Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 2)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT34 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu không tan trong dung dịch

HNO3 loãng.

HNO3 đặc nguội.

H2SO4 đặc nóng.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A, B và C là các axit có tính oxi hóa mạnh hòa tan được Cu.

chọn DH+/H2 > Cu2+/Cu Cu + H+ → không phản ứng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng

tráng gương.

xà phòng hóa.

este hóa.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Nó bắt nguồn từ phản ứng thủy phân chất béo – trieste, trong môi trường kiềm → Xà phòng.

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không thủy phân trong môi trường axit là

tinh bột.

xenlulozơ.

glucozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A, B sai vì tinh bột và xenlulozơ thủy phân trong H+ tạo glucozơ.

D sai vì saccarozơ thủy phân trong H+ tạo glucozơ và fructozơ.

chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là:

metyl propionat.

propyl axetat.

etyl axetat.

metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cách đọc tên của este (RCOOR') là tên R' + tên RCOO + at.

CH3CH2COOCH3 có tên là Metyl propionat Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

Fructozơ.

Saccarozơ.

Mantozơ.

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Fructozơ thường có nhiều trong quả ngọt, đặc biệt là mật ong (40%).

Saccarozơ thường có trong cây mía, củ cải đường, cụm hoa thốt nốt.

Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong quả nho chín

chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein tham gia phản ứng màu biure tạo thành dung dịch có màu.

đỏ.

vàng.

trắng.

tím.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với

giấm.

cồn.

nước.

nước muối.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amin có tính bazơ yếu nên muốn khử mùi tanh của cá do amin gây ra thì phải dùng chất có tính axit yếu như giấm.

Giấm tạo muối amoni với amin và dễ bị rửa trôi bởi nước, hơn nữa do tính axit yếu nên ít ảnh hưởng đến chất lượng của cá.

Ps: ngoài ra có thể dùng chanh thay cho giấm vì trong chanh chứa axit xitric cũng là 1 axit hữu cơ yếu.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là

Fe2O3.

Fe(OH)3.

Fe3O4.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Sắt (III) oxit.

B. Sắt (III) hidroxit.

C. Sắt từ oxit.

D. Sắt (III) sunfat.

chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

4,48 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

1,12 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nH2 = nMg = 0,1 mol V = 2,24 lít chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại amin?

Anilin.

Lysin.

Glyxin.

Valin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B, C và D đều là α-amino axit chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli (vinyl axetat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

C2H5OH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 18,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:

24,6.

20,4.

16,4.

30,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X là HCOOCH3 nmuối = nX = 0,3 mol.

m = 0,3 × 68 = 20,4(g) chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc 1 của công thức C4H11N là:

8.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bậc của amin bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

Amin bậc 1 phải chứa –NH2 || các đồng phân amin bậc 1 là: H2N-CH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CH(NH2)-CH2-CH2, H2N-CH2-CH(CH3)-CH3, CH3-C(CH3)(NH2)-CH3 chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: CH3COOC6H5 (1); CH3COOCH=CH2(2); CH2=CHCOOCH=CHCH3 (3); HCOOCH2CH=CH2 (4); CH3COOCH2C6H5 (5). Những este khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra ancol là:

(1), (2), (3), (4), (5).

(1), (2), (5).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4), (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) CH3 COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa.

(2) CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.

(3) CH2=CHCOOCH=CHCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3CH2CHO.

(4) HCOOCH2CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CHCH2OH

(5) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH

phản ứng (1), (2) và (3) không tạo ancol chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?

[H+] = 0,1M.

[H+] <0,1M.

[H+] < [CH3COO].

[H+] > [CH3COO].

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH CH3COO + H+

[H+] = [CH3COO] = [CH3COOH]điện li < [CH3COOH]ban đầu = 0,1M

chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và MCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí (ở đktc), rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và 11,2 lít CO2 ( ở đktc). Khối lượng Z là:

80,9.

92,1.

88,5.

84,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

||► Thu được rắn X muối dư, H2SO4 hết.

nH2SO4 = nH2O = nCO2 = 0,2 mol. Bảo toàn khối lượng:

mX = 115,3 + 0,2 × 98 - 0,2 × 44 - 0,2 × 18 - 12 = 110,5(g).

Bảo toàn khối lượng: mZ = 110,5 - 0,5 × 44 = 88,5(g).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala - Ala - Gly với Gly - Ala là:

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl.

dung dịch NaCl.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH tạo phức chất màu tím.

Dùng Cu(OH)2 phân biệt được tripeptit Ala-Ala-Gly và đipeptit Gly-Ala chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chọn B vì HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên:

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ (C12H22O11), rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được m gam bạc. Giá trị của m là:

21,6.

43,2.

32,4.

10,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

1 saccarozơ + H2O H+ fructozơ + glucozơ

1 fructozơ → 2 Ag || 1 glucozơ → 2 Ag 1 saccarozơ → 4 Ag

nsaccarozơ = 0,1 mol m = 0,1 × 4 × 108 = 43,2(g) chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan vào nước, chất làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh là:

etanol.

metylamin.

hiđroclorua.

glyxin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Quỳ tím không đổi màu.

B. Quỳ tím hóa xanh.

C. Quỳ tím hóa đỏ.

D. Quỳ tím không đổi màu.

chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

13,7.

10,2.

15,3.

18,9.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8(g) X + 0,2 mol HCl → m(g) muối

Bảo toàn khối lượng: m = 8 + 0,2 × 36,5 = 15,3(g).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn vào dung dịch FeSO4.

(2) Cho Fe vào dung dịch FeCl3.

(3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

(4) Dn khí CO (dư) qua bột FeO nóng.

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

(2), (3) và (4).

(1), (2) và (3).

(1), (3) và (4).

(2), (3) và (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe

(2) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(4) CO + FeO → Fe + CO2

chỉ có (2) không tạo ra kim loại.

chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 200 gam dung dịch glucozo 9% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

16,2.

10,8.

21,6.

32,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

1 glucozơ → 2 Ag || nglucozơ = 200 × 0,09 ÷ 180 = 0,1 mol.

m = 0,1 × 2 × 108 = 21,6(g) chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?

Vôi sống.

Muối ăn.

Phèn chua.

Thạch cao.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đất bị chua tức là đất có pH < 7 muốn khử chua phải dùng chất có tính bazơ.

dùng vôi sống để khử chua cho đất vì vừa rẻ vừa an toàn chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối X có công thức phân tử CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH vừa đủ thu được 2,24 lít khí Y (đktc, chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được là:

6,8 gam.

8,3 gam.

8,2 gam.

8,5 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X là CH3NH3NO3 và Y là CH3NH2.

nY = 0,1 mol nNaNO3 = 0,1 mol.

mmuối = 0,1 × 85 = 8,5(g) chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 13,44 lít khí CO2, 2,24 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 12,6 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

H2NCH2COOCH3.

H2NCH2CH2COOH.

H2NCH2COOC3H7.

H2NCH2COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cả 4 đáp án X đều chứa 1N nX = 2nN2 = 0,2 mol.

số C/X = 3; số H/X = 7 X là H2NCH2COOCH3 chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau NH3 (1), anilin (2), metyl amin (3), đimetyl amin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là

(4), (3), (2), (1).

(2), (1), (3), (4).

(4), (3), (1), (2).

(3), (4), (1), (2).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin.

Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin.

Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3.

chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên gọi là

Gly-Ala-Gly.B. Ala-Gly-Ala.

Ala-Gly-Ala.

Gly-Ala-Gly.

Ala-Gly-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

tên peptit = tên gốc axyl amino axit từ đầu N → C (được giữ nguyên).

glyxylalanylglyxin hay Gly-Ala-Gly chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:

7,312 gam.

7,512 gam.

7,412 gam.

7,612 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

m(g) Chất béo (C?H?O6) + 1,61 mol O2 → 1,14 mol CO2 + 1,06 mol H2O

Bảo toàn khối lượng: m = 17,72(g). Bảo toàn nguyên tố Oxi: nchất béo = 0,02 mol.

7,088(g) chất béo 0,008 mol Tăng giảm khối lượng:

mmuối = 7,088 + 0,008 × (23 × 3 - 41) = 7,312(g) chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat

(a) Glucozo và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozo tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.

chỉ có (d) sai chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp G gồm: Al, Zn vào 152,775 gam dung dịch HNO3 10% đến phản ứng hoàn toàn thu được 155,25 gam dung dịch X gồm: A1(NO3)3 nồng độ 3a (M), Zn(NO3)2 nồng độ 4a (M), HNO3 và khí N2O bay ra. Hãy chứng minh Al, Zn phản ứng hết. Giá trị của m là:

13,4.

14,3.

3,41.

4,31.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt nAl(NO3)3 = 3x nZn(NO3)2 = 4x nAl = 3x; nZn = 4x.

Bảo toàn electron: 3nAl + 2nZn = 8nN2O nN2O = 2,125x.

Bảo toàn khối lượng: 27 × 3x + 65 × 4x + 152,775 = 155,25 + 44 × 2,125x

|| x = 0,01 mol m = 0,01 × 3 × 27 + 0,01 × 4 × 65 = 3,41(g) chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp axit acrylic, axit benzoic, axit adipic và axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được a gam muối. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X như trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối, biểu thức liên hệ m, a, b là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

–COOHKOH –COOK tăng giảm khối lượng: nCOOH = (a - m) ÷ (39 - 1)

2–COOH +Ba(OH)2 (–COO)2Ba tăng giảm khối lượng: nCOOH = (b - m) ÷ (0,5 × 137 - 1)

(a - m) ÷ 38 = (b - m) ÷ 67,5 29,5m = 67,5a - 38b 59m = 135a - 76b chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào 400 ml dung dịch HCl 2M thấy thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) và còn lại 2,8 gam Fe (duy nhất) chưa tan. Mặt khác nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 ( ở đktc). Giá trị m và V lần lượt là:

32,6 gam và 10,08 lít.

24,8 gam và 4,48 lít.

30,0 gam và 16,8 lít.

14,8 gam và 20,16 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fe dư HCl hết. nHCl = 0,8 mol; nH2 = 0,1 mol. Bảo toàn nguyên tố Hidro:

nH2O = (0,8 - 0,1 × 2) ÷ 2 = 0,3 mol || Bảo toàn nguyên tố Clo: nFeCl2 = 0,4 mol.

Quy X về Fe và O ∑nFe = 0,4 + 2,8 ÷ 56 = 0,45 mol; nO = nH2O = 0,3 mol.

m = 0,45 × 56 + 0,3 × 16 = 30(g). Do HNO3 dư, bảo toàn electron:

3nFe = 2nO + nNO2 nNO2 = 0,75 mol V = 16,8 lít chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 13,2 gam muối Giá trị của m là

9,6.

10,8.

8,4.

7,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C%NaOH = 2%; C%KOH = 2,8% nNaOH = nKOH

quy về bazơ trung bình R-OH với  = (23 + 39) ÷ 2 = 31.

mO = 0,4m nO = 0,025m nCOOH = 0,0125m mol

-COOH-COOR-  tăng giảm khối lượng:

m + 0,0125m × (31 - 1) = 13,2 m = 9,6(g) chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

CuO (rắn) + CO (khí) to Cu + CO2

NaOH + NH4Cl (rắn) to NH3↑ + NaCl + H2O

Zn + H2SO4 (loãng) to ZnSO4 + H2

K2SO3 (rắn) + H2SO4 to K2SO4 + SO2↑ + H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án C

► Dung dịch X + rắn Y → khí Z.

Khí Z ít tan hoặc không tan trong H2O

loại B và D vì NH3 và SO2 tan nhiều trong H2O.

Loại A vì là khí + rắn chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH3OH, CH2=CH-CH2OH, C3H5(OH)3, C2H4(OH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 21,504 lít H2 (đktc). Đốt cháy m gam hỗn hợp X cần 75,712 lít O2 ( đktc) thu được 61,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng CH2=CH-CH2OH trong hỗn hợp X là:

43,83%.

31,37%.

48,33%.

30,17%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

● –OH + Na → –ONa + ¹/₂ H2 nOH = 2nH2 = 1,92 mol.

Bảo toàn nguyên tố Oxi: nCO2 = (1,92 + 3,38 × 2 - 3,4)/2 = 2,64 mol.

● Bảo toàn khối lượng: m = 2,64 × 44 + 61,2 - 3,38 × 32 = 69,2(g).

► Nhận xét: 3 ancol no đều có số C = số O || CH2=CH-CH2OH = C3H6O.

∑nC - ∑nO = 2nCH2=CH-CH2OH nCH2=CH-CH2OH = 0,36 mol.

%mCH2=CH-CH2OH = 0,36 × 58 ÷ 69,2 × 100% = 30,17% chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe vào 200 ml dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,1M và H2SO4 0,5M tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là:

5,60 gam.

4,48 gam.

2,24 gam.

3,36 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCu2+ = 0,02 mol; nNO3 = 0,04 mol; nH+ = 0,2 mol.

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O H+ dư 0,04 mol.

2H+ + 2e → H2 || Cu2+ + 2e → Cu

∑ne nhận = 0,04 × 3 + 0,04 + 0,02 × 2 = 0,2 mol.

► Do Fe phản ứng "tối đa" nên Fe chỉ lên Fe2+:

Fe → Fe2+ + 2e mFe = 0,2 ÷ 2 × 56 = 5,6(g).

Cách khác: NO3 hết dung dịch cuối chứa FeSO4.

nFe = nSO42– = 0,1 mol mFe = 5,6(g) chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hồn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tưong ứng 2:5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là

352,8.

268,8.

358,4.

112,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nAl = 0,02 mol; nZn = 0,05 mol; nNaOH = 0,485 mol.

NaOH + Y → dung dịch trong suốt {NaAlO2, Na2ZnO2, NaNO3}

Bảo toàn nguyên tố Natri: nNO3/Y = nNaNO3 = 0,365 mol.

► Hòa tan "hoàn toàn" HNO3 dư hoặc đủ, kim loại hết.

Đặt nNH4+ = x; nN2 = y. Bảo toàn electron:

8x + 10y = 0,02 × 3 + 0,05 × 2. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

∑nN/spk = 0,394 - 0,365 = x + 2y || Giải hệ có:

x = 0,005 mol; y = 0,012 mol V = 268,8 ml chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4NO3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4. Để phân biệt các dung dịch trên người ta dùng dung dịch

NaOH.

BaCl2.

NaHSO4.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho lần lượt tới dư các thuốc thử vào các mẫu thử:

A. - NH4NO3 và (NH4)2SO4: sủi bọt khí không màu, mùi khai.

- Al(NO3)3: kết tủa keo trắng rồi tan chỉ nhận được Al(NO3)3 loại.

B. - NH4NO3 và Al(NO3)3: không hiện tượng.

(NH4)2SO4: kết tủa trắng => chỉ nhận được (NH4)2SO4 loại.

C. Không mẫu thử nào có hiện tượng loại.

D. - NH4NO3: sủi bọt khí không màu, mùi khai.

- Al(NO3)3: kết tủa keo trắng rồi tan.

- (NH4)2SO4: kết tủa trắng không tan.

nhận được cả 3 dung dịch Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp rắn X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. Y tan trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa m gam muối clorua và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí A gồm N2 và H2, tỉ khối của A so với H2 là 11,4. Giá trị của m là:

59,53 gam.

53,59 gam.

71,87 gam.

87,71 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt nN2 = x; nH2 = y nA = x + y = 0,05 mol; mA = 28x + 2y = 0,05 × 11,4 × 2

Giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,01 mol || nO/khí = 2.∑n(NO2, O2) . Bảo toàn nguyên tố Oxi:

nO/H2O = 0,25 × 6 - 0,45 × 2 = 0,6 mol. Bảo toàn nguyên tố Hidro: nNH4+ = 0,02 mol.

nCl/Z = nHCl = 1,3 mol. Bảo toàn điện tích: nMg2+ = (1,3 - 0,25 × 2 - 0,02)/2 = 0,39 mol.

m = 0,39 × 24 + 0,25 × 64 + 0,02 × 18 + 1,3 × 35,5 = 71,87(g) chọn C.