Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 1)
40 câu hỏi
Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là
xenlulozơ.
saccarozo.
glicogen.
tinh bột.
Chọn đáp án D
Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.
Biết X còn đổi màu dung dịch iot → xanh tím ⇒ X là tinh bột
⇒ Chọn D
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Al.
Ag.
Au.
Cu.
Chọn đáp án B
+ Kim loại dẫn điện dẫn nhiệt tốt nhất là bạc (Ag) ⇒ Chọn B
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Glucozo.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Saccarozo.
Chọn đáp án A
+ Glucozo là monosaccarit.
⇒ Glucozo không có phản ứng thủy phân ⇒ Chọn A
Polime có công thức -(-CH2-CH(CH3)-)n- được điều chế bằng cách trùng hợp chất nào sau đây?
Stiren.
Buta-1,3-đien.
Propilen.
Etilen.
Chọn đáp án C
Từ CTCT của mắt xích pilime là –(–CH2–CH(CH3)–)n–
⇒ Monome tạo nên polime có CTCT là CH2=CH–CH3 Propilen.
⇒ Chọn C
Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là
alanin.
glyxin.
valin.
lysin.
Chọn đáp án B
Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là glyxin.
+ CTCT của glyxin là H2NCH2COOH ⇒ MGlyxin = 75.
⇒ Chọn B
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Tơ nilon-6.
Chọn đáp án B
+ Tơ tằm là 1 loại tơ thiên nhiên ⇒ Chọn B
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Propyl axetat.
Vinyl axetat.
Etyl axetat.
Phenyl axetat.
Chọn đáp án C
Xét các este ở các đáp án ta có.
Propyl axetat CH3COOC3H7 ⇒ CTPT là C5H10O2.
Vinyl axetat CH3COOCH=CH2 ⇒ CTPT là C4H6O2.
Etyl axetat CH3COOC2H5 ⇒ CTPT là C4H8O2.
Phenyl axetat CH3COOC6H5 ⇒ CTPT là C8H8O2
⇒ Chọn C
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
[Ne]3s23p5.
[Ne]3s23p1.
[Ne]3s23p4.
1s1.
Chọn đáp án B
+ Cấu hình e của kim loại thường có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Chọn B
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
CH3CH2NHCH3.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
CH3NH2.
Chọn đáp án D
+ Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H bị thế trong phân tử NH3
⇒ Amin bậc 1 có –NH2 ⇒ Chọn D
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
thủy phân.
xà phòng hóa.
trùng hợp.
trùng ngưng.
Chọn đáp án D
+ Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng ⇒ Chọn D
PVC là chất rắn vô định hình, cách dẫn điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Vinyl clorua.
Vinyl axetat.
Acrilonitrin.
Propilen.
Chọn đáp án A
+ Tên của PVC bắt nguồn từ tên của monome tạo ra nó đó là Poli (Vinyl Clorua).
⇒ Chọn A
+ Vinyl clorua có CTCT là CH2=CHCl
Công thức của alanin là
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
C2H5NH2.
Chọn đáp án C
+ Alanin là một α–amino axit.
+ Alanin có CTCT là CH3CH(NH2)COOH ⇒ Chọn C
Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
propyl axetat.
metyl axetat.
etyl axetat.
metyl propionat.
Chọn đáp án D
Cách đọc tên của este (RCOOR') là tên R' + tên RCOO + at.
⇒ CH3CH2COOCH3 có tên là Metyl propionat ⇒ Chọn D
Đimetylamin có công thức là
(CH3)3N.
(CH3)2NH.
CH3CH2CH2NH2.
C2H5NH2.
Chọn đáp B
+ Đimetylamin có công thức là CH3NHCH3 ⇒ Chọn B
Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
Tơ capron.
Tơ lapsan.
Tơ nitron.
Tơ nilon-6,6.
Chọn đáp án C
+ Vì tính chất của tơ nitron là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên
thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét.
⇒ Chọn C
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như: ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức của fructozơ là
C12H22O11.
CH3COOH.
C6H10O5.
C6H12O6.
Chọn đáp án D
Fructozo và glucozo là monosaccarit và đều có chung CTPT là C6H12O6
⇒ Chọn D
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Mg.
Cr.
Al.
Cu
Chọn đáp án A
+ Loại Al và Cr vì thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội
+ Loại Cu vì không thể phản ứng với dd FeSO4 ⇒ Chọn A
______________________________
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan trong nước.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Tất cả các amin đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh.
Chọn đáp án A
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin có thể dùng dung dịch HCl.
C6H5NH2 (ít tan) + HCl → C6H5NH3Cl (tan tốt).
⇒ Chọn A.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nong. Chất X là
etyl axetat.
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
Chọn đáp án C
+ Để có tráng bạc ta cần nhóm chức –CHO có trong CTCT.
+ Có nhiều hợp chất thỏa mãn yêu cầu trên tuy nhiên trên thực tế để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta dùng glucozo ⇒ Chọn C
Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?
Fe2(SO4)3.
NiSO4.
ZnSO4.
CuSO4.
Chọn đáp án A
+ Xét các phản ứng.
+ Fe2(SO4),3 + Fe → 3FeSO4 ⇒ Hòa tan được sắt.
+ NiSO4 + Fe → FeSO4 + Ni ⇒ Bám 1 lớp kim loại Ni.
+ ZnSO4 không phản ứng với Fe.
+ CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu ⇒ Bám 1 lớp kim loại Cu.
⇒ Chọn A
Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là
Al.
Fe.
Zn.
Mg.
Chọn đáp án B
Ta có: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(X).
Fe + 2HCl → FeCl2(Y) + H2.
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
⇒ Kim loại đó là Fe ⇒ Chọn B
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
fructozơ.
xenlulozơ.
saccarozơ.
amilopectin.
Chọn đáp án B
Từ dữ kiện X là chất rắn, dạng sợi màu trắng.
Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.
⇒ X là xenlulozo ⇒ Chọn B
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
muối ăn.
vôi sống.
lưu huỳnh.
cát.
Chọn đáp án C
Các hợp chất như CuS, PbS, HgS rất bền.
+ Trong đó phản ứng của Hg và S xảy ra ở điều kiện thường → HgS
+ Phản ứng trên gọi là phản ứng dùng lưu huỳnh để khử độc tính của thủy ngân.
⇒ Chọn C
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
4,8
3,2.
5,2.
3,4.
Chọn đáp án D
Ta có nHCOOC2H5 = 0,05 mol.
⇒ nHCOONa = nHCOOC2H5 = 0,05 mol
⇒ mMuối = mHCOONa = 0,05 × (45 + 23) = 3,4 gam
⇒ Chọn D
Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng
Na.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
nước Br2.
Cu(OH)2.
Chọn đáp án C
Trong môi trường axit fuctozo không thể chuyển hóa thành glucozo.
⇒ Chọn C vì fructozo không có hiện tượng còn glucozo làm mất màu dung dịch brom.
Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
1.
4.
2.
3.
Chọn đáp án D
Ta thấy Ala-Gly-Ala-Gly là tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit = 4–1 = 3 ⇒ Chọn D
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+...Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Sn2+.
Ni2+.
Cu2+.
Fe2+.
Chọn đáp án C
+ Dãy điện hóa được xếp theo chiều tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần ⇒ Chọn C
Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).
đun chất béo với dung dịch HNO3.
đun chất béo với dung dịch NaOH.
đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng.
Chọn đáp án A
Để chuyển chất béo từ lỏng → rắn người ta đun chất béo với H2 (xúc tác Ni)
⇒ Thuận tiện cho việc vận chuyển. ⇒ Chọn A
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
Chọn đáp án A
Tri peptit trở lên có phản ứng màu biure với thuốc thử là Cu(OH)2/OH–
⇒ Chọn A
Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este, thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số đồng phân của este là
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án C
Ta có: nCO2 = 0,005 mol || nH2O = 0,005 mol
⇒ nC = 0,005 mol || nH = 0,005×2 = 0,01 mol
⇒ mC + mH = 0,005×12 + 0,01×1 = 0,07 gam
⇒ mO/Este = 0,11 – 0,07 = 0,04 gam ⇒ nO = 0,0025 mol
⇒ nC:nH:nO = 0,005:0,01:0,0025 = 2:4:1
⇒ CTPT của este là C4H8O2 ⇒ 4 đồng phân ⇒ Chọn C
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Chọn đáp án C
+ Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH
⇒ Saccarozo có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
⇒ Chọn C
Thủy phân 410,40 saccarozơ, thu được m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fuctozơ (hiệu suất 80%). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được a gam Ag. Giá trị của a là
414,72.
518,40.
207,36.
437,76.
Chọn đáp án A
Ta có nSaccarozo = 1,2 mol
⇒ ∑n(Glucozo + Fructozo) = 1,2 × 2 × 0,8 = 1,92 mol
⇒ ∑nAg = 2∑n(Glucozo + Fructozo) = 3,84 mol
⇒ mAg = 414,72 gam ⇒ Chọn A
Xà phòng hóa hoàn toàn 44,2 gam chất béo X bằng lượng dư dung dịch NaOH, thu được glixerol và 45,6 gam muối. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
6,0 gam.
1,4 gam.
9,6 gam.
2,0 gam.
Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án B
Ta có:
● Phenyl axetat CH3COOC6H5.
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (Loại).
● Metyl axetat CH3COOCH3.
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (Chọn).
● Etyl fomat HCOOC2H5.
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (Chọn).
● Tripanmitin (C15H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31CONa + C3H5(OH)3 (Chọn).
⇒ Chọn B
Cho m gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X, để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 0,35 mol HCl. Giá trị của m là
48,95.
31,15.
17,80.
13,35.
Chọn đáp án D
Ta có: nCOOH + nNaOh = nHCl ||⇒ nCOOH = nAlanin = 0,15 mol.
⇒ mAlanin = 0,15 × 89 = 13,35 ⇒ Chọn D
Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
5
6.
Chọn đáp án B
Ta có:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. → Sai.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng. → Sai.
(c) Tinh bột và xenlulo zơ là đồng phân cấu tạo của nhau. → Sai vì khác số mắt xích.
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit. → Đúng.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2. → Đúng.
(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. → Đúng.
⇒ Chọn B
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím. | Quỳ tím chuyển màu hồng. |
Y | Dung dịch iot. | Hợp chất màu xanh tím. |
Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. | Kết tủa Ag trắng. |
T | Nước brom. | Kết tủa trắng |
X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.
Chọn đáp án B
+ X làm thay đổi màu quỳ tím sang hồng ⇒ Loại A và D vì có anilin.
+ Z có phản ứng tráng gương ⇒ Loại C vì có anilin ⇒ Chọn B
Cho 8,30 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (tỉ lệ mol 1:1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm ba kim loại. Hòa tan hoàn toàn Z vào dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) và còn lại 28,0 gam chất rắn không tan. Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và của AgNO3 trong Y lần lượt là
1,0M và 2,0M.
2,0M và 1,0M.
0,2M và 0,1M.
0,1M và 0,2M.
Chọn đáp án A
Vì Z gồm 3 kim loại ⇒ Z gồm Ag, Cu, Fe.
+ Z phản ứng HCl dư ⇒ 0,05 mol H2 ⇒ nFedư = 0,05 mol
+ Sơ đồ bài toán ta có:
Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7H8OyNz) và peptit z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
13,93%.
6,97%.
9,29 %.
4,64 %.
Chọn đáp án D
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol. Lại có:
nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2 ⇒ nCH2 = 0,11 mol.
⇒ nH2O = (28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.
► Dễ thấy X là Gly2 || số mắt xích trung bình = 4,4.
Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C ⇒ Z là pentapeptit.
● Dễ thấy Z là Gly4Ala ⇒ Y phải chứa Val ⇒ Y là GlyVal.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z ⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.
nH2O = x + y + z = 0,1 mol; nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.
||⇒ Giải hệ có: x = y = 0,01 mol; z = 0,08 mol.
► %mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64% ⇒ chọn D.
Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong đó có hai este có cùng số nguyên tử cacbon.
Xà phòng hóa hoàn toàn 18,30 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,91 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,195 mol O2, thu được Na2CO3 và 10,85 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong X là
32,82%.
52,46%.
42,65%.
39,34%.
Chọn đáp án D



