Tổng hợp đề thi thử Hóa Học 2019 có lời giải (Đề số 1)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học 2019 có lời giải (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có

Một chất khí và hai chất kết tủa.

Một chất khí và không chất kết tủa.

Một chất khí và một chất kết tủa.

Hỗn hợp hai chất khí.

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:

Anđehit axetic

Ancol etylic

Saccarozơ

Glixerol

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất của quá trình điều chế anilin (C6H5NH2) từ benzen (C6H6) đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là

186,0 gam

111,6 gam

55,8 gam

93,0 gam

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ 49,125 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 30 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ số mắt xích stiren và butađien trong loại cao su trên tương ứng là

1 : 2

2 : 3.

2 : 1.

1 : 3.

Xem đáp án

Chọn C.

Cao su buna-S có dạng (C4H6)a.(C8H8)b.

49,125 gam (C4H6)a.(C8H8)b + 0,1875 mol Br2

• n(-C4H6-) = nBr2 = 0,1875 mol → m(-C8H8-) = 49,125 - m(-C4H6-) = 49,125 - 0,1875 × 54 = 39 gam

→ n(-C8H8-) = 39 : 104 = 0,375 mol → b : a = 0,375 : 0,1875 = 2 : 1

→ Đáp án đúng là đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp

CH3-COO-C(CH3)=CH2

CH2=CH-CH=CH2

CH3-COO-CH=CH2

CH2=C(CH3)-COOCH3

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ?

NaNO3

NaOH

NaHCO3

NaCl

Xem đáp án

Chọn C.

 

CaCl2

HCl

Ca(OH)2

A. NaNO3

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

B. NaOH

Không phản ứng

Không hiện tượng

Không phản ứng

C. NaHCO3

Không phản ứng

Thoát khí không màu

Kết tủa trắng

D. NaCl

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và?

C17H35COONa

C17H33COONa

C15H31COONa

C17H31COONa

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100ml dung dịchCuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là:

0,05

0,5

0,625

0,0625

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là

Xenlulozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Sobitol

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch : FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc). Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là

3

5

4

6

Xem đáp án

chọn C

- Do trong KMnO4 có chứa nguyên tố đang ở trạng thái oxi hóa cao nhất : +7⇒ KMnO4 là chất oxi hóa.

- Vì KMnO4 là chất oxi hóa nên đối tác phản ứng với nó phải có tính khử

⇒Từ các chất đề cho suy ra chỉ có thể là :FeCl2, FeSO4H2S và HCl

⇒Chọn C.

Các phản ứng minh họa:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 

8,20

6,94

5,74

6,28

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong 

Saccarozơ

Fructozơ

Glucozơ

Amilopectin

Xem đáp án

Chọn B.

- Saccarozơ hay còn gọi là đường mía, đường thốt nốt.

- Fructozơ là thành phần chính của mật ong (fructozơ có độ ngọt lớn nhất trong các loại cacbohidrat).

- Glucozơ hay còn gọi là đường nho, đường trái cây.

- Amilopectin là một đoạn mạch của tinh bôt

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:

30,6

27,0

15,3

13,5

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử polieilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietylen này là:

20000

2000

1500

15000

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là:

Polietilen

Poli(vinyl clorua)

Amilopectin

Nhựa bakelit

Xem đáp án

Chọn D.

- Các polime mạch phân nhánh thường gặp là amilopectin và glicozen.

- Các polime mạch không gian thường gặp là cao su lưu hóa và nhựa rezit (nhựa bakelit).

- Các polime mạch không phân nhánh thường gặp là còn lại

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch sau: C6H5NH2, NH2CH2COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH C2H5NH2, NH2[CH2]2CH(NH2)COOH. Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím ?

4

5

2

3

Xem đáp án

Chọn D.

- Các amin có tính bazơ nên có khả năng làm đổi màu quỳ tím chuyển thành màu xanh trừ anilin (và đồng đẳng của nó) không làm đổi màu quỳ tím do có tính bazơ yếu.

- Đối với các amino axit có dạng (H2N)x-R-(COOH)y thì :

+ Nếu x > y : quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Nếu x = y : quỳ tím không đổi màu.

+ Nếu x < y : quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Vậy có 3 dung dịch làm đổi màu quỳ tím là:

HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH : đỏ

C2H5NH2:  xanh

NH2[CH2]2CH(NH2)COOH : xanh

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

HCOOC6H5

CH3COOC2H5

HCOOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn C.

· Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:

- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.

- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.

· Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:

Axit >  ancol>  amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy

Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cao su buna có phản ứng cộng?

Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản ứng khâu mạch polime.

Trùng hợp axit ω-amino caproic thu được nilon-6.

Polietilen là polime trùng ngưng.

Cao su buna có phản ứng cộng.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?

Fe, Ni, Sn

Zn, Cu, Mg

Hg, Na, Ca

Al, Fe, CuO

Xem đáp án

Chọn A.

- Các kim loại đứng trước cặp H+/H2 có thể tác dụng được với HCl.

- Các kim loại đứng trước cặp Ag+/Ag có thể tác dụng được với AgNO3.

Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch

Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.

Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng ?

Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường.

Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định

Các polime đều bền vững dưới tác động của axit, bazơ.

Các polime dễ bay hơi.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?

H2N(CH2)6NH2

CH3NHCH3

C6H5NH2

CH3CH(CH3)NH2

Xem đáp án

Chọn B.

- Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử aminoac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon do vậy chỉ có CH3NHCH3 là amin bậc 2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin. Số công thức cấu tạo của X là:

6

3

4

8

Xem đáp án

Chọn A.

- Có 6 công thức cấu tạo là:

Gly–Ala–Val, Gly–Val–Ala, Ala–Gly–Val, Ala–Val–Gly, Val–Gly–Ala, Val–Ala–Gly.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco?

Saccarozơ

Tinh bột

Glucozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn D.

- Tơ visco được tạo thành từ phản ứng giữa xenlulozơ với CS2 và NaOH tạo thành một dung dịch nhớt gọi là visco. Bơm dung dịch này qua những lỗ rất nhỏ rồi ngâm trong dung dịch H2SO4 tạo thành tơ visco.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:

25,5%

18,5%

20,5%

22,5%

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m (g) hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được 4,48 (l) khí (đktc). Gíá trị của m là:

7,3

5,84

6,15

3,65

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

    (1) C4H6O2 (M) + NaOH t°  (A)  + (B)

    (2) (B) + AgNO3 + NH3 +H2t° (F)↓ + Ag    + NH4NO3

    (3) (F) + NaOH t° (A)↑ + NH3    + H2O

 Chất M là:

HCOO(CH2)=CH2

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CHCH3

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 . Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất ZT lần lượt là: 

CH3OH và NH3

CH3OH và CH3NH2

CH3NH2và NH3

C2H3OH và N2

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 9,1 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,8 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo của X phù hợp với tính chất trên là:

1

2

3

4

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(d) Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

Số thí nghiệm cuối cùng còn lại dung dịch chưa 1 muối tan là:

2

1

4

3

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp 2 este. Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1)  đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam, còn bình (2) thi được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại este nào sau đây ?

Este no, đơn chức, mạch hở

Este không no

Este thơm

Este đa chức

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2 , thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muốn Y và b mol muối Z (MY>MZ ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a : b là:

2 : 3

3 : 2

2 : 1

1 : 5

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

K+,Ba2+,OH-,Cl-

Al3+,PO43-,Cl-,Ba2+

Na+,K+,OH-,HCO3-

Ca2+,Cl-,Na+,CO32-

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:

Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg

Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe) ?

4

3

6

5

Xem đáp án

Chọn D.

- Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit trên thì thu được 5 tripeptit mà trong thành phần có phenylalanin (Phe) là: Pro-Gly-Phe, Gly-Phe-Ser, Phe-Ser-Pro, Ser-Pro-Phe và Pro-Phe-Arg

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2 , thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muốn Y và b mol muối Z (MY>MZ ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a : b là:

1,95

1,54

1,22

2,02

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hoá và hiệu suất (H) như sau :

Metan H=15% Axetilen H=95%Vinyl clorua H=90%Poli(vinyl clorua).

Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn PVC là :

5589,08 m3

1470,81 m3

5883,25 m3

3883,24 m3

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng ?

Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.

Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.

Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.

Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

66,98

39,4

47,28

59,1

Xem đáp án

Chọn D.

- Khi cho 0,6 mol CO2 tác dụng với dung dịch X gồm 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH:

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,24 mol BaCl2 và 0,3 mol KOH thì:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4. 5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M tạo thành dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điệc cực trơ) với dòng điện I = 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và V khí thoát ra ở anot là ? (Biết hiệu suất điện phân là 100%)

6,4 gam và 1,792 lit

10,8 gam và 1,344 lit

6,4 gam và 2,016 lit

9,6 gam và 1,792 lit

Xem đáp án

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,23 (gam) và có 0,84 lit khí thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị m gần nhất với?

6,0

6,5

7,0

7,5

Xem đáp án

Chọn A.

Quy đổi hỗn hợp E về

nO2=2,25 nC2H3NO+1,5nCH2

→ x =  mol

 → 92,96= 44.( 0,44.2 + 0,66) + 18. ( 1,5.0,44 + 0,66 + y)

→ y = 0,08 =nE

Hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3

→ X : 0,02 mol và Y :0,06 mol

Gọi số mắt xích của X,Y lần lượt là n,m

→ n + m = 10

Và 0,02n + 0,06m= 0,44 → n =4 và m = 6

Gọi số C trong X và Y lần lượt là x1 và y1 ( 8 ≤ x1 ≤ 20, 12≤ y1 ≤ 30)

→ x1.0,02 + y1.0,06 = 0,44. 2 + 0,66

→ x1 + 3y1 = 77

luôn có 6.2 = 12 ≤ y1 ≤ 77 /3 = 25,5

Lập bảng chọn giá trị

x1 = 14(2Gly-2Val) và y1 = 21 (3Gly-3Val)

Vậy thủy phân Y thu được 3 Gly và 3 Val.