Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 11)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào làm amin bậc 2?

CH3NHCH3.

CH3CH(CH3)NH2.

H2N[CH2]6NH2.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amin bậc?

chọn đáp án A. Amin bậc II là CH3NHCH3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là muối natri của axit béo và

etylen glicol.

phenol.

ancol etylic.

glixerol.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chất béo là trieste của glyxerol với các axit béo.

Thực hiện pứ xà phòng hóa thu được muối natri của axit béo và glyxerol.

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân hoàn toàn protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

axit cacboxylic.

α-amino axit.

este.

β-amino axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Protein được tạo nên từ các α–amino axit.

Thủy phân hoàn toàn protein sẽ thu được các α–amino axit.

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 tạo cùng loại muối clorua là

Cu.

Zn.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Loại Cu và Ag vì k tác dụng với HCl.

+ Loại Fe vì phản ứng HCl → FeCl2 và phản ứng với Cl2 → FeCl3.

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của saccarozơ là

C12H21O11.

(C6H10O5)12.

C12H22O11.

C6H12O6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Saccarozo là 1 đisaccarit có CTPT là C12H22O11 Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ visco thuộc loại tơ?

Poliamit.

Polieste.

Thiên nhiên.

Bán tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp. Chọn đáp án D. ♠.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép phần ngâm trong nước biển, người ta gắn thêm kim loại M vào vỏ tàu. Kim loại M có thể là

Fe.

Pb.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại của Zn, vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe đóng vai trò là cực âm ( kim loại bị ăn mòn thay sắt), nhưng tốc độ ăn mòn của kẽm tương đối nhỏ và giá thành không quá cao → vỏ tàu được bảo vệ trong thời gian dài.

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của alanin là

H2NCH2COOH.

H2NCH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COOH.

ClH3NCH2COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng:

 

X có thể là glucozơ. Chọn đáp án C. ♣.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ (thí dụ H2O) là phản ứng

tổng hợp.

trùng hợp.

trung hòa.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Anilin là 1 α–amino axit có CTPT là C2H5O2N

Và CTCT là CH3CH(NH2)COOH Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOC2H5.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH3CH2COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Để tác dụng với HCl thì kim loại phải đứng trước H

trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại.

Có 2 kim loại thỏa mãn yêu cầu đó là Mg và Al Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để nhận biết hồ tinh bột là

Na.

Cu(OH)2.

AgNO3/NH3.

dung dịch I2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime)

đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ (thí dụ H2O) là phản ứng Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại polisaccarit là

glucozơ.

saccarozơ.

fructozơ.

xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:

Tên R' + Tên RCOO + at

Metyl axetat có công thức hóa học là CH3COOCH3

CTPT là của metyl axetat là C3H6O2. Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chúng ta ăn chè, bánh trôi, bánh chay,... người bán thường cho thêm vài giọt dung dịch không màu, có mùi thơm được gọi là dầu chuối. Dầu chuối có tên hóa học là

isoamyl axetat.

benzyl axetat.

glixerol.

etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Ứng với CTPT C3H6O2 thì có 2 đồng phân este là:

HCOOC2H5 và CH3COOCH3 Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: X+H2Ni, toSobitol. Chất X có thể là

saccarozơ

glixerol

glucozơ

axit gluconic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Để nhận biết hồ tinh bột người ta dùng dung dịch I2.

Ngược lại để nhận biết dung dịch I2 người ta có thể dùng hồ tinh bột.

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau: Au, Mg, Cu, Ag, Al. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chỉ có tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure C sai.

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C3H6O2

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có dãy điện hóa

Cu không thể tác dụng với Fe2+ Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể, tan tốt trong nước.

Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.

Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

Tripeptit (mạch hở) có chứa 2 liên kết peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phân loại cacbohiđrat?

thuộc loại polisaccarit là xenlulozơ. Chọn đáp án D. ♣.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học khi cho các chất sau tác dụng với nhau là

Cu và dung dịch FeCl3.

Fe và dung dịch FeCl3.

Cu và dung dịch FeCl2.

Fe và dung dịch FeCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Saccarozơ không phản ứng với AgNO3 trong NH3.

• Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa Ag. (phản ứng tráng bạc):

dùng AgNO3/NH3 có thể phân biệt được glucozơ và saccarozơ. Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch glucozo và saccarozơ ta dùng dung dịch

AgNO3/NH3.

B HCl

NaCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• Kim loại có khả năng dẫn điện nhờ sự chuyển dời có hướng

của các electron tự do dưới tác động của điện trường.

Các electron tự do ở vị trí kim loại tiếp xúc nhiệt sẽ có động năng lớn,

khi di chuyển đến vị trí khác thì chuyển hóa động năng thành nhiệt năng,

làm vị trí mới nóng dần lên → tính dẫn nhiệt.

Electron tự do trong tinh thể kim loại có khả năng phản xạ

hầu hết ánh sáng chiếu vào, làm cho bề mặt các kim loại thường

có vẻ sáng lấp lánh, gọi là ánh kim. chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính chất vật lý chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim) gây ra chủ yếu bởiA. ion dương kim loại.

ion dương kim loại.

khối lượng riêng.

bán kính nguyên tử.

electron tự do.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có dãy điện hóa.

Thứ tự giảm dần tính oxi hóa là Cu2+ > Fe2+ > Al3+ Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion kim loại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa là:

Al3+, Cu2+, Fe2+.

Cu2+, Fe2+, Al3+.

Cu2+, A13+, Fe2+.

Fe2+, Cu2 , Al3+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Loại A vì Cu không tác dụng H2SO4.

+ Loại C vì Au không tác dụng với cả 2 chất.

+ Loại D vì có Cu

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp kim loại vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Zn, Cu.

Zn, Mg.

Mg, Au.

Mg, Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Y có phản ứng tráng gương Loại A và B.

T có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Loại C

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bazơ của các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

(CH3)2NH, CH3NH2, NH3,C6H5NH2.

NH3, CH3NH2, (CH3)2NH, C6H5NH2.

C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.

CH3NH2, (CH3)2NH, NH3. C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước.

Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là: Cu-Fe, Sn-Fe và Fe-C.

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có các đặc điểm sau: chất lỏng, không màu, không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein, tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na, có phản ứng tráng bạc. Vậy công thức cấu tạo của X có thể là

HCHO.

HCOOH.

HCOOCH3.

HCOONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tên gọi của dầu chuối là isoamyl axetat Chọn A

CH3COO–CH2–CH2–CH(CH3)2: Isoamyl axetat

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không phản ứng với glucozơ là

NaOH.

AgNO3/NH3.

Cu(OH)2.

H2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

so sánh tính bazơ?

2. Quy luật biến đổi lực bazơ

Amin no

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc omojt:

Amin thơm

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:

(CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2. Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X dẫn điện tốt nhất ở nhiệt độ thường. Kim loại Y có nhiệt độ nóng chảy cao, dùng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại X, Y lần lượt là:

Ag, W.

Cu, W.

Ag, Cr.

Au, W.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy X tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na

X có thể là 1 este. Dựa vào 4 đáp án Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần của chứa chất Y nhiều hơn. Tên gọi của Y

amilozơ.

amilopectin.

glucozo.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số tripeptit tạo từ 3 α–amino axit là 3! = 3×2×1 = 6 Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: triolein, tripanmitin, etyl axetat, axit axetic. Số chất tham gia phản ứng xà phòng hóa là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Glucozo có 1 nhóm –CHO có thể pứ tráng gương.

+ Glucozo có 5 nhóm OH kề nhau Hòa tan Cu(OH)2.

+ Glucozo có nhóm –CHO Có thể + H2 tạo sobitol.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam trong suốt là:

glixerol, fomandehit, fructozơ, saccarozơ.

glixerol, glucozo, fructozơ, xenlulozo.

saccarozơ, glixerol, fructozơ, glucozo.

etanol, fructozơ, glucozo, saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là bạc (Ag).

Kim loại có tonc cao nhất là Wolfram (W).

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl (COOH) và 1 nhóm amino (NH2) thu được 3a mol CO2. Nếu cho 31,15 gam X tác dụng với dung dịch KOH (dư) thì kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

45,44.

44,50.

44,80.

44,25.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh

Y là amilopectin Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 1 tấn nilon-6 cần m tấn axit ɛ-aminocaproic (H2N-[CH2]5-COOH). Biết hiệu suất của quá trình là 90%, giá trị của m gần đúng là

1,043.

1,828.

1,288.

1,403.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để có phản ứng xà phòng hóa với NaOH ta cần chất đó là este.

+ Nhận thấy trong 4 chất thì có 3 chất là este Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp gồm etyl fomat và metyl axetat bằng dung dịch KOH 1,8M (đun nóng). Thể tích (ml) dung dịch KOH tối thiểu cần dùng là

500.

400.

300.

200.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

:+ Loại A vì có fomanđehit.

+ Loại B vì có xenlulozo.

+ Loại D vì có etanol.

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 34,2 gam saccarozơ với hiệu suất 95%, cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư). Khối lượng Ag tạo thành sau khi phản ứng kết thúc là

43,20 gam.

41,04 gam.

61,56 gam.

20,52 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đốt cháy a mol amino axit X → 3a mol CO2.

Phân tử của X có 3 cacbon.

CTPT của X là C3H7O2N nX = 31,15 ÷ 89 = 0,35

mMuối = 0,35 × (89 + 39 – 1) = 44,45 Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 460 ml ancol etylic 50° người ta đã cho lên men một lượng m gam gạo nếp. Giả sử tỉ lệ tinh bột trong gạo nếp là 80%, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất quá trình lên men là 50%. Giá trị của m là

810.

760.

520.

430.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy về 1 phân tử để thuận tiện cho việc tính toán:

Có phản ứng: H2N–[CH2]5–COOH → (–HN–[CH2]5–CO–) + H2O

nTơ nilon–6 = 1131  nH2N–[CH2]5–COOH = 1131.0,9 

nH2N–[CH2]5–COOH = 1.131131.0,9 ≈ 1,288 tấn Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: alanin, anilin saccarozơ, glucozo chưa dán nhãn được kí hiệu bằng các chữa cái X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với thuốc thử ghi ở bảng sau:

Mu th

Thuc th

Hiện tượng

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

Y, T

Cu(OH)2 lc nhẹ

Dung dịch xanh lam

Z

Nướcbrom

Kết tủa trng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, alanin, saccaroza, glucoza.

saccarozơ, anilin, glucozơ, alanin.

alanin, glucoza, saccarozơ, anilin.

alanin, glucozơ, anilin, saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy etyl fomat và metyl axetat có cùng CTPT là C3H6O2

nHỗn hợp este = nKOH = 66,6 ÷ 74 = 0,9 mol CM KOH = 0,9 ÷ 1,8 = 0,5 lít = 500 ml

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe, Zn-Fe, Sn-Fe, Fe-C. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nAg = 4nSaccarozo bị thủy phân = 34,2324 × 0,95 × 4 = 0,38 mol

mAg = 0,38 × 108 = 41,04 gam Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tripeptit (chứa đồng thời các gốc của X, Y, Z) được tạo thành từ 3 hợp chất α-amino axit X, Y, Z làA. 4.

4.

6.

3.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt nAla–Gly–Ala–Val–Gly = a và nGly–Ala–Gly = b.

PT theo nAlyxin: 2a + 2b = 0,4 (1)

PT theo nAlanin = 2a + b = 0,3 (2)

Giải hệ tính đc a = b = 0,1 mol

m = 0,1 × (445 – 18×4 + 239 – 18×2) = 57,6 gam

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là pentapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly và Y là tripeptit Gly-Ala-Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 3 loại amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 26,7 gam alanin. Giá trị của m là

56,7.

57,6.

54,0.

55,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Ta có:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của hỗn hợp khí X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là

18,90.

17,28.

19,44.

21,60.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

MX = 18×2 = 36 mX = 8,64 gam.

Lập hệ pt có: nN2O = nN2 = 0,12 mol.

Đặt nAl = x mol Bảo toàn e có: 3nAl = 8nNH4NO3 + 10nN2 + 8nN2O

 

mMuối = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 213x + 80×(0,375x – 0,27) = 243x – 21,6.

+ Vì mMuối = 8mAl 243x – 21,6 = 8×27x x = 0,8 mol

m = 27×0,8 = 21,6 gam Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y được tạo bởi một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc) thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức cấu tạo của este X và giá trị của m lần lượt là

HCOOC2H5 và 9,5.

HCOOCH3 và 6,7.

HCOOCH3 và 7,6.

CH3COOCH3 và 6,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

♦ Giải đốt T + 0,45 mol O2 –––to–→ 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O.

cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O

||→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

► bảo toàn O có 2nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nT = 0,15 mol

||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = nCO2 : nT = 0,4 ÷ 0,15 = 8/3 ≈ 2,67

||→ hai este là C2 (HCOOCH3) và C3 (HCOOC2H5).

||→ Yêu cầu: CTCT của este có phân tử khối lớn hơn trong T là HCOOC2H5.

este etyl fomat → chọn đáp án B.