Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 10)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại?

Natri

Rubiđi

Kali

Liti

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kim loại có khối lượng riêng D nhỏ nhất là Liti (D = 0,5g/cm3) Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí số

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí cacbon số 2.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể trùng hợp thành cao su isopren?

CH2=C(CH3)CH=CH2.

CH3CH=C=CH2.

(CH3)2C=C=CH2.

CH2=CH CH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây lực bazo mạnh nhất?

NH3.

CH3CONH2.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đối với amin càng có nhiều gốc đẩy e càng thể hiện tính bazo.

Chất có CTPT là CH3–CH2–CH2–OH là có lực bazo mạnh nhất Chọn C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng

thủy phân.

xà phòng hóa.

trùng ngưng.

trùng hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime)

đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O)

được gọi là phản ứng trùng ngưng. Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân đến cùng protein thu được

các amino axit giống nhau.

các α-amino axit.

các chuỗi polipeptit.

các amino axit khác nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì các protein được cấu thành từ các α–amino axit nên

Khi thủy phân đến cùng protein ta sẽ thu được các α-amino axit.

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch etyl amin không tác dụng được với dung dịch

CuSO4.

CH3COOH.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dung dịch etyl amin có môi trường bazo không tác dụng với NaOH Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion M2+ có cấu hình electrón ở lớp ngoài cùng là 3s23p63d6. Vị trí M trong bảng tuần hoàn là

ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

ô 20, chu kì 4, nhóm IIB.

ô 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.

ô 24, chu kì 4, nhóm VIIIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nguyên tử của nguyên tố M nhường 2 electron M2+: [Ar] 3d6

+ Nhận thấy M2+ có 24 electron M có 26 electron Cấu hình e của 26M: [Ar] 3d6 4s2

M nằm ở ô số 26, chu kỳ 4 và phân nhóm phụ VIIIB Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein có công thức là

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H29COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Triolein là trieste của glixerol với axit oleic.

Công thức của triolein là (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5

Chọn C

______________________________

Một số axit béo thường gặp đó là:

● C17H35COOH : Axit Stearic

● C17H33COOH : Axit Olein

● C17H31COOH : Axit Linoleic

● C15H31COOH : Axit Panmitic

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Xenlulozo.

Saccarozo.

Tinh bột.

Glucozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Glucozo và furctozo là monosaccarit KHÔNG có phản ứng thủy phân Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

Xenlulozo.

Tinh bột.

Protein.

Chất béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì protein được tạo thành từ các gốc α–Amino axit

Thành phần phân tử chứa C, H, O và N

Khi đốt cháy protein ta sẽ thu được khí N2.

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây dùng để điều chế este là nguyên liệu sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas?

axit metacrylic.

axit acylic.

axit oleic.

axit axetic.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bezyl axetat mùi thơm hoa nhài có công thức là

CH3COOC6H5.

C6H5COOCH3.

CH3COOCH2C6H5.

C6H5CH2COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Benzyl axetat lại là mùi hoa nhài. theo tên ta cũng

có thế viết được CTCT của nó là: CH3COOCH2C6H5.

Chọn D

______________________________

► Thêm: một số mùi este thông dụng khác

+ Isoamyl axetat: đây là mùi chuối chín: CTPT: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

+ Etyl butirat và etyl propionat: là mùi dứa.

      + Geranyl axetat: mùi hoa hồng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3COOH.

CH3CHO.

CH3CH2OH.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có dãy sắp xếp nhiệt độ sôi như sau:

Ete < Este < Anđehit/Xeton < Ancol < Phenol < Axit cacboxylic ( Cùng số C trong phân tử)

HCOOCH3 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polime?

Poli (vinyl clorua) + Cl2/t0.

Poli (vinyl axetat) + H2O/OH, t°.

Cao su thiên nhiên + HCl/t°.

Amilozo + H2O/H ,

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy phản phản ứng thủy phân amilozơ trong môi trường H+

là một trong số các phản ứng làm giảm mạch polime Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozo thuộc loại

monosaccarit.

đisaccarit.

lipit.

poli saccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xenlulozo có công thức tổng quát là (C6H10O5)n và có phân tử khối rất lớn.

Xenlulozo thuộc loại polisaccarit Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch saccarozơ.

(b) Ở nhiệt độ thường, glucozơ phản ứng được với nước brom.

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NH3.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì saccarozo trong công thức cấu tạo có 8 nhóm OH.

Saccarozo có tính chất hóa học của poli ancol .sr hòa tan được Cu(OH)2

(a) sai Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là

đều có trong củ cải đường.

đều tham gia phản ứng tráng gương.

đều được sử dụng trong y học làm "huyết thanh ngọt".

đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Glucozo có 5 nhóm OH và saccarozo có 8 nhóm OH

Cả 2 đều có tính chất poli ancol Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc là có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng... Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64%H. Tỉ khối hơi của nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5, công thức phân tử của nicotin là

C8H10N2O.

C10H14N2O.

C10H14N2.

C5H7N.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy %mC + %mH + %mN = 100 Không có Oxi Loại A và B.

● Cách 1: Thử đáp án từ M đề bài cho Chọn C

● Cách 2: Giả sử có 100 gam nicotin mC = 74,07g, mH = 8,64g, mN= 17,28g.

nC : nH : nN = 6,1725 : 8,64 : 1,234 = 5 : 7 : 1

CTN là (C5H7N(n. Với M[(C5H7N(n] = 40,5 × 4 = 162.

81n = 162 n = 2 CTPT là C10H14N2 Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lý chung của kim loại là

tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tính chất vật lý chung của các kim loại bao gồm:

Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim Chọn B

______________________________

Tính chất vật lý riêng của các kim loại bao gồm:

Màu sắc, độ cứng, tos, tonc...

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít (đktc) khí NO sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là

Mg.

Cu.

Fe.

Zn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi hóa trị của kim loại R là n. Áp dụng đl bảo toàn e ta có.

nR × n = 3nNO 4,8nR=0,15  R = 32n

R là Cu ứng với n=2 Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 4,2 tấn etilen người ta có thể thu được bao nhiêu tấn PVC biết hiệu suất của cả quá trình là 80%?

5,7 tấn.

7,5 tấn.

5,5 tấn.

5,0 tấn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì 1 C2H4 → 1 C2H3Cl

Ta có mPVC = 4,228 × 0,8 × 62,5 = 7,5 gam Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam đipeptit thiên nhiên (tạo bởi hai α-amino axit) bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối, trong đó có 9,7 gam muối X chứa 23,71% khối lượng natri. Biết trong đipeptit amino axit đầu N có phân tử khối lớn hơn. Tên viết tắt của đipeptit là

Ala-Gly.

Val-Gly.

Gly-Val.

Val-Ala.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

mX = 9,7 mX = 9,7 × 0,2371 2,3 gam

nNa = 0,1 mol.

MX = 97 16 + R + 44 + 23 = 97 R = 14 X là H2N–CH2COONa X là muối của glyxin.

Mđipeptit = 146 Tổng phân tử khối của 2 α–amino axit = 146 + 18 = 164 = 75 + 89

Tên viết tắt của đipeptit là Ala–Gly Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành rượu etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Tính giá trị của m?

400 gam.

320 gam.

200 gam.

160 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta biết 1 Glucozo → 2CO2

+ Ta có nglucozo = 2 mol nCO2 = 2 × 2 × 0,8 = 3,2 mol

mCaCO3 = 3,2 × 100 = 320 Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Chất A có tên gọi là

vinyl axetat.

metyl acrylat.

anlyl axetat.

metyl crotonat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy Vynil axetat khi thủy phân cho ra.

CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO.

Thỏa mãn yêu cầu đề bài vì nó tạo ra CH3CHO là 1 andehit

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 6,0 gam một axit cacboxilic no đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là

CH2=CHCOOH.

C2H5COOH.

CH3COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì axit no đơn chức mạch hở nEste = nNaOH = 0,1 mol

MAxit = 60 MCnH2nO2 = 60  n = 2

Axit có công thức cấu tạo là CH3COOH Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N?A. 3.

3.

7.

8.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CTPT C4H11N có 3 đồng phân amin bậc 2 gồm:

1) CH3–NH–CH2–CH2–CH3

2) CH3–CH2–NH–CH2–CH3

3) CH3–CH(CH3)–NH–CH3

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu đó là

C6H6 và C2H6.

C6H6 và C3H8.

C6H6 và C2H4.

C6H6 và C2H2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ các sản phẩm hóa dầu (C6H6 và CH2= CH2) có thể tổng hợp được polistiren

Chất được dùng sản xuất nhựa trao đổi ion Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch axit HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có "khói trắng" khí A là

etylamin.

anilin.

amoniclorua.

hiđroclorua.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

HClđặc + C2H5NH2(k) → C2H5NH3Cltinh thể màu trắng

+ Vì các tinh thể muối sinh ra nhưng với khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào và một thời gian sẽ hết tắc là do

dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.

do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.

dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan.

dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dầu mỡ từ thức ăn dư thừa cũng là 1 dạng chất béo.

+ Khi ta đổ kiềm đặc vào Xảy ra phản ứng xà phòng hóa

Tạo ra các chất hữu cơ dễ tan Hết tắc nghẽ Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

anđehit axetic, fructozo, xenluloza.

saccarozo, tinh bột, xenlulozo.

axit fomic, anđehit fomic, glucoza.

fructozo, tinh bột, anđehit fomic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để KHÔNG có phản ứng tráng bạc Không chứa nhóm chức andehit (–CHO)

+ Loại A vì có anđehit axetic và fructozơ tráng bạc.

+ Loại C vì cả 3 chất đều tráng bạc.

+ Loại D vì có fructozơ và anđehit axetic tráng bạc.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dĩch NaOH cần dùng là

400ml.

500ml.

300ml.

200ml.

Xem đáp án

Chọn đáp án CNhận thấy 2 este đơn chức đều có chung ctpt là C3H6O2

nHỗn hợp = 22,2 ÷ 74 = 0,3 mol nNaOH pứ = nHỗn hợp = 0,3 mol.

VNaOH = nNaOH : CM NaOH = 0,3 lít = 300 ml Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sai với công thức tương ứng?

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH: axit glutamic.

H2N[CH2]6NH2: hexan-l,6-điamin.

CH3CH(NH2)COOH: glyxin.

CH3CH(NH2)COOH: alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH → Axit glutamic

H2N[CH2]6NH2 → Hexan-1,6-điamin

CH3CH(NH2)COOH → Alanin

CH3CH(NH2)COOH → Alanin (Giống câu C)

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch saccarozơ có thể tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

Cu(OH)2, H2SO4 loãng, CuSO4.

Cu(OH)2, H2SO4 loãng, Na.

AgNO3/NH3, H2SO4 loãng, Na.

H2, Br2, Cu(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Saccarozo là một đisaccarit trong cấu tạo chứa 8 chức ancol và 1 chức ete

+ Vì đisaccarit Có phản ứng thủy phân trong mối trường axit.

+ Vì có 8 nhóm chức ancol Có thể hòa tan Cu(OH)2 và phản ứng với Na

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

36,67%.

50,00%.

20,75%.

25,00%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nCH3COOH = 0,05 mol và nCH3COOC2H5 = 0,025 mol

H = 0,0250,05 × 100 = 50% Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cấu hình electron sau

(a) [Ne]3s1            (b) [Ar]4s2     (c) 1s22s1            (d) [Ne]3s23p1

Các cấu hình trên lần lượt ứng với các nguyên tử (biết số hiệu nguyên tử 20Ca, 3Li, 13Al, 11Na)

Ca, Na, Li, Al.

Na, Li, Al, Ca.

Na, Ca, Li, Al.

Li, Na, Al, Ca.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy:

+ Cấu hình e của (a) có 11 electron cấu hình e của 11Na Loại A và D.

+ Cấu hình e của (b) có 20 electron cấu hình 2 của 20Ca Loại B.

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức, phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5.

H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5.

H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3.

H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận xét: tìm công thức của Y ở dạng H2N–R–COOR'.

R+R'= 89 – 16 – 44 = 29 R=14(_CH2-)R' = 15(_CH3) 

X là H2N–CH2–COOH và Y là H2N–CH2–COO–CH3

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau: (1) saccarozo và dung dịch glucozơ; (2) saccarozơ và mantozo; (3) saccarozo, mantozo và anđehit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?

AgNO3/NH3.

Na2CO3.

Cu(OH)2/NaOH.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dùng Cu(OH)2/NaOH thì.

● Nhóm (1) Cả 2 chất đều hòa tan Cu(OH)2 thuy nhiên đun nóng thì

bên dung dịch glucozo có kết tủa đỏ gạch. Còn lại là saccarozo

● Nhóm (2) Tương tự nhóm (1)

● Nhóm (3) Đổi màu dung dịch AgNO3 saccarozo hoặc mantozo.

Ống nghiệm không đổi màu anđehit axetic.

Mang 2 ống nghiệm của saccarozo va mantozozo đun nóng. Có kết tủa đỏ gach

ống nghiệm đó chứa mantozo.

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định sau:

(1) Các aminoaxit thiên nhiên là các α-aminoaxit.

(2) Axit glutamic dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các β-aminoaxit.

(4) Protein gồm hai loại protein đơn giản và phức tạp.

(5) Cao su buna - S là sản phẩm trùng hợp cacbonđisunfua và butađien.

Các nhận định đúng gồm

(3), (2); (4).

(1), (2) (4).

(1), (3), (4).

(1), (2) (3), (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy:

(1) Các aminoaxit thiên nhiên là các α- aminoaxit Đúng Loại A

(2) Axit glutamic dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh Đúng Loại C

(3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các α–aminoaxit chứ k phải β–aminoaxit Sai Loại D

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

H2NCH2COOCH3.

CH2CHCOONH4.

H2NC2H4COOH.

H2NCOOCH2CH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có %mO = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,864%

nC : nH : nO : nN = 40,44912:7.8561:35,86416:15,7314  3 : 7 : 2 : 1

Công thức đơn giản nhất của X là C3H7O2N CTPT của X là C3H7O2N

nX = 4,4589 = 0,05 mol nmuối = nX = 0,05 mol Mmuối = 4,85 ÷ 0,05 = 97

Muối là H2NCH2COONa X là H2NCH2COOCH3

Chọn A