Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 2)
Đề thi

Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại dẻo nhất là

Ag

Cu

Au

Al

Xem đáp án

Chọn C.

Tính dẻo: Au > Ag > Al > Cu > Sn..... Người ta có thể dát được những lá vàng mỏng tới 1/20 micromet, ánh sáng có thể đi quá được

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tiêu huỷ kim loại Na hoặc K dư thừa khi làm thí nghiệm ta dùng

dầu hoả

ancol etylic

nước vôi trong

giấm ăn

Xem đáp án

Chọn B.

Tiêu hủy kim loại Na, K bằng ancol etylic với phản ứng: Na + H2O → NaOH + ½ H2 và K + H2O → KOH + ½ H2. Phản ứng này khá êm dịu, không gây nguy hiểm, không tạo ra chất độc hại, dễ xử lí

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm

Ba

Al

Li

Cr

Xem đáp án

Chọn C.

Sáu nguyên tố hóa học đứng sau các nguyên tố khí hiếm là Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại đisaccarit là

glucozơ

saccarozơ

xenlulozơ

fructozơ

Xem đáp án

Chọn B.

Glucozo thuộc loại monosaccarit (là nhóm cacbohydrat đơn giản nhất)

Saccarozo thuộc loại didssaccarit (là nhóm cacbohydrat khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit, trong trường hợp này là glucozo và fructozo

Xenlulozo thuộc loại polisaccarit (là nhóm cacbohydrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, trong trường hợp này là glucozo

Fructozo thuộc loại monosaccarit

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng manhetit là

Fe2O3

Fe3O4

FeS2

FeCO3

Xem đáp án

Chọn B.

Quặng manhetit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau: XtoY+ZtoZ+CO2+H2O

Công thức của X là

NH4HCO3

(NH4)2CO3

NaHCO3

Na2CO3

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

xà phòng và ancol etylic

glucozơ và glixerol

glucozơ và ancol etylic

xà phòng và glixerol

Xem đáp án

Chọn D.

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng glixerol và chế biến thực phẩm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhóm tác nhân hoá học sau:

(1) Ion kim loại nặng như Hg2+,Pb2+

(2) Các anion NO3-,SO42-,PO43- ở nồng độ cao.

(3) Thuốc bảo vệ thực vật.

(4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh)

Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là:

(1), (2), (3)

(1), (2), (3)

(2), (3), (4)

(1), (2), (4)

Xem đáp án

Chọn A.

Nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là: (1), (2), (3).

(4) là nhóm tác nhân làm thủng tần ozon

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai

Đimetylamin

Metylamin

Trimetylamin

Phenylamin

Xem đáp án

Chọn A.

Bậc amin: là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.

+) Đimetylamin: (CH3)2NH (amin bậc 2)

+) Metylamin:CH3-NH2  (amin bậc 1)

+) Trimetylamin: (CH3)3N (amin bậc 3)

+) C6H5-NH2 (amin bậc 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hoá, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại

Ag

Zn

Cu

Pb

Xem đáp án

Chọn B.

Để bảo vệ vỏ ống thép, người ta gắn các khối Zn vào phía ngoài ống. Phần ngoài bằng thép là cực dương, khối Zn là cực âm. Kết quả là ống thép được bảo vệ, Zn là “vật hi sinh” bị ăn mòn.

Ở anot (cực âm): Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e

Ở catot (cực dương): O2 bị khử: 2H2O + O2 + 4e → 4OH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy biến đổi sau: Cr+HClX+Cl2Y+NaOH ZBr2/NaOHTX, Y, Z, T là

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4

CrCl2, CrCl3, NaCrO3, Na2CrO7

CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO7

Xem đáp án

Chọn A.

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2.

CrCl2 + ½ Cl2 → CrCl3.

CrCl3 + 4NaOH → NaCrO2 + 2H2O + 3NaCl

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 8H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là

polietilen

poli(vinyl clorua)

poliacrilonitrin

poli(metyl metacrylat)

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

11,2

5,6

2,8

8,4

Xem đáp án

Chọn B.

Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

Số mol H2 = 0,1 mol → số mol Fe = 0,1 mol → m = 5,6 gam.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho BaCl2 dư vào X, khối lượng kết tủa thu được là

9,85 gam

7,88 gam

19,70 gam

15,76 gam

Xem đáp án

Chọn A.

n(CO2) = 0,2 mol.

n(Na2CO3) = 0,1; n(NaOH) = 0,15 mol.

Dung dịch X chứa Na+ (0,35); HCO3- ( x mol); CO32- ( y mol)

BTĐT: x + 2y = 0,1.2 + 0,15

BTNT (C): x + y = 0,2 + 0,1.

Giải hệ: x = 0,25; y = 0,05

Nên n(BaCO3) = n(CO32-) = 197.0,05 = 9,85 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai

Protein có phản ứng màu biure

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ

Xem đáp án

Chọn B.

Tính tan của các protein khác nhau. Protein hình sợi “hoàn toàn không tan” trong nước trong khi các protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

36

60

24

40

Xem đáp án

Chọn D.

Bỏ qua hệ số n trong tính toán cho đơn giản.

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

                                3.63             297

                               34,02   ←   53,46 kg

Vì H = 60% → m(HNO3 lý thuyết) = 34,02 : 0,6 = 56,7 kg.

→ m(dd HNO3) = 56,7 : 94,5% = 60 kg → V = m : D = 40 lít.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

16,8

20,8

18,6

20,6

Xem đáp án

Chọn B.

Thủy phân Gly – Ala trong NaOH thu được 2 muối NH2-CH2-COONa và NH2-CH(CH3)-COONa

Ta có: n(Gly-Ala) = 0,1 → m = 0,1. 97 + 0,1. 111 = 20,8 (g)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ thiết bị chưng cất thường

Vai trò của nhiệt kế trong khi chưng cất là

Đo nhiệt độ của ngọn lửa

Đo nhiệt độ của nước sôi

Đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất

Đo nhiệt độ sôi của hỗn hợp chất trong bình cầu

Xem đáp án

Chọn C.

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều. Đun sôi một hỗn hợp lỏng, chất nào có nhiệt độ sôi thấp sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn. Ta dùng nhiệt kế đo nhiệt độ sôi của chất lỏng đang chưng cất phát hiện thời điểm thích hợp để thu chất

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion (không kể sự điện li của H2O) cùng tồn tại trong một dung dịch là

Xem đáp án

Chọn D.

Các ion không phản ứng với nhau thì cùng tồn tại trong 1 dung dịch.

Đáp án thỏa mãn: Cu2+, NO3- , H+, Cl .

Loại các đáp án khác vì:

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2

Al3+ + S2- + H2O → Al(OH)3+ H2S

Ba2+ + SO42- → BaSO4 vì HSO4- phân li ra SO42-

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng

Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO

Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ

Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ

Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Chọn B.

Fructozo có phản ứng tráng bạc: mặc dù không có CHO nhưng trong môi trường kiềm, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa lẫn nhau. (Glucozo có chứa CHO) 

Thủy phân tinh bột thu được glucozo

Cả xenlulozo và tinh bột đều không có phản ứng tráng bạc

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.

(c) Cho CaO vào nước.

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn B.

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H­2

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag. Sau đó Fe(NO3)2 + AgNO3dư → Fe(NO3)3 + Ag

CaO + H2O → Ca(OH)2

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là

AgNO3 và FeCl2

AgNO3 và FeCl3

Na2CO3 và BaCl2

AgNO3 và Fe(NO3)2

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH, CaCO3 trong điều kiện thích hợp. Số phản ứng xảy ra là

5

3

4

2

Xem đáp án

Chọn C

C2H4O2 gồm các đồng phân : HCOOCH3 và CH3COOH.

Trong đó :

- HCOOCH3 tác dụng với : NaOH

- CH3COOH tác dụng với : Na, NaOH, CaCO3.

Số phản ứng : 4.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3

Gương làm từ crom không bị mờ trong không khí

Hàm lượng sắt trong gang cao hơn trong thép thường

CuSO4 là chất được dùng để nhận ra sự có mặt của hơi H2O trong phân tích hữu cơ

Xem đáp án

Chọn C.

- Hàm lượng sắt trong thép cao hơn trong gang. Vì:

 +) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5%, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn,...

 +) Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.

Hàm lượng C càng nhiều thì hàm lượng Fe càng ít.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ, fructozơ, glixerol, phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol

phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ

glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol

fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol

Xem đáp án

Chọn A.

Fructozo không có nhóm chức CHO, tuy nhiên trong môi trường bazo, fructozo và glucozo có sự chuyển hóa qua lại (glucozo có chứa CHO) → có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3.

Glucozo có chứa CHO → vừa có phản ứng tráng bạc, vừa làm nhạt màu nước Br2.

Glixerol là ancol đa chức có công thức C3H5(OH)3 → không có các tính chất trên → không có hiện tượng.

Phenol: C6H5OH, tác dụng với nước brom: brom thế hidro trong vòng của phenol tại 3 vị trí 2, 4, 6 → tạo kết tủa trắng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg. Tiến hành 3 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được V lít khí.

Thí nghiệm 2: Cho 2m gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 3,5V lít khí.

Thí nghiệm 3: Hòa tan 4m gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V lít khí.

Các thể tích đều đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nước và kiềm. Phát biểu nào sau đây là đúng

Ở thí nghiệm 1, Al bị hòa tan hoàn toàn

Số mol Al gấp 1,5 lần số mol Mg

Phần trăm khối lượng của Na là 23,76%

Trong X có 2 kim loại có số mol bằng nhau

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu được 1,6 mol nước. Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2. Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là

5,0%

3,33%

4,2%

2,5%

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2. Phát biểu đúng là:

Giá trị của m là 26,46

Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C

Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein

Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H, O. Trong phân tử X chỉ chứa các nhóm chức có nguyên tử H linh động, X có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Khi cho X tác dụng với Na dư thì thu được số mol H2 bằng số mol của X phản ứng. Biết X có khối lượng phân tử bằng 90 đvC. X có số công thức cấu tạo phù hợp là:

7

6

5

4

Xem đáp án

Chọn C

X chứa nhóm chức có H linh động và có khả năng hòa tan Cu(OH)2, tác dụng được với Na  X có thể có nhóm chức ancol hoặc axit cacboxylic.

Mặt khác, MX = 90. Tác dụng  Na cho số mol H2 bằng số mol X p.ư. Các CT thỏa mãn gồm:

(COOH)2; C-C-C(OH)-C(OH); C-C(OH)-C(OH)-C; C-C(OH)-C(COOH); C(OH)-C(COOH)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.

(b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng.

(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.

(d) Đốt bột Fe trong khí oxi.

(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng.

(f) Nung nóng Cu(NO3)2.

(g) Cho Fe3O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn B

Xét từng thí nghiệm:

(a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(b) 3CO + Fe2O3 → Fe + 3CO2

(c) NaCl + H2O (đpdd) → NaOH + ½ H2 + ½ Cl2

(d) Fe + ½ O2 → FeO

(e) 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

(f) Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + O2

(g) 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: (a) (d) (e).

Lưu ý: Xảy ra sự oxi hóa kim loại tức là kim loại đóng vai trò là chất khử

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục NH3 dư vào dung dịch AgNO3.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3

(c) Cho hỗn hợp Ba và Al2O3 theo tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư.

(d) Cho dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl.

(e) Cho bột Cu và FeCl3 theo tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư.

(f) Cho FeBr2 vào dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 dư.

(g) Sục khí NH3 dư vào dung dịch NaCrO2.

(h) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và Cu (tỉ lệ mol 1:3) vào dung dịch HCl loãng dư.

(i) Cho dung dịch Na2S dư vào dung dịch CaCl2.

(j) Cho 1 mol Al, 1 mol Zn vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm sau khi kết thúc còn lại chất rắn không tan là:

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn A

Các mệnh đề d, e.

+ TN a: tạo phức [Ag(NH3)2]OH.

+ TN b: Không có phản ứng.

+ TN c: Ba + 2H2 Ba(OH)2 + H2. Sau đó: 2Al + Ba(OH)2 + 2H2 Ba(AlO2)2 + 3H2.

 tỉ lệ 1:1 nên Ba(OH)2 dư

+ TN d: NaAlO2(dư) + HCl + H2O   Al(OH)3 + NaCl

+ TN e: Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2.

Tỉ lệ 1:1  FeCl­3 dư.

+ TN f: 2FeBr2 + K­2Cr2O7 + 7H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 2Br2 + 7H2O.

+ TN g: không tác dụng

+ TN h:

9Fe(NO3)2 + 12HCl  3NO + 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O.

9------------------------------------------5------------4

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O.

22,5             ←15

2Fe3+ + Cu  2Fe2+ + Cu2+.

9←      4,5

Tỉ lệ mol 1:3  Cu hết, không tạo thêm chất rắn nào.

+ TN i: Na2S và CaCl2: không tác dụng.

+ TN j: 1 mol Al + 1 mol Zn tác dụng vừa đủ với 3 mol NaOH không tạo ra chất rắn, cũng không có rắn dư

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,3M và HCl 0,9M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

16,04 gam

17,20 gam

11,08 gam

9,84 gam

Xem đáp án

Chọn C

Cho hỗn  hợp Na2O và Al2O3 vào 0,12 mol H2SO4 và 0,36 mol HCl thu được dung dịch X.

Cho Ba(OH)2 dư vào X ta thấy đồ thị như trên do vậy có các giai đoạn:

+Giai đoạn kết tủa tăng do tạo kết tủa BaSO4 và Al(OH)3.

+Kết tủa giảm do có sự hòa tan Al(OH)3.

+Kết tủa không đổi lúc này chỉ còn BaSO4.

Có n(H2SO4) = 0,12 (mol) và n(HCl) = 0,36 (mol)

→ n(BaSO4 max) = 0,12 mol và n(Al(OH)3 max) = 0,12 (mol)

Do kết tủa vẫn còn Al(OH)3 nên X phải có Al3+ → Dung dịch X không có OH- và AlO2-.

→ X có chứa Al3+ (0,12 mol); Na+ (a mol); H+ (b mol); Cl- (0,36 mol); SO42- (0,12 mol)

BT điện tích cho X: a + b = 0,12. 3 = 0,36 + 0,12. 2 (1)

Khi n(Ba(OH)2) = 0,28 mol hay n(OH-) = 0,56 mol thì Al(OH)3đã bị hòa tan hoàn toàn nên:

0,56 – b = 0,12. 4 → b = 0,08 → a = 0,16 mol

Vậy ban đầu n(Na2O) = a/2 = 0,08 mol và n(Al2O3) = 0,12 : 2 = 0,06 mol

→ m = 11,08 (g)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

(3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1.

(4) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren

(5) Anilin có tính bazơ nên dung dịch anilin trong nước làm quỳ tím hoá xanh. 

(6) Trong công nghiệp, chất béo được dùng để sản xuất glixerol và xà phòng.

(7) Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic trong H2SO4 đặc thu được sản phẩm có mùi chuối chín.

Số phát biểu luôn đúng là

3

5

2

4

Xem đáp án

Chọn D

Các mệnh đề đúng là: (1), (4), (6), (7)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây; thể tích khí thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện); đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là:

55,34 gam

50,87 gam

53,42 gam

53,85 gam

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

Phát biểu nào sau đây đúng

Trong thí nghiệm này, NaOH chỉ đóng vai trò là chất xúc tác

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm

Ở bước 2, việc thêm nước cất nhằm để hỗn hợp không cạn đi, phản ứng mới thực hiện được

Sau bước 3, hỗn hợp trong bát sứ tách thành hai lớp, bên trên có một lớp dày đóng bánh màu trắng. Lọc, ép ta được chất có khả năng giặt rửa là bột giặt

Xem đáp án

Chọn C

Trong thí nghiệm này: 

- Việc thêm nước cất nhằm để hỗn hợp không cạn đi, phản ứng mới thực hiện được.

- NaOH vừa là chất phản ứng, vừa là chất xúc tác.

- Thêm NaCl giúp hỗn hợp sau phản ứng tách thành 2 lớp.

- Sản phẩm thu được là xà phòng (không phải bột giặt).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là 

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn B

- Biện luận công thức của X.

Gọi CTPT của X là CxHyOt.

Có 12x + y + 16t = 76.

Ta có t ≤  3,875.

 +) t = 1 → 12x + y = 60. Không có giá trị x, y thỏa mãn. Loại.

 +) t = 2 → 12x + y = 44. => x = 3; y = 8.

 +) t = 3 → 12x + y = 28. Loại.

=> CTPT của X: C3H8O2 hay C3H6(OH)2.

- Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 0,65 mol O2 thu được x mol CO2 và y mol H2O.

BTKL: m(Z) + m(O2) = m(CO2) + m(H2O) hay 44x + 18y = 17,2 + 0,65.320,7

x : y = 7 : 4.

Giải hệ: x = 0,7; y = 0,4.

=> m(O) = m(Z) – m(C) – m(H) = 17,2 – 0,7.12 – 0,4.2 = 8 gam => n(O) = 0,5 mol.

=> nC : nH : nO = 0,7 : 0,8 : 0,5 = 7 : 8 : 5.

Vì CTPT trùng với CTĐGN nên Z có CT C7H8O5. (MZ = 172) ( π = 4)

- 0,1 mol Z phản ứng vừa đủ với 0,2 mol NaOH.

Z chứa 4 nguyên tử O trong –COO–; 1 nguyên tử O trong –OH

Vậy Z chứa 1 nhóm este, 1 nhóm axit và 1 nhóm ancol.

Các chất thỏa mãn: CH3-CH(OH)-CH2-OOC-C≡C-COOH.

Chất này có 3 đồng phân.

Các bạn có thể liên hệ CTCT như sau:

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 78,88 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4 và Cr2O3 trong khí trơ, đến phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư thấy lượng NaOH phản ứng là 16,0 gam, đồng thời thoát ra 896 ml khí H2 (đktc). Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 98,64 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là:

5,17%

12,07%

13,79%

10,34%

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 35,04 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức (đều mạch hở) thu được 72,6 gam CO2 và 24,84 gam H2O. Đun 35,04 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic đều no và 23,16 gam hỗn hợp Z gồm ba ancol có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,255 mol O2. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ trong X là:

8,4%

17,1%

8,6%

16,8%

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa. Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối. Giá trị của m là

63,88 gam

58,48 gam

64,96 gam

95,2 gam

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y (MX < MY) là hai peptit, mạch hở đều được tạo bởi glyxin, alanin và valin, Z là một este đa chức, mạch hở, không no chứa một liên kết C=C. Đun 20,78 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1,36 gam hỗn hợp F gồm 2 ancol và 28,52 gam muối khan T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 13,25 gam Na2CO3. Đốt cháy hết 20,78 gam E cần vừa đủ 1,14 mol O2. Biết X, Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm về khối lượng của ancol có phân tử khối lớn trong F gần nhất với:

46%

40%

52%

43%

Xem đáp án