Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT37 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Hg

Cr

Fe

W

Xem đáp án

Chọn D.

W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt (đèn Edison).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng dung dịch HNO3 đặc, nguội. M là

Cu

Fe

Al

Mg

Xem đáp án

Chọn D.

Fe và Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNOđặc nguội

Cu không tác dụng với HCl

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân bón nào

NH4Cl

Amophot

KCl

Supephotphat

Xem đáp án

Chọn C.

KCl cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+ , loại phân này thúc đẩy nhanh quấ trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn cho cây 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo (chứa vòng benzen): CH3COOCH2-C6H5. Tên gọi của X là

metyl benzoat

phenyl axetat

benzyl axetat

phenyl axetic

Xem đáp án

Chọn C.

CH3COOCH2C6H5: benzyl axetat

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

Metylamin

Trimetylamin

Axit glutamic

Anilin

Xem đáp án

Chọn C.

Axit glutamic là một amino axit → vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật liệu nào dưới đây thuộc chất dẻo

Poli(vinyl xianua)

Poli(vinyl xianua)

Poli(vinyl clorua)

Polibutađien

Xem đáp án

Chọn C.

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.

Một số chất dẻo như: polietilen (PE); poli (vinyl clorua) (PVC); poli (metyl metacrylat)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực

Fructozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn B.

Glucozo là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng gương, tráng ruột phíc và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozo

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố có hàm lượng cao nhất trong gang và thép thường là:

Mn và Si

Mn và C

Fe và Si

Fe và C

Xem đáp án

Chọn D.

Gang và thép là 2 hợp kim Fe và C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch

HCl

Fe2(SO4)3

NaOH

HNO3

Xem đáp án

Chọn B.

Hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 thì 

2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

2Fe3+ + Fe → 3Fe2+ 

Lọc bỏ dung dịch,chất rắn thu được chỉ chứa Ag

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, Mg(OH)2. Các chất điện li yếu là:

Mg(OH)2, NH4Cl, HNO2

HClO, HNO2, K3PO4

HClO, HN2, Mg(OH)2

Mg(OH)2, HNO2, H2SO4

Xem đáp án

Chọn C.            

Các chất H2SO4 , K4PO4, NH4Cl là những chất điện li mạnh

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch KOH loãng vào dung dịch K2Cr2O7

Không có hiện tượng chuyển màu

Xuất hiện kết tủa trắng

Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam

Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng

Xem đáp án

Chọn D.

Trong môi trường kiềm, Cr2O7- (màu da cam) sẽ chuyển hóa thành CrO42- (màu vàng)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng phễu chiết có thể tách riêng hai chất lỏng X và Y. Xác định các chất X, Y tương ứng trong hình vẽ

Dung dịch NaOH và phenol

H2O và dầu hỏa

Benzen và H2O

Nước muối và nước đường

Xem đáp án

Chọn C.              

X, Y cần thỏa mãn: X, Y không hòa tan vào nhau; X nhẹ hơn Y.

 → X, Y là benzen và H2O vì benzen nhẹ hơn nước, không tan trong H2O.

Các đáp án khác loại vì:

+) dd NaOH và phenol; nước muối và nước đường hòa tan vào nhau

+) H2O và dầu mỏ thì H2O nặng hơn dầu mỏ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là

Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức

Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein

Xem đáp án

Chọn C.

+ Chất béo là este của glixerol với axit béo.

+ Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

+ Ví dụ: amin C6H5NH2 không làm hồng dung dịch phenolphtalein

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí amoniac được điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với kiềm (ví dụ Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn phương pháp thu khí NH3 tốt nhất

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Chọn A.

NH3 tan trong nước nên không thể thu khí bằng phương pháp đẩy nước → Loại hình 3 và 4

NH3 nhẹ hơn không khí → không thu khí bằng cách để miệng ống nghiệm lên trên → Loại hình 2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là

66,24

33,12

36,00

72,00

Xem đáp án

Chọn B.                     

C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)

Ta có: n(saccarozo) = 0,2 → n(glucozo) = 0,2. 92% = 0,184 mol

→ m(glucozo) = 33,12 (g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là

Xiđerit

Hematit

Manhetit

Pirit sắt

Xem đáp án

Chọn D.

FeS2 + 18HNO3 → 15NO2 + Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 7H2O.

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Khí màu nâu là NO2 và kết tủa trắng là BaSO4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ, fructozơ, glixerol, phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:

X, Y, Z, T lần lượt là

fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol

phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ

glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol

fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol

Xem đáp án

Chọn A.

fructozơ có phản ứng tráng bạc do nó chuyển hoá thành glucozơ trong môi trường kiềm. Còn glucozơ có thể có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước Br2 do nó có nhóm –CHO, glixerol thì không có 2 phản ứng này. Còn phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu trắng, do hiệu ứng e của nhóm –OH lên vòng benzen

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư). Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn. Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam. Giá trị của a là

53,5gam

33,7gam

42,5gam

15,5gam

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây sai ?

Heroin và cần sa đều thuộc nhóm chất ma túy

Cafein, rượu đều thuộc nhóm chất gây nghiện

β-Caroten là tiền chất vitamin A giúp tránh khô mắt và giúp sáng mắt hơn

Phụ nữ sau sinh, hay bị choáng do thiếu máu nên bổ sung thêm nguyên tố canxi

Xem đáp án

Chọn D.

Phụ nữ sau sinh, hay bị choáng do thiếu máu nên bổ sung thêm nguyên tố sắt

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: PVC, etyl axetat, tristearin, lòng trắng trứng (anbumin), glucozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là

6

3

5

4

Xem đáp án

Chọn C.

etyl axetat, tristearin, lòng trắng trứng (anbumin),saccarozơ, tinh bột

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,75 gam glyxin phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

4,85

6,58

4,50

9,70

Xem đáp án

Chọn A.

NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O.

Ta có: n(glyxin) = 0,05 → n(muối) = 0,05 → m(muối) = 4,85

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau: phenol, axit acrylic, anilin, vinyl axetat, metylamin, glyxin. Trong các chất đó, số chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn B.

Các chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là phenol, axit acrylic, anilin và vinyl axetat.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nhiệm:

(1) Nhúng 1 thanh Cu và dung dịch FeCl3

(2) Nhúng thanh Al dư vào dung dịch FeCl3

(3) Nhúng thanh hợp kim Al và Cu vào dung dịch HCl loãng

(4) Nhúng thanh Ag vào dung dịch H2SO4 loãng

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

3

4

1

2

Xem đáp án

Chọn D.

Các trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa: (2) (3)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc). Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệ mol 1 : 2). Tổng khối lượng muối được tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là:

42,05gam

20,65gam

14,97gam

21,025gam

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Ba2+ .

(b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

(c) Hỗn hợp tecmit dùng hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Al và Fe2O3.

(d) Al(OH)­3, Cr(OH)2, Zn(OH)2 đều là hiđroxit lưỡng tính.

(e) Mg được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn A.

Phát biểu đúng là c.

+ Phát biểu a: Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+.

+ Phát biểu b: Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

+ Phát biểu d: Cr(OH)2 không có tính lưỡng tính.

+ Phát biểu e: các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất).

(1)X+2H2Ni, toY

(2)X+2NaOHtoZ+X1+X2

Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1700C không thu được anken. Nhận định nào sau đây là sai

X, Y đều có mạch không phân nhánh

Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2

X2 là ancol etylic

X có công thức phân tử là C7H8O4

Xem đáp án

Chọn B.

X tạo bởi axit 2 chức và 2 ancol đơn chức nên X là este 2 chức.

Đốt cháy X thu được số mol CO2 bằng số mol O2 nên X có dạng CxH8O4.

X1 và X2 thuộc dãy đồng đẳng và tách nước X1 không thu được anken nên X1 là CH3OH.

Vậy X là CH3OOC-C≡C-COOC2H5

Y là CH3OOC-CH2-CH2-COOC2H5, Z là NaOOC-C≡C-COONa

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm natri oleat, natri stearat và 48,65 gam natri panmitat. Giá trị của m là

150,50gam

150,85gam

150,15gam

155,40gam

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa Na2CO 0,75M và NaHCO3 0,25M. Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch H2SO4 vào 200 ml dung dịch X thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

34,95gam

44,80gam

54,65gam

56,45gam

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là este.

(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc.

(4) Polime (-NH-[CH2]5-CO-)n có thể điều chế bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.

(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.

(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, t0 ), dung dịch Br2, Cu(OH)2.

(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%.

Số phát biểu đúng là:

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn C.

Các phát biểu đúng là 1, 2, 4, 6.

3 sai do este dạng HCOOR là có thể tham gia tráng bạc.

5 sai vì khó phân biệt bằng vị giác, nên phân biệt bằng dung dịch brom.

7-sai do triolein không tác dụng với Cu(OH)2.

8-tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 nên %H là 21,97%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.

(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.

(3) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.

(4) Nung nóng hỗn hợp bột gồm ZnO và cacbon trong điều kiện không có không khí ở nhiệt độ cao.

(5) Đốt cháy HgS trong khí oxi dư.

(6) Dẫn luồng khí NH qua ống sứ chứa CrO3.

(7) Nung nóng hỗn hợp bột gồm Al và CrO trong khí trơ.

(8) Cho khí CO tác dụng với Fe3O4 nung nóng.

(9) Nung hỗn hợp Mg, Mg(OH)2 trong khí trơ.

(10) Nung hỗn hợp Fe, Fe(NO3)2 trong khí trơ.

Số thí nghiệm luôn thu được đơn chất là

7

5

8

6

Xem đáp án

Chọn D.

Các thí nghiệm thu được đơn chất:

1-sinh ra đơn chất H2.

4-Sinh ra Zn (dùng C để khử oxit kim loại).

5-Sinh ra Hg.

6-Sinh ra đơn chất N2.

7-Sinh ra Cr (nhiệt nhôm).

9-Mg không phản ứng.

(thi nghiệm 8 oxit có thể khử không hoàn toàn, thí nghiệm 10 O2 sinh ra có thể oxi hóa Fe tạo oxit).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

20%

25%

40%

50%

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Rót từ từ dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1,5a mol HCl thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng khí CO2 ở trên từ từ cho đến hết vào dung dịch chứa b mol Ba(OH)2 ta có đồ thị sau

Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

92,64

82,88

76,24

68,44

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm về phản ứng màu biure theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 0,5 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm.

Bước 2: Cho tiếp 1 – 2 ml nước cất, lắc ống nghiệm.

Bước 3: Thêm 1 – 2 ml dung dịch NaOH 30% (đặc), 1 – 2 giọt CuSO4 2% rồi lắc ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai

Sau bước 2, trong ống nghiệm thu được dung dịch keo

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm chuyển thành màu tím

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaOH đặc là để thuỷ phân protein

Sau bước 3, phản ứng tạo màu đặc trưng do tạo hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với ion đồng

Xem đáp án

Chọn C.

Mục đích của NaOH là môi trường và hòa tan peptit

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hau chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít Z, đun nóng thu được n1 mol khí.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít Z, thu được n2 mol khí không màu, hóa nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít Z, thu được n1 mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất X, Y lần lượt là

(NH4)2SO4 và Fe(NO3)2

NH4NO3 và FeCl3

NH4NO3 và FeSO4

NH4Cl và AlCl3

Xem đáp án

Chọn A.

Thí nghiệm 1 và 2 thu được cùng 1 số mol nên loại NH4Cl và AlCl3.

Thí nghiệm 2 có sinh ra khí NO nên loại NH4NO3 và FeCl3.

Vì n1 = 6n2 → Chọn (NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.

(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3.

9Fe(NO3)2 + 6H2SO4 → 2Fe2(SO4)3 + 3NO + 5Fe(NO3)3 + 6H2O.

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

Fe(NO­3)2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + Ba(NO3)2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp rắn X gồm Al (0,16 mol); Cr2O3 (0,06 mol) và CuO (0,10 mol) trong khí trơ. Sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào 90 ml dung dịch HCl 10M đun nóng. Kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch Z và 3,84 gam Cu không tan. Dung dịch Z tác dụng tối đa với dung dịch chứa a mol NaOH. Giá trị của a là:

1,00mol

1,24mol

1,36mol

1,12 mol

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 1700C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Phát biểu nào sau đây là đúng

% khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%

Khối lượng của chất có M lớn hơn trong X là 2,55 gam

Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164

Trong X có 3 đồng phân cấu tạo

Xem đáp án

Chọn A.

Cho X tác dụng với 0,04 mol NaOH thu được một muối và một ancol.

Đun nóng lượng ancol với H2SO4 đặc thu được 0,015 mol anken do vậy số mol ancol là 0,015 mol.

Do nNaOH>nancol  nên hỗn hợp X gồm một axit đơn chức và este tạo bởi axit đó và ancol.

Suy ra trong X số mol axit là 0,025 mol và este là 0,015 mol.

Đốt cháy este và axit no đơn chức thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua bình đựng CaO thì cả CO2 và H2O đều hấp thụ nên:

n(CO2)- n(H2O)=0,125 mol

Ta có: 0,025Caxit+0,015Ceste=0,125

Có nghiệm nguyên là số C của axit và este lần lượt là 2 và 5.

Vậy axit là C2H4O2 còn este là C5H10O2.

Vậy %axit=49,5% và %este=50,5%.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau:

 

Giá trị của t là:

 

8878 giây

8299 giây

7720 giây

8685 giây

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CnH2nO2), este Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-2O4). Đun nóng 11,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,295 mol O2, thu được CO2 và 5,76 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là:

15,60%

7,8%

18,08%

9,04%

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgC3 và FeCO3 trong hỗn hợp dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO và 0,08 mol H2; đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Tỉ khối của Y so với He bằng 6,8. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 22,8 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp X gần nhất với:

65,35%

62,75%

66,83%

64,12%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết m gam hỗn hợp H gồm ba peptit X, Y, Z đều mạch hở, thu được 36,52 gam CO2 và 14,67 gam H2O. Cho m gam H tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan T. Đốt cháy hết T, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 44,2 gam. Biết hai α-amino axit tạo nên X, Y, Z no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2; X và Y là đipeptit và có cùng số nguyên tử cacbon; tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit bằng 12. Tổng số nguyên tử trong ba phân tử của ba peptit là:

87

67

92

72

Xem đáp án