Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 21)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 21)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT36 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất muối là

Fe.

Mg.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất muối của chúng là kim loại có tính khử mạnh.

• Fe, Zn là kim loại có tính khử trung bình

• Cu là kim loại có tính khử yếu

• Mg là kim loại có tính khử mạnh

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo của anken (trạng thái khí ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm cộng duy nhất là:

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Anken (C2H4, C3H6, C4H8) là chất khí ở nhiệt độ thường.

Anken + HBr → sản phẩm cộng duy nhất

→ Phân tử anken có tính đổi xứng

→ Có 2 công thức cấu tạo phù hợp là: CH2 = CH2 hoặc CH3 – CH = CH – CH3

CH2 = CH2 + HBr → CH2Br – CH2Br

CH3 – CH = CH – CH3 + HBr → CH3 – CHBr – CH2 – CH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có CTPT là C5H10O2. Xà phòng hóa X thu được một ancol không bị oxi hóa bởi CuO. Tên của X là

isopropylaxetat.

isobutylfomiat.

propylaxetat.

Tert -butylfomat.

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: tơ nilon-6,6, poll vinyl clorua, thủy tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là polime có monome tạo thành trong phân tử có liên kết bội kém bền hoặc vòng kém bền

→ Có 5 polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là: poli(vinyl clorua), thủy tinh plexiglas, teflon, tơ nitron, cao su buna

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, HCOOH, (CH3)2NH. Thuốc thử để nhận biết 3 chất hữu cơ trên là

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl.

quỳ tím.

CH3OH/HCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết 3 chất hữu cơ H2NCH2COOH, HCOOH, (CH3)2NH là quỳ tím vì

• H2NCH2COOH có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH → không làm chuyển màu quỳ tím

• HCOOH có tính axit → làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

• (CH3)2NH có tính bazơ → làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất anilin, benzen, axit acrylic, axit fomic, axetilen, anđehit metacrylic. Số chất phản ứng với Br2 dư ở điều kiện thường với tỉ lệ mol 1:1 là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Anilin : C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2↓ + 3HBr

Benzen không phản ứng với nước brom

Axit acrylic : CH2 = CH–COOH + Br2 → CH2Br–CHBr–COOH

Axitfomic: HCOOH + Br2 → CO2 + 2HBr

Axetilen : CH = CH + 2Br2 → CHBr2–CHBr2

Anđehit metacrylic : CH2 = C(CH3)CHO + 2Br2 + H2O → BrCH2–BrC(CH3)COOH + 2HBr

→ axit acrylic và axit fomic tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(1) Các kim loại chỉ có 1, 3 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

(3) Ở điều kiện thường các kim loại chỉ tồn tại ở trạng thái rắn.

Những phát biểu đúng là

Chỉ có (1).

Chỉ có (2).

Chỉ có (3).

Cả (1) và (2)

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai vì các kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) đúng vì các nguyên tố nhóm B đều là các kim loại chuyển tiếp (có 1, 2 electron lớp ngoài cùng).

(3) sai vì điều kiện thường thủy ngân ở trạng thái lỏng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

(3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1.

(4) Phenol có tính axit nên dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

(5) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen, stiren.

(6) Trong công nghiệp, axeton và phenol được sản xuất từ cumen

(7) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

(8) Dùng giấm ăn để khử mùi tanh của cá.

Số phát biểu đúng là:

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1) đúng vì:

RCHO + H2 Ni, to RCH2OH

2RCHO + O2 → 2RCOOH

(2) sai do ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen nên phản ứng thể vào nhân thơm ở phenol dễ hơn ở benzen (SGK 11 NC – trang 231)

(3) sai vì đối với R là gốc hiđrocacbon thơm lực bazơ của: C6H5NH2 > (C6H5)2NH.

(4) sai vì phenol có tính axit nhưng tính axit của phenol rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím (SGK11)

(5) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen, stiren đúng

C6H6 + KMnO4 → không phản ứng

3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5CHOH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH

                        Màu tím                 Không màu

C6H5CH3 + 2KMnO4  to C6H5COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O

              Màu tím            Không màu

(6) đúng (SGK 11 - trang 192)

(7) đúng (SGK 12)

(8) đúng vì mùi tanh của cá do hỗn hợp các amin, các amin có tính bazơ nên phản ứng được với axit axetic CH3COOH có trong giấm ăn

RNH2 + CH3COOH→ CH3COONH3R

→ Số phát biểu đúng là 5

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

FeO có cả tính khử và oxi hóa.

Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó có từ 2-5% khối lượng C.

Quặng hematit đỏ có thành phần chính là Fe2O3 khan.

Đồng thau là hợp kim của đồng và thiếc.

Xem đáp án

Đáp án D

A đúng

FeO + CO to Fe + CO2

FeO + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO + 3H2O

B đúng (SGK 12 nâng cao - trang 203}

C đúng (SGK 12 nâng cao - trang 198)

D sai vì đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm (SGK 12 nâng cao - trang 211)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

1. Na2CO3 có thể làm mềm mọi nước cứng.

2. Dung dịch Ca(OH)2 có thể làm mềm nước cứng tạm thời nhưng không thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

3. Nước cứng làm giảm tác dụng của xà phòng do tạo kết tủa.

4. Phản ứng CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 là phản ứng giải thích sự xâm thực của nước tự nhiên vào núi đá vôi.

Số nhận xét đúng

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

1 đúng vì

 

2 đúng vì Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

 Ca(OH)2 + CaCl2 → không phản ứng

3 đúng (SGK 12 CB - trang 116)

4 đúng (SGK 12 NC - trang 163)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Crom là kim loại rất cứng có thể dùng để cắt thủy tinh.

Crom dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.

Crom là kim loại nhẹ, được sử dụng tạo các hợp kim của ngành hàng không.

Điều kiện thường, crom tạo lớp màng oxit mịn, bền được dùng để mạ bảo vệ thép.

Xem đáp án

Đáp án C

A đúng (SGK 12 nâng cao – trang 189)

B, D đúng (SGK 12 nâng cao – trang 190)

C sai vì crom là kim loại nặng (SGK 12 nâng cao – trang 189)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Hình vẽ trên là thí nghiệm nung chất rắn X không phải là quá trình hòa tan X → loại D

Khí Y không tan trong nước nên loại B và C vì SO2, NH3 và HCl đều tan trong nước

Phản ứng A đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây dùng làm khô khí NH3?

P2O5.

H2SO4 đặc.

CuSO4 khan.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất dùng làm khô khí NH3 là chất có khả năng hút ẩm và không phản ứng với NH3

A sai vì P2O5 + H2O → 2H3PO4 

H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4

B sai vì H2SO4 + NH3 → NH4HSO4

C sai vì CuSO4 + 2H2O + 2NH3 → (NH4)2SO4 + Cu(OH)2

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3, Al, Zn. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất lưỡng tính là chất phản ứng được với cả dung dịch axit và dung dịch bazơ và không có sự thay đổi số oxi hoá trong phản ứng

→ Chất có tính lưỡng tính là : Cr(OH)3 và Zn(OH)2

 • Cr(OH)3 :  Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

 Zn(OH)2:   Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bazơ Y là một hóa chất giá rẻ và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng, sản xuất mía đường... Bazơ Y là

NaOH.

KOH.

Ca(OH)2.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Hợp chất giá rẻ và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng, sản xuất mía đường... là Ca(OH)2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định sai ăn mòn hóa học

là quá trình oxi hóa - khử.

các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.

kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.

nhiệt độ càng cao, kim loại bị ăn mòn càng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án C

A đúng (SGK 12 cơ bản – trang 92]

B đúng (SGK 12 cơ bản – trang 92)

C sai vì kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương là của hiện tượng ăn mòn điện hóa.

D đúng (SGK 12 cơ bản – trang 92]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.

(d) Cho Na vào dunh dịch CuSO4 dư.

(e) Nhiệt phân AgNO3.

(g) Đốt FeS2 trong không khí.

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

Sau khi kết thúc các pahrn ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

(a) Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4

(b) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

(c) H2 + CuO to Cu + H2O

(d) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH       → Na2SO4 +Cu(OH)2

(e) 2AgNO3 to 2Ag + 2NO2 + O2

(g) 4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 +8SO2

(h) 2CuSO4 + 2H2O đpnc 2Cu↓ + 2H2SO4 + O2

→ Có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (h)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm NaHCO3, NH4NO3 và BaO (với cùng số mol của mỗi chất). Hòa tan X vào lượng nước dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có môi trường

lưỡng tính.

axit.

trung tính.

Bazơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử mỗi chất có 1 mol khi dó sẽ xảy ra các phản ứng vừa đủ sau

BaO + H2O → Ba(OH)2

 

→ Y là NaNO3, NaNO3 có môi trường trung tính

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m (g) anđehit thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư tạo ra 4 mol Ag/ 1 mol anđehit. Vậy đó là

anđehit no đơn chức.

anđehit no 2 chức.

anđehit fomic

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=nH2O anđehit là no đơn chức → Loại đáp án B.

Mặt khác, tỷ lệ 1 mol anđehit tạo ra 4 mol Ag. Vậy đó là HCHO.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) dung dịch Na2CO3 + dung dịch H2SO4.

(2) dung dịch Na2CO3 + dung dịch FeCl3.

(3) dung dịch Na2CO3 + dung dịch CaCl2.

(4) dung dịch NaHCO3 + dung dịch Ba(OH)2.

(5) dung dịch (NH4)2SO4 + dung dịch Ba(OH)2.

(6) dung dịch Na2S + dung dịch AlCl3.

Số phản ứng tạo đồng thời cả kết tủa và khí thoát ra là

3.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình ion của các phản ứng hóa học trên là:

→ Có 3 phản ứng tạo ra đồng thời cả kết tủa trắng và có khí thoát ra.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Nhận định nào dưới đây không đúng ?

X được tạo thành từ 3 gốc axit béo.

X làm mất màu dung dịch Br2.

Phân tử khối của X là 862.

X có tham gia phản ứng hiđro hóa.

Xem đáp án

Đáp án C

PT:

(RCOO)3C3H5+3NaOHtoC17H35COONa+C17H33COONa+C13H31COONa+C3H5(OH)3

      triglixerit                      natri stearat    natri oleat   natri panmitat

Vậy cấu tạo của X là (C17H35COO)(C17H33COO)(C15H31COO)C3H5

→ X được tạo thành từ 3 gốc axit béo C17H35COO, C17H33COO, C15H31COO → A đúng

Gốc C17H33COO có 1 liên kết n trong gốc hiđrocacbon → X có tham gia phản ứng hiđro hóa và X làm mất màu dung dịch Br2B và D đúng

MX = 860 → C sai

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: axit glutamic +HClX+NaOHđ, toY Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng, Y là

NaOOCCH2CH(NH3Cl)COONa.

NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa

NaCOOCCH2CH2CH(NH3Cl)COONa.

NaOOCCH2CH(NH2)COONa.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit glutamic: HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + HCl → HOOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOH (X)

HOOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOH + 3NaOH → NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa + NaCl + H2O

→Y là NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

Fe(NO3)2 và AgNO3.

AgNO3 và Zn(NO3)2.

Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.

Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Fe, Zn AgNO3X+Y 

X gồm hai muối là Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

Y gồm hai kim loại là Ag và Fe dư

Ta có Zn + 2AgNO3 → ZnNO3)2 + 2Ag

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

→ X gồm Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân bón hóa học này gây chua cho đất

(NH2)2CO.

Ca3(PO4)2.

KCl.

NH4Cl.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,76 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là:

45,72%.

55,28%.

66,67%.

33,33%.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HC1 1M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Số mol CO2 thu được sau phản ứng là

0,02 mol.

0,03 mol.

0,015 mol.

0,01 mol.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối clorua khan là

38,5 gam.

35,8 gam.

25,8 gam.

28,5 gam.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hơi 2 ancol no, đơn chức thu được 7,84 lít CO2 (các thể tích đều đo ở đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào?

Giảm 23,05g.

Tăng 12,25 g.

Giảm 26,20 g.

Tăng 26,20 g.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2 (ở đktc). Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là

O=CH-CH=O.

CH2=CH-CH2-OH.

CH3COCH3.

C2H5CHO.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ để điều chế rượu etylic với hiệu suất phản ứng 80% thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là:

36,0.

45,0.

57,6.

28,8.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là

CH5N và C2H7N.

C2H7N và C3H9N.

C3H9N và C4H11N.

C2H5N và C3H7N.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX>MY) có tổng khối lượng là 14,1 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 19,6 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 32,4 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

C3H5COOH và 54,88%.

C2H3COOH và 51,06%.

C2H5COOH và 56,10%.

HCOOH và 48,96%.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí X gồm hiđro, propen, propin. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X thì thể tích khí CO2 thu được bằng thể tích hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện). Mặt khác, dẫn V lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được 0,6V lít khí Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 48 gam Br2. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

5,6.

3,36.

11,2.

2,24.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH và đun nóng, thu được Y và 4,48 lít khí Z (ở đktc) gồm 2 khí đều làm xanh quỳ ẩm. Tỉ khối hơi của Z so với He là 6,35. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

14,72 gam.

15,28 gam.

18,48 gam.

17,92 gam.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7 : 18 : 40. Hỗn hợp X tan vừa hết trong 500 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,68M thu được dung dịch B và thoát ra V lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch B tác dụng NaOH dư, lọc bỏ kết tủa nung trong không khí thu được 22,4 gam chất rắn. Giá trị của V là

2,24.

0,448.

1,12.

0,896.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nóng với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với

2,5.

3,5.

4,5.

5,5.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là

102,4.

99,76.

104,28.

97,6.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z. Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức oxit sắt lần lượt là

40,8 gam và Fe3O4.

45,9 gam và Fe2O3.

40,8 gam và Fe2O3.

45,9 gam và Fe3O4.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na vào nước, thu được dung dịch Y và X lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V mL) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của X là

10,08.

3,36.

1,68.

5,04.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3 thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 mL dung dịch NaOH 2M vào X thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

5,8.

6,8.

4,4.

7,6.

Xem đáp án