xanh quỳ tím ẩm | Tạo kết tủa trắng keo sau đó tan dần | Kết tủa màu nâu đỏ | Kết tủa trắng không tan | Kết tủa trắng không tan và khí làm xanh quỳ tím ẩm | Không hiện tượng |
Phương trình hóa học
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 3BaCl2 + 2Al(OH)3
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 3BaCl2 + 2Fe(OH)3
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 13,44 lít khí CO2 và 15,3 gam nước (các thể tích đo ở đktc). Giá trị của V là
17,36.
34,72.
17,92.
26,88.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là
42 kg.
10 kg.
30 kg.
21 kg.
Cho 2,16 gam kim loại (hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76% màu xanh đến khi các phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch không màu có khối lượng 247,152 gam. Kim loại R là:
Mg.
Ca.
Al.
Na.
n | 1 | 2 | 3 |
M | 20 (Loại) | 40 (Ca) | 60 (Loại) |
Kim loại R là Ca.
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol đơn chức Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là
2,04.
2,55.
1,86.
2,20.
Cho một hỗn hợp A chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH. A được trung hòa bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl. A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa. Số mol các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt là
0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol.
0,005 mol ; 0,005 mol và 0,020 mol.
0,005 mol; 0,020 mol và 0,005 mol.
0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol.
Đáp án B
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
NH3 + HCl NH4Cl
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
C6H5OH + 3Br2 Br3C6H2OH + 3HBr
C6H5NH2 + 3Br2 Br3C6H2NH2 + 3HBr
Ta có hệ phương trình:
Hợp chất Y là một α – aminoaxit (có 1 nhóm – NH2) tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 0,1 M thu được 3,67 gam muối. Mặt khác, trung hòa 1,47 gam Y bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 1,91 gam chất rắn. Biết Y có cấu tạo mạch không nhánh. Công thức cấu tạo của Y là
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.
Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom thì lượng brom phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là
77,5% và 22,4 gam.
77,5% và 21,7gam.
70% và 23,8 gam.
85% và 23,8 gam.
Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch gồm a mol HCl và x mol ZnSO4 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu theo đơn vị mol). Giá trị x (mol) là:
0,40.
0,60.
0,70.
0,65.
Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 mol dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là
24 và 9,6.
32 và 4,9.
30,4 và 8,4.
32 và 9,6.
Hỗn hợp A gồm Cl2, O2. Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A tác dụng hết với 11,9 gam hỗn hợp B gồm Al, Zn tạo ra 29,3 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp B gần nhất với giá trị
22,7%.
54,6%.
45,4%.
65,8%.
Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp A gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
17,545 gam.
18,355 gam.
15,145 gam.
2,400 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 22,9 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tạo bởi cùng một ancol với hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 1,1 mol CO2 và 15,3 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Giá trị của m là
19,0.
18,4.
26,9.
20,4.
Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin, valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
21,32.
24,20.
24,92.
19,88.
Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3 thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 mL dung dịch NaOH 2M vào X thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
5,8.
6,8.
4,4.
7,6.
Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng) thấy có khí không màu thoát ra. Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
0,9.
1,3.
1.
1,4.
Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3) thì thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm 52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thu được 387,2 gam muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là
80,00%.
40,00%.
42,55%.
36,20%.



