Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 20)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất được dùng làm dây tóc bóng đèn
Vonfram.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Đáp án A
Hướng dẫn giải Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram)
(SGK hóa học 12 - cơ bản - trang 84)
Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:
Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.
Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.
Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.
Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Đáp án A
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.
B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.
C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.
D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cr tác dụng được với dung dịch NaOH đặc.
CrO là oxit bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit.
CrO3 tan dễ trong nước, tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.
Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và kiềm đặc.
Đáp án A
A sai vì Cr không tác dụng với dung dịch NaOH đặc
B đúng vì CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O
C đúng vì CrO3 là oxit axit dễ tan trong nước và tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.
CrO3 + H2O → H2CrO4
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
D đúng vì Cr2O3 không tan trong dung dịch kiềm, chỉ tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm đặc
Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOHđặc → 2NaCrO2 + H2O
Cho các chất sau: H2CO3, Al2(SO4)3, HNO3, glucozơ, C2H5OH, NaOH, CH3COOH, Ba(OH)2, HF. số chất điện li mạnh là
3.
4.
5.
6.
Đáp án B
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Các chất điện li mạnh bao gồm: axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối.
Trong các chất trên, có 4 chất điện li mạnh là Al2(SO4)3, HNO3, NaOH, Ba(OH)2
Phương trình điện li của các chất
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic ở điều kiện thích hợp là
Na, CuO, CH3COOH, NaOH.
Cu(OH)2, CuO, CH3COOH, NaOH.
Na, CuO, CH3COOH, HBr.
Na2CO3, CuO, CH3COOH, NaOH.
Đáp án C
Dãy gồm các chất đêu tác dụng với ancol etylic (C2H5OH) ở điều kiện thích hợp là: Na, CuO, CH3COOH và HBr
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.
Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.
Đáp án C
Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y
Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4
C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
tinh bột.
fructozơ.
saccarozơ.
Đáp án B
Chất không tan trong nước lạnh là tinh bột
(tính chất vật lý của tinh bột - SGK hóa học cơ bản 12 - trang 29)
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
axit cacboxylic.
glixerol.
β-aminoaxit.
α-aminoaxit.
Đáp án D
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-aminoaxit (SGK hóa học 12 cơ bản - trang 51)
Tên thay thế của CH3 - CH(CH3) - CH = CH2 là
3-metylbut -1-en.
3-metylpent-l-en.
2-metylbut-3-en.
2-metylpent-3-en.
Đáp án A
Tên thay thế của
là 3-metylbut-l-en.
Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc không có kết tủa
Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Cho Ba dư vào dung dịch NH4HCO3
Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2
Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
Đáp án D
A sai vì: AlCl3 dư + 3NaOH → Al(OH)3↓ trắng + 3NaCl
B sai vì:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → NH3↑ + BaCO3↓ + 2H2O
C sai vì: 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
D đúng vì:
HCl + NaAlO2 + H20 → NaCl + Al(OH)3↓trắng
3HCldư + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
Câu nào đúng khi nói về gang
Gang là hợp kim của Fe có từ 6 → 10% C và một ít S, Mn, P, Si.
Gang là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si.
Gang là hợp kim của Fe có từ 0,01% → 2% C và một ít S, Mn, P, Si.
Gang là hợp kim của Fe có từ 6% → 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.
Đáp án B
Gang là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si
(SGK hóa học 12 CB - trang 146)
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường
(1) Cho Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội.
(2) Dẫn khí H2S vào bình đựng dung dịch Cu(NO3)2.
(3) Sục SO2 vào dung dịch brom.
(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng
2.
3.
4.
1.
Đáp án B
(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng
(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3
(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
Chú ý:
- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.
- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.
→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số trieste được tạo ra tối đa là
6.
2.
5.
4.
Đáp án A
Cách 1: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH (R1COOH) và C15H31COOH (R2COOH) tạo được 6 trieste, đó là:
Cách 2: Số trieste tạo bởi glixerol và n axit là
→ Số trieste tạo bởi glixerol và 2 axit béo C17H35COOH và C15H31COOH là
Tên gọi đúng của peptit H2NCH2CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2COOH là
Gly-Ala-Glu.
Ala-Gly-Ala.
Gly-Ala-Gly
Ala-Glu-Ala.
Đáp án C
Peptit trên được tạo thành từ các α-aminoaxit lần lượt là:
H2NCH2COOH: Glyxin
H2NCH(CH3)COOH: Alanin
H2NCH2COOH: Glyxin
→ Tên gọi của peptit trên là Gly-Ala-Gly
Hợp chất X có CTPT: C7H8O (thuộc dẫn xuất của benzen) tác dụng được với Na và dung dịch NaOH. Số công thức cấu tạo thỏa mãn là
3.
4.
5.
7.
Đáp án A
C7H8O có (= 1 vòng benzen)
C7H8O tác dụng được với Na và NaOH → X có nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzen → có 3 công thức cấu tạo phù hợp là C6H4OH(CH3) (-CH3 ở vị trí orth, meta và para)
Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau
H2S.
CO2.
SO2.
NH3.
Đáp án A
Pb(NO3)2 + H2S → PbSi↓đen + 2HNO3
Pb(NO3)2 không phản ứng với CO2, SO2 và NH3
→ Không khí có khí H2S
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên và thu được kết quả như sau :
Chất | X | Y | Z | T |
Dung dịch Ba(OH)2 | Có kết tủa trắng | Có khí mùi khai thoát ra | Không hiện tượng | Có kết tủa trắng và khí mùi khai thoát ra. |
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
T là dung dịch (NH4)CO3.
X là dung dịch NaNO3.
Z là dung dịch NH4NO3.
Y là dung dịch NaHCO3.
Đáp án A
Ta có phương trình hóa học:
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓trắng + 2NH3↑mùi khai + 2H2O
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ trắng + Na2CO3 + 2H2O
NaNO3 + Ba(OH)2 → Không phản ứng
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑mùi khai + 2H2O
Vậy: X là NaHCO3, Y là NH4NO3, z là NaNO3 và T là (NH4)2CO3
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su buna-S l
CH2=C(CH3)-CH=CH2, S.
CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5-CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, S.
CH2=CH-CH-CH2, C6H5-CH-CH2.
Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại đó là A.
Zn.
Fe.
Ni.
Al.
Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là
45,00 gam.
36,00 gam.
56,25 gam.
112,50 gam.
Nhiệt phân hoàn toàn 17,95 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và Zn(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Phân trăm khối lượng NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu là
52,65 %.
23,68 %
47,35 %.
76,32 %.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol ZnCl2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: (các đơn vị được tính theo mol)
Giá trị a và b lần lượt là:
0,1 và 0,15.
0,3 và 0,25.
0,8 và 0,25.
0,3 và 0,15.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z được 72 gam muối khan. Giá trị của m là
20.
36.
12.
25.
Đun nóng 150 g axit axetic với 100 g metanol (xúc tác H2SO4 đặc). Hiệu suất phản ứng đạt 60%, khối lượng este metyl axetat thu được là
308,33 g.
138,75 g.
111,00 g.
185,00 g.
Cho 2,52 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
2,88 gam.
4,61 gam.
2,16 gam.
4,40 gam.
Hỗn hợp X gồm X mol H2 và 0,1 mol C4H4 (mạch hở). Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu dẫn từ từ Y vào dung dịch brom dư có 16 gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của X là
0,1.
0,2.
0,2.
0,4.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
0,20.
0,15.
0,30.
0,18.
Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong hỗn hợp M là
48,21%.
24,11%.
40,18%.
32,14%.
Đốt cháy hoàn toàn một amin X thu được 3,08 g CO2 và 0,99 g H2O và 336 ml N2 (ở đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600 ml HCl 0,5M. Công thức phân tử của X là
C7H11N.
C7H8NH2.
C7H11N3.
C8H9NH2.
Đem oxi hóa 1,31 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng oxi thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic. Để trung hòa lượng axit đó cần dùng 250 ml dung dịch KOH 0,1M. Công thức cấu tạo và khối lượng của anđehit có số nguyên tử lớn hơn là
C2H5CHO và 0,87 gam.
CH3CHO và0,44gam.
CH3CHO và 0,66 gam.
C3H7CHO và 0,87 gam.
Cho hỗn hợp gồm bột nhôm và oxit sắt. Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp chất rắn B có khối lượng 19,82 g. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 (đktc).
- Phần 2: cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thì có 3,472 lít khí H2 (đktc) thoát ra.
Công thức của oxit sắt là
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Không xác định được.
Chia m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan.
- Phần 2: Hoà tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là
2,26.
2,66.
5,32.
7,00.
Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ I = 10A trong thời gian t, ta thấy có 224 ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân bằng 100%. Khối lượng catot tăng lên là
1,28 gam.
5,12 gam.
2,11 gam.
3,10 gam.
Cho dung dịch X chứa 3,82 g hỗn hợp 2 muối sunphat của một kim loại kiềm và một kim loại hoá trị II. Thêm vào dung dịch X một lượng vừa đủ dung dịch BaCl2 thì thu được 6,99 g kết tủa. Nếu bỏ lọc kết tủa rồi cô cạn dung dịch thì được lượng muối khan thu được là
3,170 g.
2,005 g.
4,020 g.
3,070 g.
Nhiệt phân 3,0 gam MgCO3 một thời gian thu được khí X và hỗn hợp rắn Y. Hấp thụ hoàn toàn X vào 100 ml dung dịch NaOH x M thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng với BaCl2 dư tạo ra 3,94 gam kết tủa. Để trung hoà hoàn toàn dung dịch Z cần 50 ml dung dịch KOH 0,2M. Giá trị của X và hiệu suất phản ứng nhiệt phân MgCO3 lần lượt là
0,75 và 50%.
0,5 và 66,67%.
0,5 và 84%.
0,75 và 90%.
Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức) và este Z được tạo ra từ X và Y (trong M, oxi chiếm 43,795% về khối lượng). Cho 10,96 gam M tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 10%, tạo ra 9,4 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
CH2=CHCOOH và C2H5OH.
CH2=CHCOOH và CH3OH.
C2H5COOH và CH3OH.
CH3COOH và C2H5OH.
Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung địch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 0,672 lít N2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là
0,36.
0,65.
0,86.
0,70.
Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 (trong đó Al chiếm 41,12% về khối lượng), thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,021 mol một khí duy nhất là NO. Cô cạn dung dịch Z, rồi thu lấy chất rắn khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần giá trị nào nhất sau đây?
14,58 gam.
15,35 gam.
15,78 gam.
14,15 gam.
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
3,84 gam.
2,72 gam.
3,14 gam.
3,90 gam.
Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit z và pentapeptit T (đêu mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu đưực hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,0.
6,5.
7,0.
7,5.



