Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 1)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT50 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là

xenlulozơ.

saccarozo.

glicogen.

tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.

Biết X còn đổi màu dung dịch iot → xanh tím X là tinh bột

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Al.

Ag.

Au.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Kim loại dẫn điện dẫn nhiệt tốt nhất là bạc (Ag) Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Glucozo.

Xenlulozo.

Tinh bột.

Saccarozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Glucozo là monosaccarit.

Glucozo không có phản ứng thủy phân Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime có công thức -(-CH2-CH(CH3)-)n- được điều chế bằng cách trùng hợp chất nào sau đây?

Stiren.

Buta-1,3-đien.

Propilen.

Etilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ CTCT của mắt xích pilime là –(–CH2–CH(CH3)–)n

Monome tạo nên polime có CTCT là CH2=CH–CH3 Propilen.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là

alanin.

glyxin.

valin.

lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là glyxin.

+ CTCT của glyxin là H2NCH2COOH MGlyxin = 75.

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

Tơ nilon-6,6.

Tơ tằm.

nitron.

Tơ nilon-6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Tơ tằm là 1 loại tơ thiên nhiên Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

Propyl axetat.

Vinyl axetat.

Etyl axetat.

Phenyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xét các este ở các đáp án ta có.

Propyl axetat  CH3COOC3H7 CTPT là C5H10O2.

Vinyl axetat CH3COOCH=CH2 CTPT là C4H6O2.

Etyl axetat CH3COOC2H5 CTPT là C4H8O2.

Phenyl axetat CH3COOC6H5 CTPT là C8H8O2

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

[Ne]3s23p5.

[Ne]3s23p1.

[Ne]3s23p4.

1s1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Cấu hình e của kim loại thường có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

CH3CH2NHCH3.

CH3NHCH3.

(CH3)3N.

CH3NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H bị thế trong phân tử NH3

Amin bậc 1 có –NH2 Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng

thủy phân.

xà phòng hóa.

trùng hợp.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

PVC là chất rắn vô định hình, cách dẫn điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

Vinyl clorua.

Vinyl axetat.

Acrilonitrin.

Propilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Tên của PVC bắt nguồn từ tên của monome tạo ra nó đó là Poli (Vinyl Clorua).

Chọn A

+ Vinyl clorua có CTCT là CH2=CHCl

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của alanin là

C6H5NH2.

H2NCH2COOH.

CH3CH(NH2)COOH.

C2H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Alanin là một α–amino axit.

+ Alanin có CTCT là CH3CH(NH2)COOH Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

propyl axetat.

metyl axetat.

etyl axetat.

metyl propionat.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cách đọc tên của este (RCOOR') là tên R' + tên RCOO + at.

CH3CH2COOCH3 có tên là Metyl propionat Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đimetylamin có công thức là

(CH3)3N.

(CH3)2NH.

CH3CH2CH2NH2.

C2H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp B

+ Đimetylamin có công thức là CH3NHCH3 Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?

Tơ capron.

Tơ lapsan.

nitron.

Tơ nilon-6,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Vì tính chất của tơ nitron là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên

thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét.

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như: ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức của fructozơ là

C12H22O11.

CH3COOH.

C6H10O5.

C6H12O6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Fructozo và glucozo là monosaccarit và đều có chung CTPT là C6H12O6

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Mg.

Cr.

Al.

Cu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Loại Al và Cr vì thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội

+ Loại Cu vì không thể phản ứng với dd FeSO4 Chọn A

______________________________

Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe

3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan trong nước.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Tất cả các amin đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin có thể dùng dung dịch HCl.

C6H5NH2 (ít tan) + HCl → C6H5NH3Cl (tan tốt).

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nong. Chất X là

etyl axetat.

saccarozơ.

glucozơ.

tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Để có tráng bạc ta cần nhóm chức –CHO có trong CTCT.

+ Có nhiều hợp chất thỏa mãn yêu cầu trên tuy nhiên trên thực tế để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta dùng glucozo Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?

Fe2(SO4)3.

NiSO4.

ZnSO4.

CuSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Xét các phản ứng.

+ Fe2(SO4),3 + Fe → 3FeSO4 Hòa tan được sắt.

+ NiSO4 + Fe → FeSO4 + Ni Bám 1 lớp kim loại Ni.

+ ZnSO4 không phản ứng với Fe.

+ CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu Bám 1 lớp kim loại Cu.

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là

Al.

Fe.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(X).

Fe + 2HCl → FeCl2(Y) + H2.

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.

Kim loại đó là Fe Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là

fructozơ.

xenlulozơ.

saccarozơ.

amilopectin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Từ dữ kiện X là chất rắn, dạng sợi màu trắng.

Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.

X là xenlulozo Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

muối ăn.

vôi sống.

lưu huỳnh.

cát.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các hợp chất như CuS, PbS, HgS rất bền.

+ Trong đó phản ứng của Hg và S xảy ra ở điều kiện thường → HgS

+ Phản ứng trên gọi là phản ứng dùng lưu huỳnh để khử độc tính của thủy ngân.

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

4,8

3,2.

5,2.

3,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có nHCOOC2H5 = 0,05 mol.

nHCOONa = nHCOOC2H5 = 0,05 mol

mMuối = mHCOONa = 0,05 × (45 + 23) = 3,4 gam

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng

Na.

dung dịch AgNO3 trong NH3.

nước Br2.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong môi trường axit fuctozo không thể chuyển hóa thành glucozo.

Chọn C vì fructozo không có hiện tượng còn glucozo làm mất màu dung dịch brom.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta thấy Ala-Gly-Ala-Gly là tetrapeptit.

Số liên kết peptit = 4–1 = 3 Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+...Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

Sn2+.

Ni2+.

Cu2+.

Fe2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Dãy điện hóa được xếp theo chiều tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành

đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).

đun chất béo với dung dịch HNO3.

đun chất béo với dung dịch NaOH.

đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để chuyển chất béo từ lỏng → rắn người ta đun chất béo với H2 (xúc tác Ni)

Thuận tiện cho việc vận chuyển. Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

dung dịch HCl.

dung dịch NaCl.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tri peptit trở lên có phản ứng màu biure với thuốc thử là Cu(OH)2/OH

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este, thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số đồng phân của este là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: nCO2 = 0,005 mol || nH2O = 0,005 mol

nC = 0,005 mol || nH = 0,005×2 = 0,01 mol

mC + mH = 0,005×12 + 0,01×1 = 0,07 gam

mO/Este = 0,11 – 0,07 = 0,04 gam nO = 0,0025 mol

nC:nH:nO = 0,005:0,01:0,0025 = 2:4:1

CTPT của este là C4H8O2 4 đồng phân Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH

Saccarozo có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 410,40 saccarozơ, thu được m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fuctozơ (hiệu suất 80%). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được a gam Ag. Giá trị của a là

414,72.

518,40.

207,36.

437,76.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có nSaccarozo = 1,2 mol

∑n(Glucozo + Fructozo) = 1,2 × 2 × 0,8 = 1,92 mol

∑nAg = 2∑n(Glucozo + Fructozo) = 3,84 mol

mAg = 414,72 gam Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 44,2 gam chất béo X bằng lượng dư dung dịch NaOH, thu được glixerol và 45,6 gam muối. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là

6,0 gam.

1,4 gam.

9,6 gam.

2,0 gam.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

● Phenyl axetat  CH3COOC6H5.

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (Loại).

● Metyl axetat CH3COOCH3.

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (Chọn).

● Etyl fomat HCOOC2H5.

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (Chọn).

● Tripanmitin  (C15H31COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31CONa + C3H5(OH)3 (Chọn).

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X, để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 0,35 mol HCl. Giá trị của m là

48,95.

31,15.

17,80.

13,35.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: nCOOH + nNaOh = nHCl || nCOOH = nAlanin = 0,15 mol.

mAlanin = 0,15 × 89 = 13,35 Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

5

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. → Sai.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng. → Sai.

(c) Tinh bột và xenlulo zơ là đồng phân cấu tạo của nhau. → Sai vì khác số mắt xích.

(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit. → Đúng.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2. → Đúng.

(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. → Đúng.

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím.

Quỳ tím chuyển màu hồng.

Y

Dung dịch iot.

Hợp chất màu xanh tím.

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

Kết ta Ag trng.

T

Nước brom.

Kết tủa trng

X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.

axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.

anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ X làm thay đổi màu quỳ tím sang hồng Loại A và D vì có anilin.

+ Z có phản ứng tráng gương Loại C vì có anilin Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,30 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (tỉ lệ mol 1:1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm ba kim loại. Hòa tan hoàn toàn Z vào dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) và còn lại 28,0 gam chất rắn không tan. Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và của AgNO3 trong Y lần lượt là

1,0M và 2,0M.

2,0M và 1,0M.

0,2M và 0,1M.

0,1M và 0,2M.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì Z gồm 3 kim loại Z gồm Ag, Cu, Fe.

+ Z phản ứng HCl dư 0,05 mol H2 nFedư = 0,05 mol

+ Sơ đồ bài toán ta có:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7H8OyNz) và peptit z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

13,93%.

6,97%.

9,29 %.

4,64 %.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Bảo toàn nguyên tố Natri:

nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol. Lại có:

nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2 nCH2 = 0,11 mol.

nH2O = (28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.

► Dễ thấy X là Gly2 || số mắt xích trung bình = 4,4.

Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C Z là pentapeptit.

● Dễ thấy Z là Gly4Ala Y phải chứa Val Y là GlyVal.

Đặt nX = x; nY = y; nZ = z nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.

nH2O = x + y + z = 0,1 mol; nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.

|| Giải hệ có: x = y = 0,01 mol; z = 0,08 mol.

► %mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64% chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong đó có hai este có cùng số nguyên tử cacbon.

Xà phòng hóa hoàn toàn 18,30 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,91 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,195 mol O2, thu được Na2CO3 và 10,85 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong X là

32,82%.

52,46%.

42,65%.

39,34%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D