Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 19)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Al.
Cr.
Fe.
Cu.
Đáp án D
Al, Cr và Fe bị thụ động (không phản ứng) với dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
CH4.
HCOONa.
CH3NOOH.
HCN.
Đáp án D
Chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,…)
→ Chất không phải là hợp chất hữu cơ là HCN.
Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
Kim loại Na.
Nước Br2.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NaCl.
Đáp án D
Phenol không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Cho các chất sau: but-2-en; propen; etan; propin. Chất có đồng phân hình học là
propin.
etan.
propen.
but-2-pen.
Đáp án D
Chất có đồng phân hình học là but-2-en
Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, C2H6, C2H5Cl. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
C2H6.
C2H5OH.
C2H5Cl.
CH3COOH.
Đáp án A
Thứ tự nhiệt độ sôi của các chất (M tương đương)
Hiđrocacbon < Dẫn xuất halgen, anđehit, ete, este < Amin < Ancol < Axit cacboxylic
→ Trong các chất trên, C2H6 có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất X vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh. Chất X là
Br2.
I2.
Cl2.
HI.
Đáp án B
Nhỏ vài giọt dung dịch chứa I2 vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh → X là I2
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
Ánh kim.
Dẫn điện.
Cứng.
Dẫn nhiệt.
Đáp án C
Tính chất chung của kim loại là ánh kim, dẫn điện và tính dẫn nhiệt.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là
SO2 rắn.
CO2 rắn.
CO rắn.
H2O rắn.
Đáp án B
Nước đá khô là CO2 rắn (SGK hóa học 11 nâng cao – trang 85)
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
CuCl2.
Al(OH)3.
Al2(SO4)3.
KNO3.
Đáp án B
Chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là Al(OH)3
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
SiO2 + HCl → SiCl4 + 2H2O.
SiO2 + 2Mg 2MgO + Si.
SiO2 + 2C Si + 2CO2.
Đáp án B
Phương trình hóa học không đúng là B vì SiO2 không phản ứng với dung dịch HCl
Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan. Giá trị của V là
500.
700.
600.
300.
Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là
1,12 lít.
6,72 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi thành màu đỏ?
HOCH2COOH.
HOOCC3H5(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
Đáp án C
Dung dịch không làm quỳ tím đổi thành màu đỏ là H2NCH2COOH
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.
Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit.
Đáp án D
A sai vì peptit thường dễ tan trong nước(SGK hóa học 12 nâng cao – trang 70)
B sai vì trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino
C sai vì khi trong phân tử amino axit có nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và trong phân tử amino axit có nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
D đúng
Khi cho kim loại sắt vào lượng dư dung dịch chứa chất X, sau khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm là muối sắt (II). Chất X có công thức hóa học là
H2SO4 đặc nóng.
HNO3.
FeCl3.
MgSO4.
Đáp án C
Ta có phương trình hóa học
2Fe + 6H2SO4đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe + 2FeCl3 → 2FeCl2
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí . Mặt khác, cho m gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí. Thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là
10,20.
6,45.
7,80.
14,55.
Có các phát biểu sau:
(1) Glucozơ không tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng).
(2) Metylamin làm giấy quỳ ẩm đổi sang màu xanh.
(3) Đa số các polime khong tan trong các dung môi thông thường.
(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án C
(1) sai vì: CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
(2) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 59)
(3) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 86)
(4) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 10)
Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, CO2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Có 4 chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là NaHCO3, Al(OH)3, CO2 và NH4Cl
Phương trình hóa học:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
NaOH + CO2 → NaHCO3
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng phương pháp
điện phân nóng chảy AlCl3.
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
dùng Mg khử Al3+ trong dung dịch.
điện phân nóng chảy Al2O3.
Đáp án D
Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3
2Al2O3 4Al + 3O2
Cho các phát biểu sau:
(1) Để một miếng gang (hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
(2) Kim loại cứng nhất là W (vonframe).
(3) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối.
(4) Khí điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+.
(5) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
1.
3.
Đáp án D
(1) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 134)
(2) sai vì kim loại cứng nhất là crom
(3) đúng vì Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(4) sai vì khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự khử ion Na+.
(5) đúng vì
CO2 + 2Mg → 2MgO + 2C
3CO2 + 4Al → 2Al2O3 + 3C
→ Có 3 phát biểu đúng
Isoamyl axetat là một este có mùi chuối chín, công thức cấu tạo thu gọn của este này là
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOCH(CH3)2.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH2CH2CH(CH3)2.
Đáp án A
Công thức cấu tạo của isoamyl axetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Cho dãy chất sau: etilen, hexan, hex-1-en, anilin, cumen, but-1-in, benzen, stiren, metyl metacrylat. Số chất trong dãy trên tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
7.
8.
6.
5.
Đáp án C
Chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường có chứa liên kết bội (C=C, C≡C), có chứa nhóm CHO, anilin, phenol.
Trong các chất trên, có 6 chất tác dụng được với dung dịch brom là etile (CH2=CH2), hex-1-en (CH2=CH-C4H9), anilin (C6H5NH2), but-1-in (CH≡C-C2H5), stiren (C6H5CH=CH2), metyl metacrylat (CH2=C(CH3)-COOCH3)
Phương trình hóa học:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
CH2=CH-C4H9 + Br2 → CH2Br-CHBr-C4H9
C6H5NH2 + 3Br2 →C6H2Br3NH2 + 3HBr
CH≡C-C2H5 + 2Br2 → CHBr2-CBr2-C2H5
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
CH2=C(CH3)-COOCH3 + Br2 → CH2Br-CBr(CH3)COOCH3
Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Nước brom | Có kết tủa trắng |
Y, Z | Cu(OH)2 | Tạo thành dung dịch màu xanh lam |
Y, T | Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng | Tạo thành kết tủa màu trắng bạc |
Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là
Anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat.
Phenol, glucozo, glixerol, etyl axetat.
Glixerol, glucozo, etyl fomat, metanol.
Phenol, saccarozo, lòng trắng trứng, etyl fomat.
Đáp án A
Dựa vào đáp án ta có: X tác dụng được với nước brom, xuất hiện kết tủa trắng
→ X là anilin hoặc phenol
T tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được kết tủa màu trắng bạc → T là etyl fomat
Vậy X, Y, Z, T lần lượt là anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính dẫn điện của kim lại bạc tốt hơn kim loại đồng.
Có thể dùng CaO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.
Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4.
Các kim loại kiềm (nhóm IA) đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Đáp án B
A đúng (SGK 12 nâng cao – trang 107)
B sai vì khi cho CaO vào bình đựng khí HCl có lẫn hơi nước thì xảy ra các phản ứng
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
C đúng vì: P +5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O
D đúng (SGK 12 cơ bản – trang 148)
Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất nitron?
CH2=CH-CN.
H2N-[CH2]5-COOH
H2N-(CH2)6-NH2.
CH2=CH-CH3.
Đáp án C
Trùng hợp CH2=CH-CN tạo thành polime để sản xuất nitron (SGK 12 cơ bản – trang 94)
Dung dịch nào sau đây có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4?
Fe(SO4)3.
Fe(NO3)3.
FeSO4.
CuSO4.
Đáp án C
Dung dịch có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 là FeSO4 vì Fe2+ vừa có tính khử nên phản ứng được với dung dịch KMnO4 có tính oxi hóa mạnh.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (ở đktc) hỗn hơp khí X gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Giá trị của V là
2,688.
2,912.
3,360.
3,136.
Đun nóng 26,56 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đều no, mạch hở, đơn chức với H2SO4 đặc, ở 140°C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 22,24 gam hỗn hợp 6 este có số mol bằng nhau. Biết trong các este tạo thành có 3 ete có phân tử khối bằng nhau. Công thức cấu tạo thu gọn của các ancol là
C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH.
CH3OH, CH3CH2OH, (CH3)2CHOH.
CH3OH, CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.
C2H5OH, CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H11O2N. X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra chất khí Y có tỉ khối hơi so với H2 nhỏ hơn 17 và làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên là.
3.
2.
4.
5.
CH3CH2CH2COONH4 + NaOH → CH3CH2CH2COONa + NH3↑ + H2O
CH3CH(CH3)COONH4 + NaOH → CH3CH(CH3)COONa + NH3↑ + H2O
CH3CH2COONH3CH3 + NaOH → CH3CH2COONa +CH3NH2↑ + H2O
Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
1,426.
1,395.
1,302.
1,085.
Cho m gam bộ Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4 M và Cu(NO3)2 0,2 M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75 gam và V lít (ở đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m và V lần lượt là
5,44 và 0,448.
3,84 và 0,448.
9,13 và 2,24.
5,44 và 0,896.
Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, C4H10 dư. Cho toàn bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br2 phản ứng, đồng thời có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình Br2 (thể tích của Y bằng 54,545% thể tích của X). Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là
4,368.
2,128.
1,736.
2,184.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N. Khi chó chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của α-amino axit Z (chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo phù hợp của chất X là
2.
3.
4.
1.
Đáp án A
X + NaOH → C2H5OH + CH3OH + Muối natri của α-amino axit Z (Z có cấu tạo mạch hở và mạch cacbon không phân nhánh)
→ X là este 2 chức của axit glutamic
→ có 2 công thức cấu tạo phù hợp với X là
CH3OOCCH(NH2)CH2CH2COOC2H5 và C2H5OOCCH(NH2)CH2CH2COOCH3
Cho từ từ dung dịch HCl cào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2. Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Tỉ lệ a : b tương ứng là
4 : 9.
9 : 4.
7 : 4.
4 : 7.
E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y=z+5x và khi cho x mol chất E phản ứng với đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH , cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
49,50.
9,90.
8,25.
24,75.
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,379 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
50.
60.
40.
70.
Cho 7,488 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ và 0,32 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trắm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
49,6%.
37,8%.
35,8%.
46,6%.
Este X tạo bởi một α-aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn trong hỗn hợp E là
7,23%.
50,39%.
46,05%.
8,35%.
Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este E đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Y. Nung chất rắn Y trong bình kín với lượng oxi vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhất.
Cho các phát biểu liên quan đến bài toán
(1) Thể tích CO2 (ở đktc) thu được 5,264 lít.
(2) Tổng số nguyên tử C, H, O có trong một phân tử E là 21.
(3) Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74.
(4) Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
1.
Cho 23 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Cu2S, FeS2 và FeS tác dụng hết với dung dịch HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít (ở đktc) khí NO2 duy nhất và dung dịch Y. Nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 58,25 gam kết tủa. Mặt khác khi cho toàn bộ Ytác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 25,625 gam chất kết tủa. Giá trị của V là
38,03.
47,6.
16,8.
24,64.



