Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 16)
40 câu hỏi
Kim loại Fe có tính khử mạnh hơn kim loại nào sau đây?
Al
Mg
K
Cu
Khi tác dụng với HCl thì Al(OH)3 thể hiện tính
khử
oxi hóa
bazơ
axit
Trong công nghiệp HNO3 được điều chế bằng cách
cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch KNO3
cho O2 phản ứng với khí NH3
hấp thụ đồng thời hỗn hợp khí NO2 và O2 vào H2O
hấp thụ khí N2 và H2O
Chất nào sau đây phản ứng được với phenol (C6H5OH)?
NaNO3
KCl
KHCO3
NaOH
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
NaOH
CrCl3
Cr(OH)3
KOH
Chọn đáp án C.
CrCl3 là muối trung hòa; KOH và NaOH là hai dung dịch bazơ.
Cr(OH)3 là chất lưỡng tính
Trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiệm trong đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu da cam. Chất độc này còn được gọi là
DDT
nicôtin
đioxin
TNT
Chọn đáp án C.
Chất độc màu da cam là một loại thuốc diệt có có tạp chất đioxin. Đây là tên gọi chung của một nhóm hàng trăm các hợp chất hóa học tồn tại bền vững trong môi trường cũng như trong cơ thể con người và các sinh vật khác. Một trong số đó là TCDD (công thức phân tử: C12H4O2Cl4) được biết đến là nhóm độc nhất. TCDD là viết tắt của 2,3,7,8-tetraclođibenzo-p-đioxin, cấu tạo như sau
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3COOH
Mg(OH)2
NH4Cl
HCOOH
Chọn đáp án C.
Muối amoni clorua NH4Cl là một chất điện li mạnh vì khi hòa tan vào nước, NH4Cl phân li hoàn toàn thành các ion:
Trong công nghiệp, kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp
nhiệt luyện
thuỷ luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Chọn đáp án D.
Muốn điều chế kim loại kiềm từ các chợp chất, cần phải khử các ion của chúng: M+ + e M.
Vì ion kim loại kiềm rất khó bị khử nên phải dùng dòng điện (phương pháp điện phân). Thêm nữa, các kim loại kiềm phản ứng với nước nên không thể dùng phương pháp điện phân dung dịch được. Theo đó, điện phân nóng chảy oxit, hiđroxit hay muối tương ứng, quan trọng nhất là muối halogenua của kim loại kiềm
Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit
1
4
3
2
Chọn đáp án D
=> tơ capron, tơ nilon-6,6 là hai loại tơ poliamit
Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là
Polietilen
Polistiren
Polipropilen
Poli(vinyl clorua)
Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là
1
4
2
3
Chọn đáp án D.
Phân tử chất béo có dạng (RCOO)3C3H5 => Chất béo có 3 nhóm chức este
Crom(III) hiđroxit (Cr(OH)3) không tan trong dung dịch nào sau đây
HCl
KNO3
NaOH
H2SO4 (loãng)
Lên men 66 kg nước rỉ đường (chứa 25% saccarozơ) thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ lượng ancol etylic thu được pha thành V lít rượu 40° (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/rnl). Biết quá trình lên men chỉ xảy ra phản ứng: C12H22O11 + H2O 4C2H5OH + 4CO2.
Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
16,6
13,3
27,7
8,3
Nhiệt phân 83,68 gam hỗn hợp gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2, KCl thu được chất rắn X và 17,472 lít khí (đktc). Chất rắn X được hỏa tan vào nước, sau đó dung dịch tạo thành cho phản ứng vừa đủ với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất tan có trong dung dịch Z là
48,62 gam
43,25 gam
65,56 gam
36,65 gam
Dung dịch axit acrylic không phản ứng được với chất nào sau đây?
Na2CO3
Mg(NO3)2
Br2
NaOH
Chọn đáp án B.
Các chất phản ứng được với axít acrylic là:
þ A. Na2CO3 + 2CH2=CHCOOH 2CH2=CHCOONa + CO2↑ + H2O.
þ B. Mg(NO3)2 không phản ứng được với CH2=CHCOOH.
þ C. Br2 + CH2=CHCOOH BrCH2=CHBrCOOH.
þ D. NaOH + CH2=CHCOOH CH2=CHCOONa + H2O
Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt cháy hoàn toàn CH4 bằng oxi, thu được CO2 và H2O
SiO2 là oxit axit
SiO2 tan tốt trong dung dịch HCl
Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, dung dịch bị vẩn đục
Chọn đáp án C.
Xem xét các phát biểu:
þ A. đúng. Phản ứng: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O.
þ B. đúng. SiO2 là một oxit axit: SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O.
þ C. sai. SiO2 là một oxit axit, không phản ứng được với dung dịch axit HCl.
Phản ứng với với HF là tính chất đặc biệt: SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O.
þ D. đúng. Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 H2O + CaCO3↓ (làm vẩn đục dung dịch)
Cho hỗn hợp FeCO3 và CaCO3 vào dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H2 là 20,6 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) và dung dịch X không có muối amoni. Phần trăm số mol của FeCO3 trong hỗn hợp ban đầu là
50%.
77,68%.
80%.
75%.
Chọn đáp án D.
Các phản ứng hóa học xảy ra:
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O.
3FeCO3 + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + 3CO2↑ + NO↑ + 5H2O.
Hai khí là NO và CO2, từ tỉ khối của khí → giả sử có 1 mol NO thì tương ứng có 4 mol CO2.
Từ tỉ lệ các phản ứng, 1 mol NO → có 3 mol FeCO3 và tương ứng có 3 mol CO2 do chất này sinh ra. Tổng lượng CO2 là 4 mol → số mol CaCO3 là 1 mol. Thật để ý yêu cầu là % số mol nhé.!
% số mol FeCO3 trong hỗn hợp =3:4x100%=75%
Hỗn hợp X chứa Ala-Ala-Gly, Ala-Glu-Gly, Ala-Val-Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong NaOH dư, sản phẩm thu được có chứa 9,7 gam muối của Gly và 13,32 gam muối của Ala. Đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thu được a mol CO2. Giá trị của a là
0,56
0,60
0,96
1,00
Cho hình vẽ
Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm nào sau đây?
Điều chế và thử tính chất của etilen
Điều chế và thử tính chất của axetilen
Điều chế và thử tính chất của đietyl ete
Điều chế và thử tính chất của ancol etylic
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Nhiệt độ sôi của metyl fomat thấp hơn axit axetic
Số nguyên tử hiđro trong phân tò este đơn chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Na2SiO3.
(b) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho dung dịch Na3PO4 đến dư vào dung dịch AgNO3.
(d) Cho dung dịch HNO3 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
1
2
3
4
Chọn đáp án C.
Các phản ứng hóa học xảy ra tương ứng khi tiến hành các thí nghiệm là:
(a) CO2 + H2O + Na2SiO3 H2SiO3↓ + Na2CO3.
(b) 3NH3 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
(c) Na3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4 + 3NaNO3.
(d) 4HNO3 + NaAlO2 Al(NO3)3 + NaNO3 + 2H2O.
→ thỏa mãn yêu cầu, có 3 thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc phản ứng
Cho sơ đồ phản ứng sau:
R + H2SO4 (loãng, nguội) y RSO4 + H2
RSO4 + Cl2 R2(SO4)3 + RCl3
R2(SO4)3 + KOH(dư) R(OH)3 + K2SO4
Kim loại R là
Cr
Al
Cu
Fe
Chọn đáp án D.
• R có hóa trị cao nhất là III → loại đáp án C (Cu có hóa trị cao nhất là II).
• dùng dư KOH → R(OH)3 không phản ứng được với KOH nên ta loại luôn A và B.
Vậy, kim loại R chính là Fe. Các phản ứng tương ứng xảy ra như sau
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2↑
6FeSO4 + 3Cl2 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3.
Fe2(SO4)3 + 6KOH 2Fe(OH)3 + 3K2SO4
Cho các chất sau: etin, stiren, propanal, axit metanoic, natrỉ fomat, vinylaxetilen, amoni axetat. Số chất không có phản ứng tráng bạc là
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Chỉ có 3 chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng bạc (tạo Ag↓) là propanal, axit metanoic và natri fomat (do cấu tạo chứa nhóm chức –CHO).
► Nếu xét phản ứng được với AgNO3 trong NH3 thì có thêm etin, vinylaxetilen (tạo kết tủa C≡CAg↓) nhưng đây không phải là phản ứng tráng bạc.
Thêm nữa, phải đọc thật kĩ yêu cầu là số chất không phản ứng tráng bạc để đưa ra đáp án đúng nhé
Chất X là một α-amino axit mạch cacbon không phân nhánh. Cho 0,1 mol X vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng tối đa với 0,45 mol NaOH thu được dung dịch chứa 33,725 gam muối. Tên của X là
Glyxin
Alanin
Axit glutamic
Axit a-aminobutiric
Cho từ từ HCl vào dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2. Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH)3 theo số mol HCl như sau
Nếu cho dung dịch X ở trên tác đụng với 700 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
202,0 gam
116,6 gam
108,8 gam
209,8 gam
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X1 + H2O X2 + X3↑ + H2↑.
(2) X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O.
(3) X2 + X3 X4 + X5 + H2O.
(4) X4 + X6 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O.
Các chất X2, X5, X6 lần lượt là
KOH, KClO3, H2SO4
NaOH, NaClO, KHSO4
NaHCO3, NaClO, KHSO4
NaOH, NaClO, H2SO4
Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-l-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng a. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư trong dung môi CCl4 thì có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của của a gần nhất với giá trị nào sau đây
9
10
11
12
Điện phân 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2, AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng của cực âm tăng thêm 4,2 gam. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu là
0,075M
0.1M
0,05M
0,15M
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O
(b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O
(d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
202
174
198
216
Chọn đáp án A.
Các phản ứng hóa học tương ứngnxảy ra:
(b) NaOOC[CH2]4 COONa(X1) + H2SO4 HOOC[CH2]4COOH(X3) + Na2SO4
(a) HOOC[CH2]4COOC2H5 + NaOH NaOOC[CH2]4COONa (X1) + C2H5OH (X2) + H2O
(d) HOOC[CH2]4COOH(X3) + 2C2H5 OH (X2) C2H5OOC[CH2]4COOC2H5(X5) + 2H2O
Vậy phân tử khối của X5 là 202
Hòa tan hết 15,755 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,365 gam rắn khan. Kim loại M là
Ba
Al
Na
Zn
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) Glucozơ 2X1 + 2CO2.
(2) X1 + X2 X3 + H2O.
(3) Y (C7H12O4) + 2H2O X1 + X2 + X4.
(4) X1 + O2 X4 + H2O.
Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây sai
X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức
Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1
Phân tử X2 có 6 nguyên tử hiđro
Hợp chất Y có 3 công thức cấu tạo phù hợp
Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H6O2. Các chất X, Z có mạch cacbon phân nhánh. Chất X phản ứng được với NaHCO3 trong dung dịch. Thủy phân Y bằng dung dịch NaOH, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc Z là hợp chất hữu cơ đa chức và không có phản ứng với Na ở điều kiện thường. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
CH2=C(CH3)COOH, HCOOCH=CHCH3, CH3CH(CHO)2
CH3CH=CHCOOH, HCOOC(CH3)=CH2, CH3CH(CHO)2
CH3CH(CH3)COOH, HCOOC(CH3)=CH2, HOCCH2CH2CHO
CH3CH=CHCOOH, HCOOCH=CHCH3, HOCH2CH=CHCHO
Chọn đáp án A.
Chỉ dựa vào giả thiết các chất X và Z có mạch cacbon phân nhánh → loại nhanh B, C, D.
→ đáp án A đúng hay không, chúng ta cùng kiểm tra:
• CH2=C(CH3)COOH + NaHCO3 → CH2=C(CH3)COONa + CO2↑ + H2O ||→ chất X thỏa mãn.
• HCOOCH=CHCH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO.
Cả HCOONa và CH3CH2CHO đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → chất Y thỏa mãn.
• CH3CH(CHO)2 là anđehit hai chức, không phản ứng được với Na → chất Z thỏa mãn.
Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp H gồm hai este đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng H trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
39
41
43
45
Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong Y, thu được 0,34 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và a mol H2O. Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử nhở trong X là
82,95%.
63,59%.
69,12%.
62,21%.
Cho 7,5 gạm hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là
Al
Na
Ca
K
Tiến hành thí nghiệm theo các bước như hình vẽ dưới đây
Bước 1: Lấy một sợi dây điện (loại lõi 1 sợi đồng, đường kính sợi đồng khoảng 0,5 mm) gọt bỏ vỏ nhựa, cuốn thành hình lò xo dài 5cm và có đoạn dài để tay cầm (1).
Bước 2: Đốt nóng phần lò xo trên ngọn lửa đèn cồn (2), ban đầu ngọn lửa nhuốm màu xanh lá mạ sau đó ngọn lửa trở lại bình thường.
Bước 3: Nhúng nhanh phần lò xo vào ống nghiệm đựng clorofom CHCl3 (3) và lại đốt phần lò xo trên ngọn lửa đèn cồn (4).
Trong các phát biểu sau:
(a) Nếu ở bước 1 thay sợi dây đồng bằng sợi dây sắt thì ở bước 2 ngọn lửa ban đầu cũng nhuốm màu xanh lá mạ.
(b) Ở bước 3, ngọn lửa ở giai đoạn đầu cũng nhuốm màu xanh lá mạ.
(c) Nếu ở bước 3 thay clorofom bằng hexan thì ngọn lửa sẽ không nhuốm màu xanh lá mạ.
(d) Nguyên nhân chính làm cho ngọn lửa ở bước 2 nhuốm màu xanh lá mạ là do có phản ứng oxi hóa etanol (bị bay hơi khi đèn cồn cháy) với CuO (bao phủ trên lõi đồng) tạo ra anđehit axetic.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn đáp án B.
« Giải thích cho cả 2 thí nghiệm: khi gọt vỏ dây điện, vẫn còn 1 ít lớp vỏ bám vào sợi dây đồng, thành phần có nhựa PVC (poli(vinyl clorua)); khi nhúng dây đồng vào dung dịch clorofom thì rõ có CHCl3 bám vào sợi dây. PVC hay clorofom là những hợp chất hữu cơ chứa Cl trong phân tử nên đốt cháy sẽ có tạo thành khí HCl, sau đó tác dụng với CuO cho ra muối CuCl2. CuCl2 là chất dễ bay hơi, dễ phân hủy hơn so với CuO nên khi bị nung nóng thì tạo thành các nguyên tử Cu khuếch tán vào ngọn lửa làm cho ngọn lửa có màu xanh lá mạ. Khi hết CuCl2 thì màu xanh lá mạ cũng hết. Theo đó:
(a) sai vì ngọn lửa màu xanh lá mạ là do Cu, nếu thay bằng sắt sẽ không có màu này nữa.
(b) đúng và (d) sai như giải thích ở trên.
(c) đúng vì hexen là C6H12 không chứa nguyên tố Cl trong phân tử.
=> Chỉ có 2 phát biểu đúng
Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, Cu2S, CuS, Fe, FeS, S tác dụng hết với HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (chất khí duy nhất thoát ra, sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
24,64
11,20
16,80
38,08
Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc), hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với BaO2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là
38,35%.
34,09%.
29,83%.
25,57%.
Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và a mol hỗn hợp khí và hơi Y gồm NO2, CO2 và H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO2. Giá trị của a là
0,18
0,24
0,30
0,36
Hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bảo từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75 M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối T và b gam muối E (MT<ME). Tỉ lệ a : b gần nhất giá trị nào sau đây?
0,6
1,2
0,8
1,4



