Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 20)
40 câu hỏi
Kim loại Fe tan trong dung dịch chất nào sau đây?
AlCl3.
FeCl3.
FeCl2.
MgCl2.
Nhôm hiđroxit (Al(OH)3) là hợp chất không bền vói nhiệt, khi đun nóng bị phân hủy thành
H2O và Al.
H2O và Al2O3.
H2 và Al2O3.
O2 và AlH3.
Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố
phopho.
silic.
cacbon.
lưu huỳnh.
Chọn đáp án C.
Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố cacbon (C).
Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử điển hình, trong đó mỗi nguyên tử cacbon tạo bốn liên kết cộng hóa trị bền với bốn nguyên tử cacbon lân cận nằm trên các đỉnh của hình tứ diện đều; mỗi nguyên tử cacbon ở đỉnh lại liên kết với bốn nguyên tử cacbon khác tạo cấu trúc tinh thể kim cương cứng nhất trong tất cả các chất
Axit oxalic là axit cacboxylic hai chức, mạch hở, có mặt khá phổ biến trong nhiều loài thực vật. Trong thành phần sỏi thận, axit oxalic ở dạng muối canxi oxalat. số nguyên tử cacbon trong phân tử axit oxalic là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B.
Cấu tạo của axit oxalic là HOOC-COOH, tương ứng với công thức phân tử C2H2O4.
=> Số nguyên tử cacbon có trong phân tử axit oxalic là 2
Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không do các electron tự do quyết định?
Tính dẫn điện.
Có ánh kim.
Khối lượng riêng.
Tính dẫn nhiệt.
Chọn đáp án C.
Các tính chất vật lí do các electron tự do quyết định là:
þ Tính dẫn điện: nhờ sự chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác động của điện trường.
þ Có ánh kim: electron tự do trong tinh thể kim loại có khả năng phản xạ hầu hết ánh sáng chiếu vào, làm cho bề mặt các kim loại thường có vẻ sáng lấp lánh, gọi là ánh kim.
þ Tính dẫn nhiệt: do các electron tự do ở vị trí thìa ngâm trong nước nóng sẽ có động năng lớn, khi di chuyển đến vị trí khác thì chuyển hóa động năng thành nhiệt năng, làm vị trí mới nóng dần lên.
=> Khối lượng riêng không phải là tính chất vật lí do các electron tự do quyết định, mà phụ thuộc vào khối lượng và cấu tạo tinh thể, bán kính nguyên tử của kim loại
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,... Biện pháp nào sau đây làm giảm hiệu ứng nhà kính?
Giảm lượng khí thải chứa CO2 vào khí quyển.
Tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Tăng lượng khí CH4 trong khí quyển.
Phá hủy rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ.
Chọn đáp án A.
Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do khí CO2.
=> Giảm lượng khí thải chứa CO2 vào khí quyển chính là làm giảm hiệu ứng nhà kính
Ở , dung dịch nào sau đây có pH bằng 7?
Dung dịch NaOH 0,1M.
dung dịch HCl 0,1M.
Dung dịch NaCl 1M.
Dung dịch H2SO4 0,05M.
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với H2O?
Na.
Ca.
Ba.
Be.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là
3.
4.
4.
2.
Chọn đáp án A
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai
đơn vị axit được gọi là liên kết peptit.
Trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly
có tất cả 3 liên kết peptit.
Chất nào sau đây là hydrocarbon no?
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Benzen.
Đáp án đúng là: A
Methane (CH4) là hydrocarbon no.
Chất nào sau đây không phải là este?
CH3COOH.
C6H5COOCH3.
HCOOC6H5.
(CH3COO)3C3H5.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm?
Na.
Mg.
Al.
Cr.
Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan, số công thức cấu tạo phù hợp của X là
4.
1.
3.
2.
Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được X gam kết tủa. Giá trị của X lả
2,00.
0,75.
1,00.
1,25.
Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ?
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách đun nóng muối NH4CI với Ca(OH)2 (rắn).
Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng cách cho HNO3 đặc, nóng tác dụng với P.
Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 11,6 gam bột Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản úng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
20,0.
5,0.
6,6.
15,0.
X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1 : 2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
45,60.
40,27.
39,12.
38,68.
Đun nóng dung dịch E gồm hai chất tan (đá bọt giúp điều hòa quá trình sôi), thu được khí T bằng phương pháp đẩy nước theo hình vẽ bên. Chất nào sau đây phù hợp với T?
SO2
CH3NH2.
C2H4.
C2H5OH.
Chọn đáp án C. r
« Nguyên tắc thu khí bằng phương pháp đẩy nước là khí không tan hoặc tan rất ít trong nước.
Mà: C2H5OH tan vô hạn; CH3NH2 và SO2 đều tan nhiều trong nước -> không thỏa mãn.
Chỉ có khí etilen C2H4 không tan trong nước thỏa mãn điều kiện của khí T.
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Triolein
Tên gọi của Z là
axit linoleic.
axit oleic.
axit panmitic.
axit stearic.
Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:
(a) Al và Na (1 : 2) vào nước dư.
(b) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) vào nước dư.
(c) Cu và Fe2O3 (2 : 1) vào dung dịch HC1 dư.
(d) BaO và Na2SO4 (1 : 1) vào nước dư.
(e) Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư.
(g) BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) vào dung dịch NaOH dư.
Số hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và chỉ tạo thành dung dịch trong suốt là
4.
3.
6.
5.
Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol axetilen và 0,04 mol hiđro với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
1,20 gam
1,04 gam
1,64 gam
1,32 gam
Điện phân 200 ml dung dịch X có chứa Cu(NO3)2 x mol/1 và NaCl 0,06 mol/1 với cường độ dòng điện 2A. Nếu điện phân trong thời gian t giây ở anot thu được 0,448 lít khí. Nếu điện phân trong thời gian 2t giây thì thể tích thu được ở 2 điện cực là 1,232 lít. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của x là
0,20
0,15
0,10
0,25
Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
4
3
5
2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)2.
(b) Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch HC1.
(c) Đun nóng Na(HCO3)2.
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(e) Cho nước vôi vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2.
(f) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là
2
5
6
4
Để thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit Y mạch hở càn 3 mol NaOH thu được dung dịch chỉ chứa muối của glyxin và muối của alanin. Số công thức cấu tạo phù hợp với Y là
8
6
2
4
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là
Saccarozơ, fructozơ, phenol, metylamin
Saccarozơ, phenol, fructozơ, metylamin
Phenol, metylamin, saccarozơ, fructozơ
Metylamin, fructozơ, saccarozơ, phenol
Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H3, CH2OHCH(OH)CHO và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X cần dùng vừa đủ 12,04 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là
12,46%.
15,58%.
24,92%.
31,16%.
X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1:1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là
50,82%.
8,88%.
13,90%.
26,40%.
Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14 : 1 tác dụng hết với dụng dịch HNO3 thì thu đưọc 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T. số mol HNO3 đã phản ứng là
0,28.
0,36.
0,32.
0,34.
Tiến hành thí nghiệm tổng hợp và tách chất hữu cơ X theo các bước sau:
- Bước 1: cho 16,5 ml C2H5OH và 7,5 ml axit H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ. Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ giọt chứa 15 ml etanol và ống sinh hàn, bình eclen như hình vẽ.
- Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến , nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu nhỏ giọt xuống. Sau khi cho hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút.
- Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tụ ở bình eclen lần lượt với 10 ml dung dịch NaOH 5% và 10 ml dung dịch CaCl2 50% trong phễu chiết.
- Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl2 khan. Sau 5 giờ, lọc lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở , thu được chất X tương đối tinh khiết.
Cho các phát biểu sau:
(a)Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.
(b)Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình eclen có hai lớp.
(c)Mục đích dùng dung dịch CaCl2 50% ở bước 3 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X lên trên.
(d)Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để tạo kết tủa với H2SO4.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 7,56 gam HNO3 thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (đktc). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Giá trị V là
0,336
0,448
0,560
0,672
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,344 lít NO (đktc). Thêm dung dịch chứa 0,15 mol HCl vào X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. Giả thiết NO là sản phẩm khử duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
4
3
5
6
Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+ và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỷ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 : 1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với
48%.
58%.
54%.
46%.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1)
(2)
(3)
Các chất X, Y, Z và T tương ứng là
Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCO3 và BaCl2.
Al2(SO4)3, NaOH, Na2CO3 và H2SO4.
Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaSO4 và BaCl2.
A1(NO3)3, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2
Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hỗn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
40,8
39,0
37,2
41,0
Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, axit acrylic, số chất tác dụng được với nưóc brom ở điều kiện thường là
5.
4.
6.
7.
Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3, khối lượng kết tủa sinh ra phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 theo đồ thị sau
Giá trị của X gần với giá trị nào nhất sau đây?
0,029
0,025
0,019
0,015
Dung dịch X chứa các ion: ; ; . Trong đó, số mol của ion là 0,1 mol. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Phần 2 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
9,21
9,26
8,79
7,47
Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí. Làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
8,2.
10,8.
9,4.
9,6.



