Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 15)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT49 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

saccarozơ.

protein.

tinh bột.

glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì glucozo là monosaccarit KHÔNG có pứ thủy phân Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có tính lưỡng tính là

NaOH.

NaHCO3.

KNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì NaHCO3 có thể tác dụng với axit và bazo

NaHCO3 là chất có tính lưỡng tính Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không phải axit béo là

axit axetic.

axit panmitic.

axit stearic.

axit oleic.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy axit panmitic, axit stearic và axit oleic là các axit béo. Ngoài ra còn có axit linoleic...

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

2,0.

2,2.

6,4.

8,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì dung dịch HCl dư Zn tan hết và còn lại m gam rắn đó là mCu.

+ Mà nZn = nH2 = 0,2 mol mZn = 0,2 × 65 = 13 gam

mCu = 15 – 13 = 2 gam Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl axetat có công thức là

C2H5COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giả sử este có CTCT RCOOR'

Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")

R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO

Công thức của vinyl axetat là CH3COOCH=CH2 Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

1,12.

2,24.

4,48.

3,36.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bảo toàn e ta có 3nAl = 3nNO nAl = nNO = 0,1 mol

VNO = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy

không có hiện tượng gì.

có bọt khí thoát ra.

có kết tủa trắng.

có kết tủa trắng và bọt khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ trắng + 2NaHCO3

Hiện tượng là có kết tủa trắng xuất hiện Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh

CH3COOH.

H2O.

C2H5OH.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì NaCl là muối được tạo từ kim loại điển hình và phi kim điểm hình.

Nacl là chất điện li mạnh Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại sắt không có phản ứng được với dung dịch

H2SO4 loãng.

HNO3 loãng.

HNO3 đặc, nguội.

H2SO4 đặc, nóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fe, Al và Cr bị thụ động trong axit H2SO4 đặc nguội hoặc HNO3 đặc nguôi.

do có màng oxit bền vững bao bọc xunh quanh Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

48,6%.

49,6%.

27,0%.

54,0%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì glyxin có 1 nhóm –COOH nGlyxin = nNaOH = 0,1 mol.

VNaOH = 0,1 ÷ 1 = 0,1 lít = 100 ml Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử yếu nhất?

Al.

Mg.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có nCH3C2H5 = 0,2 mol

nMuối = nCH3COONa mMuối = 0,2 × (15 + 44 + 23) = 16,4

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Poli (vinyl clorua).

Nilon-6,6.

Poli (etylen terephtalat).

Polisaccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các chất phản ứng được với NaOH là: CH3COOCH3 và H2NCH2COOH. Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

NaCl.

Ba(OH)2.

NaOH.

NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những chất hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là:

Glucozo, saccarozo và glixerol vì chúng có nhiều nhóm chức ancol kề nhau.

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

phenol.

etanal.

axit fomic.

ancoletylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có các phản ứng khi nhiệt phân như sau:

NH4NO3 → N2O↑ + 2H2O↑ (hơi nước)

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 8NO2↑ + O2

2Cu(NO3)2 → 2CuO +4NO2↑ + O2↑ → 2KNO2 + O2

Chất rắn còn lại có Fe2O3, CuO và Ag

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất NH2CH2COOH có tên gọi là

valin.

glyxin.

alanin.

lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Oxit axit tác dụng được với dung dịch bazo.

+ CO2 + NaOH → NaHCO3

+ NaHCO3 + OH Na2CO3

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

8,96.

13,44.

6,72.

4,48.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì Ca(OH)2 nCaCO3 = nCO2 = 0,1 mol

mCaCO3 = 0,1 × 100 = 10 gam Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit axetic không tác dụng được với dung dịch nào?

Natri phenolat.

Amoni cacbonat.

Phenol.

Natri etylat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để phản ứng được với Na, NaOH và đặc biệt là NaHCO3 X phải là 1 axit.

Loại B và D. Xét A và C thấy loại đáp án A vì MHCOOH = 46 Loại A

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,87 gam anđehit no đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Nếu cho 11,6 gam anđehit đó tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni) nung nóng thì VH2 tham gia là

2,24 lít.

6,72 lít.

4,48 lít.

5,6 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

BTKL mHCl = 15 – 10 = 5 gam.

nAmin đơn chức = nHCl = 536,5 mol.

MAmin = 10.36,55 = 73 MCxHyN = 73

+ Giải phương trình nghiệm nguyên x = 4 và y = 11

Amin đó là C4H11N

Có 8 đồng phân là:

1) CH3–CH2–CH2–CH2–NH2 || 2) CH3–CH2–CH(NH2)–CH3

3) CH3–CH(CH3)–CH2–NH2 || 4) CH3–C(NH2)(CH3)–CH3

5) CH3–NH–CH2–CH2–CH3 || 6) CH3–CH2–NH–CH2–CH2

7) CH3–CH(CH3)–NH–CH3 || 8) (CH3)2(C2H5)N

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị như hình vẽ dưới đây:

Không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm sau:

Điều chế NH3 từ NH4Cl.

Điều chế O2 từ NaNO3.

Điều chế O2 từ KMnO4.

Điều chế N2 từ NH4NO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bình 1 tăng 2,52 nH2O = 0,14 mol.

+ Bình 2 tăng 4,4 gam nCO2 = 0,1 mol.

+ Nhận thấy nH2O > nCO2 2 CxHy thuộc dãy đồng đẳng của ankan.

nHỗn hợp ankan = 0,14 – 0,1 = 0,04 mol

C trung bình = 0,1 ÷ 0,04 = 2,5 Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của X là

16.

14.

22.

18.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bình 1 tăng 2,52 nH2O = 0,14 mol.

+ Bình 2 tăng 4,4 gam nCO2 = 0,1 mol.

+ Nhận thấy nH2O > nCO2 2 CxHy thuộc dãy đồng đẳng của ankan.

nHỗn hợp ankan = 0,14 – 0,1 = 0,04 mol

C trung bình = 0,1 ÷ 0,04 = 2,5 Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).

Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để có phản ứng trùng hợp thì chất ban đầu phải thỏa mãn:

Trong CTCT phải có liên kết đôi hoặc vòng kém bền.

Các chất có thể trùng hợp là:

(1) Caprolactam: Vì có vòng kèm bền.

(3) Acrilonitrin và (5) vinyl axetat: Vì có liên kết đôi.

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

4

3.

5

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những chất có thể tác dụng với nước brom nhạt màu đó là:

Stiren, anilin và phenol Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 6,2 kg photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 2M (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%)

100 lít.

80 lít.

40 lít.

60 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có 6,2 kg = 6200 g

+ Ta có 1P → 1H3PO4.

nH3PO4 = nP × 0,8 = 6200 × 0,8 ÷ 31 = 160 mol.

VH3PO4 = 160 ÷ 2 = 80 lít Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là

42,34 lít.

42,86 lít.

34,29 lít.

53,57 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

VHNO3 = 59,4 ÷ 297 × 3 × 63 ÷ 0,63 ÷ 1,4 = 42,86 lít. Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về phenol

(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.

(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.

(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.

(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

3

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chỉ có ý (a) sai vì phenol ít tan trong nước lạnh. Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →                                      (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

(3) Na2SO4 + BaCl2 →                                           (4) H2SO4 + BaSO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →                                 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion thu gọn là

(1), (2), (3), (6).

(3), (4), (5), (6).

(2), (3), (4), (6).

(1), (2), (3), (5), (6).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có phương trình ion thu gọn của các phản ứng là:

(1) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.

(2) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.

(3) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.

(4) BaSO3 + 2H+ + SO42– → BaSO4 + SO2↑ + H2O

(5) Ba2+ + 2OH + 2NH4+ + SO42– → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O

(6) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; CH3COOC(Cl2)CH3; HCOOC6H5; C6H5COOCH3; C6H5Cl; CH3COOCH2CH2Cl; HOC6H4CH2OH; CH3CCl3; HCOOC6H4Cl. Có bao nhiêu chất khí tác dụng với NaOH đặc, dư ở nhiệt độ và áp suất cao tạo ra sản phẩm có chứa 2 muối?

5.

4.

6.

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi pứ với NaOH dư ở nhiệt độ và áp suất cao, ta có các pứ:

ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O.

CH3COOC(Cl2)CH3 + 3NaOH → 2CH3COONa + 2NaCl + H2O.

HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O.

C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH.

C6H5Cl + 2NaOH → C6H5ONa + NaCl + H2O.

CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH → CH3COONa + NaCl + C2H4(OH)2.

HOC6H4CH2OH + NaOH → NaOC6H4CH2OH + H2O.

CH3CCl3 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaCl + 2H2O.

HCOOC6H4Cl + 4NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + NaCl + 2H2O.

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(4), (1), (5), (2), (3).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (2), (3), (1), (5).

(4), (2), (5), (1), (3).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Thứ tự đúng: (4), (2), (5), (1), (3). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa –3.

(2) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.

(3) Công thức của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

(4) Để tạo độ xốp trong một số loại bánh có thể dùng muối NH4NO2.

(5) Kim cương là tinh thể phân tử.

(6) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % của K.

Số phát biểu không đúng là

2.

4

3

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Những phát biểu sai là:

(4) Để tạo độ xốp trong một số loại bánh có thể dùng muối NH4NO3.

(5) Kim cương là tinh thể nguyên tử.

(6) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % của K2O.

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch X. Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là

0,56 mol.

0,4 mol.

0,58 mol.

0,48 mol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giả sử toàn bộ Na → NaNO3 nhiệt phân tạo thành NaNO2

mNaNO2 = 0,4 × 69 = 27,6 > 26,44 Có NaOH dư.

+ Đặt nNaNO2 = a và nNaOHdư = b

Ta có hệ:

 

+ Nhận thấy nHNO3 = 0,6 mol nhưng nNO3 = 0,36 mol

nN bay ra theo khí = 0,6 – 0,36 = 0,24 mol.

+ Ta có nHNO3 pứ = nN/Cu(NO3)2 + nN bay ra theo khí = 2nCu + 0,24 = 0,56 mol

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi dưới bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH); trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, alinin.

Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ X làm xanh dung dịch I2

X là Hồ tinh bột Loại A.

+ Y có pứ màu biure + dựa vào các đáp án

Y là lòng trắng trứng (protein) Loại B.

+ Z có pứ tráng bạc + dựa vào đáp án

Z là glucozo Loại C

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Glucozơ có phản ứng thủy phân tạo ancol etylic.

(2) Mantozơ và saccarozơ có liên kết glicozit.

(3) Mantozơ và fructozơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước Br2.

(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

(5) Mantozơ và fructozơ có khả năng tham gia tráng gương.

Các phát biểu không đúng là

(3) (4).

(2) (5).

(1) (3) (4).

(3), (4) (5)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) sai vì glucozo không có phản ứng thủy phân.

(3) sai vì fructozo không làm mất màu dung dịch brom.

(4) sai vì số mắt xích khác nhau không phải đồng phân.

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là

3,94 gam.

7,88 gam.

11,28 gam.

9,85 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt nK2CO3 = nNaHCO3 = a và nBa(HCO3)2 = b.

+ Phương tình theo nHCl a + 2a + 2b = 0,28 3a + 2b = 0,28 (1).

+ Phương tình theo NaOH a + 2b = 0,2 (2)

Giải hệ (1) và (2) nK2CO3 = 0,04 và nBa(HCO3)2 = 0,08

nBaCO3 = 0,04 m↓ = 7,88 gam Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm ba ancol, cần dùng vừa đủ V lít O2, thu được H2O và 12,32 lít CO2. Mặt khác, cho 0,5 mol X trên tác dụng hết với Na, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,32 lít H2. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V gần nhất với

12,31.

15,11.

17,91.

8,95.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Xét 0,5 mol X ∑nOH = 2nH2

Với 0,25 mol X ∑nOH = 0,55 mol. nO/X = 0,55 mol.

Nhận thấy nCO2 = nO = 0,55 mol

Vì số C = số Oxi các ancol phải là các ancol no.

nAncol = nH2O – nCO2

nH2O = 0,25 + 0,55 = 0,8 mol

Bảo toàn O nO2 = (0,55×2 + 0,8 – 0,55) ÷ 2 = 0,675 mol

VO2 = 0,675 × 22,4 = 15,12 lít Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ X mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

51,08%.

42,17%.

45,11%.

55,45%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt nKOH = a và nBa(OH)2 = b

+ Tại thời điểm nCO2 = 1,8 mol dung dịch chứa KHCO3 và BaCO3.

+ Mà nBaCO3 = 0,8 mol nKHCO3 = 1,8 – 0,8 = 1 mol.

Tại thời điểm còn 0,2 mol BaCO3 thì dung dịch chứa:

nBa(HCO3)2 = 0,8 – 0,2 = 0,6 mol và nKHCO3 = 1 mol.

Bảo toàn cacbon ∑nCO2 = ∑nCO2 = 0,2 +

0,6×2 + 1 = 2,4 mol.

mdung dịch sau pứ = mCO2 + 500 – mBaCO3

 mdung dịch sau pứ = 2,4×44 + 500 – 0,2×197 = 566,2 gam.

∑C%(KHCO3 + Ba(HCO3)2) = 1.100+0,6.259566,2 ≈ 45,11% Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong đó T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần với

2,5.

3,0.

1,0.

1,5.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là

10,54 gam

14,04 gam.

12,78 gam.

13,66 gam.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam dung dịch Na2CO3 21,2% vào 120 gam dung dịch B gồm XCl2 và YCl3 (tỉ lệ mol 1:2, X và Y là hai kim loại nhóm A) thu được dung dịch D, khí E và 12 gam kết tủa. Tiếp tục cho 200 gam dung dịch AgNO3 40,5% vào dung dịch D thì thu được dung dịch G chỉ chứa muối nitrat, trong đó nồng độ của NaNO3 là 9,884%. (Dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy nhất). Nồng độ % của XCl2

3,958%.

7,917%.

11,125%.

5,563%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng tạo khí E và Y là kim loại nhóm A.

Y là Al. D chỉ chứa 1 chất tan D chứa NaCl.

+ Từ tỷ lệ mol 1:2 Đặt nXCl2 = a và nAlCl3 = 2a

Trong dung dịch D có ∑nCl = 8a và nNa2CO3 = 4a mol.

+ G chỉ chứa muối nitrat NaCl (D) pứ hết, tạo nAgCl↓ = 8a mol và nNaNO3 = 8a mol.

+ BTKL: mdd G = mdd Na2CO3 + mdd B + mdd AgNO3 – mkết tủa – mCO2.

X = 24 X là Mg C% MgCl2 = 0,05.95.100120 = 3,985%

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất với

28.

34.

32.

18.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì X là tetrapeptit và Y là Hexapeptit.

Đặt công thức peptit X là: C4nH8n-2N4O5 = x mol và Y là C6nH12n-4N6O7 = y mol

x + y = 0,14 và 4x + 6y = 0,68 x = 0,08 và y = 0,06.

+ Đặt X có dạng: (Ala)a(Gly)(4-a) và Y có dạng: (Ala)b(Gly)(6-b) 4a + 3b = 20

+ Vì a ≤ 4 và b ≤ 6 nên Chỉ có cặp a = 2, b = 4 thỏa mãn yêu cầu.

Do đó X có 2Ala và 2Gly; Y có 4Ala và 2Gly

+ Giả sử X là: AlaAlaGlyGly CTPT của X là C10H18O5N4.

+ Giả sử Y là: AlaAlaAlaAlaGlyGly CTPT của Y là C16H28O7N6

Ta có: nXnY=0,080,06=43 

+ Từ tỉ lệ đó ta đặt nX = 4a và nY = 3a a = 0,012 mol.

m = 0,048 × 274 + 0,036 × 416 = 28,128 gam Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32– và SO42–. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X có tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3. Các phản ứng hoàn toàn, thể tích khí đều đo ở đktc. Khối lượng muối có trong 300 ml X là

71,4 gam.

23,8 gam.

47,6 gam.

119,0 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chú ý tỉ lệ dung dich X trong mỗi phản ứng

Gọi số mol ion Na+, NH4+, CO32- và SO42- trong 100ml lần lượt a, b, c, d mol

Khi cho X tác dụng với HCl chỉ có CO32- tham gia phản ứng → c = 0,1 mol

Khi cho X tác dụng với BaCl2 thu được BaCO3 và BaSO4 → 0,1.197 + d.233= 43 → d = 0,1 mol

Khi cho X tác dụng lượng dư dung dịch NaOH chỉ có NH4+ tham gia phản ứng → b = 0,2 mol

Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → a = 2. 0,1 + 2. 0,1 -0,2 = 0,2 mol

Vậy trong 300ml dung dịch X gồm 0,6 mol Na+, 0,6 mol NH4+, 0,3 mol CO32- và 0,3 mol SO42-

→ m = 0,6.23 + 0,6. 18 + 0,3. 60 + 0,3. 96= 71,4 gam.

Đáp án A.