Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 9)
40 câu hỏi
Axetilen là một hiđrocacbon, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại: Công thức phân tử của axetilen là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Chọn C.
Axetilen là một ankin có công thức phân tử là C2H2
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, màu trắng, dạng vô định hình. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. Tên gọi của X là
saccarozơ
tinh bột
fructozơ
xenlulozơ
Chọn B.
Thủy phân saccarozơ thu được hỗn hợp glucozơ và fructozơ
Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại
tơ poliamit
tơ visco
tơ axetat
tơ polieste
Chọn A.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ polimit vì các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-NH-CH2COOH
H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
Chọn C.
Đipeptit phải được tạo bởi 2 gốc α-aminoaxit
Phát biểu nào sau đây không đúng
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín
Các este rất ít tan trong nước
Một số este được dùng làm chất dẻo
Chọn D.
Một số este được dùng để tổng hợp chất dẻo
Trong số các kim loại: Al, Cu, Fe, Cr, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Cr
Fe
Cu
Al
Chọn D.
3 kim loại Cr, Fe, Cu đều là kim loại nặng, Al là kim loại nhẹ→ khối lượng riêng của Al nhỏ nhất trong 4 kim loại
Phương trình hoá học sai là
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2
Chọn D.
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
Phản ứng nào sau đây xảy ra ở điều kiện thường
C + H2O → CO + H2
C + CO2 → 2CO
3C + 4CrO3 → 2Cr2O3 + 3CO2
C + 2H2 → CH4
Chọn C.
CrO3 là chất oxi hóa mạnh, một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH... bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3
Thành phần chính của quặng photphorit là
CaHPO4
Ca(H2PO4)2
NH4H2PO4
Ca3(PO4)2
Chọn D.
Quặng photphorit Ca3(PO4)2 là một trong 2 khoáng vật chính của photpho
Dùng phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng là, xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào. Hỏi dùng chất nào sau đây để làm sạch được chất cặn đó
NaOH
NaCl
NH3
CH3COOH
Chọn D.
Người ta thường làm sạch ruột phích bằng giấm ăn (dung dịch pha loãng của axit axetic)
Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là:
7
6
9
8
Phát biểu nào dưới đây về protein là không đúng
Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc α- và β-amino axit
Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản và lipit, gluxit, axit nucleic,...
Protein là những polipeptit cao phân tử (phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC)
Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống
Chọn A.
Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc α-aminoaxit
Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí
Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp
Khí thải của các phương tiện giao thông
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
Hoạt động của núi lửa
Chọn C
Cho phương trình ion: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn đã cho?
Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4NO3
CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl
CuS + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2S
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaSO4
Chọn B.
Cu2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Cu(OH)2 + 2K+ + 2Cl-
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2.
Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra.
X, Y, Z lần lượt là:
Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4
FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3
NaHSO4, BaCl2, Na2CO3
NaHCO3, NaHSO4, BaCl2
Chọn C.
Xét từng nhóm chất:
+) Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 thì X, Z không có khí. Loại
+) FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3 thì X, Z không có khí. Loại.
+) NaHCO3, NaHSO4, BaCl2 thì X, Y không có kết tủa; X, Z không có khí. Loại.
+) NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 thỏa mãn.
Lưu ý: NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42-.
Cho 5,04 gam bột Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
32,96 gam
19,44 gam
29,16 gam
29,16 gam
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z và T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau
Biết T là chất hữu cơ mạch hở, các chất X, Y, Z và T lần lượt là
Etylamin; glucozơ; saccarozơ và Lys-Val
Anilin; glucozơ; saccarozơ; Lys-Gly-Ala
Etylamin; glucozơ; saccazorơ, Lys-Val-Ala
Etylamin; fructozơ; saccazorơ; Glu-Val-Ala
Chọn C
X làm quỳ tím chuyển xanh → Không thể là anilin → Loại đ.a Anilin; glucozơ; saccarozơ; Lys-Gly-Ala
Y có phản ứng tráng bạc → Y có thể là glucozo hoặc fructozo tuy nhiên Y tác dụng với Cu(OH)2/ OH- → Y là glucozo.
T có phản ứng biure → không thể là Lys-Val → Loại đ.a Etyl amin; glucozơ; saccarozơ và Lys-Val
Đồ thị nào ứng với các thí nghiệm a, b, c
Thí nghiệm a: Cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2.
Thí nghiệm b: Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
Thí nghiệm c: Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
a-3, b-1, c-2
a-3, b-2, c-1
a-2, b-3, c-1
a-1, b-2, c-3
Chọn C
TN a: HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl sau đó Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
TH b: 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl sau đó Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2 + 2H2
TH c: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cll.
+ Nhận thấy, phản ứng c kết tủa sẽ tăng dần lên và sau đó không đổi do không có phản ứng hòa tan kết tủa tạo thành → Đồ thị 1.
+ Hai TN a, b lượng kết tủa sẽ tăng dần sau đó giảm dần đến hết. → Đồ thị 2, 3
+ TN a: Lượng HCl tạo kết tủa nhỏ hơn so với lượng cần hòa tan kết tủa → Đồ thị 2.
+ TN c: Lượng NaOH cần để tạo kết tủa lớn hơn lượng cần để hòa tan kết tủa → Đồ thị 3
Cho các phản ứng sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
4
3
2
1
Chọn C
Các phản ứng điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là (1) và (4). Phản ứng thủy luyện là phản ứng người ta sử dụng các tác nhân khử ở nhiệt độ cao để khử các hợp chất, oxit kim loại về kim loại.
Phản ứng 3 là phương pháp thủy luyện, phản ứng 2 thực chất là điện phân dung dịch.
Cho dãy các chất: triolein, saccarozơ, nilon-6,6, polipropilen, tơ lapsan, xenlulozơ và Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
6
4
5
3
Chọn B
Các chất có liên kết este, amit, peptit có khả năng thủy phân trong môi trường kiềm như triolein, nilon-6,6, tơ lapsan, Gly-Ala-Val.
Cho 720 gam glucozơ lên men rượu. Toàn bộ khí cacbonic sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thu được 636 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là:
75,0%
80,0%
62,5%
50,0%
Cho dãy các chất: metan, etilen, stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
6 chất
5 chất
4 chất
3 chất
Chọn C
Etilen, stiren làm mất màu nước brom do phản ứng cộng, anilin, phenol làm mất màu nước brom theo phản ứng thế
Tiến hành các thí nghiệm sau đây:
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4.
(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3.
(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa.
(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric.
(e) Để sắt tây bị xây xát sâu bên trong tiếp xúc với nước tự nhiên.
Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa
2
5
3
4
Chọn D
Các trường hợp bị ăn mòn là: a, c, d, e.
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
4,48
6,72
7,84
Cho m gam dung dịch muối X vào m gam dung dịch muối Y, thu được 2m gam dung dịch Z chứa hai chất tan. Cho dung dịch BaCl2 dư hoặc dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, đều thu được a gam kết tủa. Muối X, Y lần lượt là:
NaHCO3 và NaHSO4
NaOH và KHCO3
Na2SO4 và NaHSO4
Na2CO3 và NaHCO3
Chọn C
Bảo toàn khối lượng thấy không thoát khí, do vậy loại A. Do thêm BaCl2 dư hoặc Ba(OH)2 dư đều thu được a gam kết tủa do vậy không có HCO3- nên C thoả mãn. B chưa chắc đúng vì người ta chưa cho số mol bằng nhau.
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau
Thí nghiệm trên đang chứng minh cho kết luận nào sau
Dung dịch glucozơ tạo kết tủa xanh thẫm với Cu(OH)2
Dung dịch glucozơ có nhiều nhóm -OH nên tạo phức xanh lam với Cu(OH)2
Dung dịch glucozơ tạo phức với Cu(OH)2 khi đun nóng
Dung dịch glucozơ có nhóm chức anđehit
Chọn B
Thí nghiệm: Phản ứng glucozơ với Cu(OH)2
Dụng cụ và hóa chất:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, …
- Hóa chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucozơ 1%.
Cách tiến hành:
- Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm.
- Bước 3: Lắc nhẹ để phản ứng hoàn toàn.
- Bước 4: gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2.
- Bước 5: Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ. Quan sát.
Hiện tượng – giải thích:
- Khi cho NaOH vào CuSO4 thu được kết tủa Cu(OH)2xanh.
Khi cho thêm dung dịch glucozơ 1% vào thì kết tủa tan khi lắc nhẹ tạo dung dịch phức màu xanh lam đặc trưng.
Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước. Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là:
120 ml
360 ml
240 ml
480 ml
Chọn C
Ta có: n(CO2) = 2,2 và n(H2O) = 2,04
BTKL: m(O trong X) = m(X) – m(C) – m(H) = 34,32 – 2,2. 12 – 2,04. 2 = 3,84 → n(O trong X) = 0,24
→ n(X) = 0,24 : 6 = 0,04 → C55H102O6.
→ k = 10 (= 3COO + 2CC) → n(Br2) = 2n(Br2) = 0,24 → V = 240 m
Hợp chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa 1 loại nhóm chức và có công thức phân tử C9H16O4. Từ X thực hiện các phản ứng hóa học sau:
X + NaOH (dư) → Y + Z + H2O;
Z + O2 → T;
Y + H2SO4 (loãng) → T + Na2SO4;
Phát biểu nào không đúng?
Z và T có cùng số nguyên tử cacbon và hiđro
T là hợp chất hữu cơ đa chức
Z là anđehit; T là axit cacboxylic
Phân tử X chứa 2 nhóm chức este
Chọn B
X có k = 2 (=2 COO)
X không thể là axit thuần chức do trong p.ư 1 tạo được 2 sản phẩm Y, Z.
→ X có thể là este dạng: -COO-C-OOC-
→ X là C2H5-COO-CH(C2H5)-OOC-C2H5.
C2H5-COO-CH(C2H5)-OOC-C2H5 + 2NaOH → 2C2H5COONa + C2H5CHO + H2O.
Y + H2SO4 loãng cho muối Na2SO4 → Y là C2H5COONa → Z: C2H5CHO.
→ T là C2H5COOH → T đơn chức
Cho các nhận định sau:
(1) Tính chất vật lý chung của các kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim.
(2) Trong các phản ứng, các kim loại chỉ thể hiện tính khử.
(3) Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm IA chỉ có một mức oxi hóa duy nhất là +1.
(4) Bạc là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
(5) Nhôm, sắt, crom thụ động với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Số nhận định đúng là
4
3
2
5
Chọn B
Các nhận định: 1, 2, 4.
Hidro cũng là một nguyên tố nhóm IA, trong trường hợp hidrua kim loại thì số oxi hóa của hidro là -1.
Nhôm, sắt, crom thụ động với dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
1,6
1,2
1,0
1,4
Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, số gam brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể)
64 gam
112 gam
26,6 gam
90,6 gam
Chọn B
Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ dung dịch HCl đặc vào tinh thể K2Cr2O7.
(b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.
(c) Cho Al vào dung dịch NaOH.
(d) Nung KNO3 trong bình kín không có không khí.
(e) Cho Sn vào dung dịch HCl loãng.
(g) Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3.
Số thí nghiệm sinh ra đơn chất khí là:
6
5
3
4
Chọn B
Các thí nghiệm: a, b, c, d, e.
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2. (CO2 không phải “đơn chất khí”)
+ TH a: 14HCl + K2Cr2O7 → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O.
+ TH b: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Và Ba(OH)2 + CuSO4→ BaSO4 + Cu(OH)2.
+ TH c: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2.
+ TN d: KNO3 → KNO2 + ½ O2.
+ TN e: Sn + 2HCl = SnCl2 + H2
Cho các phát biểu sau:
(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử;
(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen;
(3) Oxi hóa ancol bậc 1 thu được anđehit;
(4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3;
(5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ;
(6) Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac;
(7) Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên;
(8) Thủy phân este trong môi trường axit thu được axit và ancol.
Số phát biểu luôn đúng là:
5
4
3
2
Chọn D
Mệnh đề 1, 4.
+ Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen.
+ Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc 1 thu được anđehit
+ Dung dịch phenol có tính axit tuy nhiên tính axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
+ Tính bazo: C6H5NH2 < NH3.
+ Cao su thiên nhiên là polime của isopren.
+ Thủy phân este trong môi trường axit chưa chắc thu được ancol. Ví dụ: HCOOCH=CH2
Dung dịch X chứa x mol NaOH và y mol Na2ZnO2; dung dịch Y chứa z mol Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2 (trong đó x < 2z). Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch X;
- Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y.
Kết quả 2 thí nghiệm trên được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của y và t lần lượt là:
0,075 và 0,10
0,075 và 0,05
0,15 và 0,05
0,15 và 0,10
Chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a). Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng oxi trong X là:
40,00%
37,80%
32,00%
36,92%
Chọn A
Cho 66,88 gam hỗn hợp H gồm FeCO3, Fe3O4, Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 68,8 gam rắn. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất và tỉ khối của X đối với He bằng 8,5. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
2,64 mol
2,88 mol
1,44 mol
1,2 mol
Hỗn hợp H gồm chất hữu cơ X có công thức C2H6N2O5 và một tripeptit mạch hở Y được tạo từ một amino axit trong số các amino axit sau: alanin, glyxin, valin. Đốt cháy hoàn toàn Y trong oxi, thu được 6,12 gam H2O và 1,68 gam N2. Cho 20,28 gam hỗn hợp H tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được hỗn hợp muối khan Z. % khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong Z là:
45,43%
47,78%
46,57%
27,83%
Cho 60 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào dung dịch NaCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 24,88 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan và ở anot thoát ra V lít khí (đktc). Nhúng thanh Mg vào Y, kết thúc phản ứng, thấy khối lượng thanh Mg giảm 3,36 gam. Giá trị của V là
4,032 lít
3,584 lít
3,920 lít
3,808 lít
X là este đơn chức; đốt cháy hoàn toàn X thu được thể tích CO2 bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 56,2 gam. Đun 25,8 gam E với 400 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị m là
37,1 gam
33,3 gam
43,5 gam
26,9 gam
Cho 46,37 gam hỗn hợp H gồm Al, Zn, Fe3O4, CuO vào dung dịch chứa H2SO4 36,26% và HNO3 3,78%, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,11 mol hỗn hợp khí T gồm H2, NO và dung dịch X (không chứa ion Fe3+ và ion H+ ) chứa 109,93 gam các chất tan. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, thu được dung dịch Y chứa 130,65 gam các chất tan. Cô cạn Y, nung chất rắn thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 51,65 gam chất rắn G. Nồng độ % của Al2(SO4)3 trong X gần nhất với:
6,5%
9,5%
12,5%
15,5%



