Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 14)
40 câu hỏi
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al
Na
Mg
Fe
Chọn B
Tính khử: Na > Mg > Al > Fe
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
Ni, Cu, Ag
Li, Ag, Sn
Ca, Zn, Cu
Al, Fe, Cr
Chọn A.
Điện phân dung dịch muối là để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu như Ni, Cu, Ag,..
Phản ứng nào sau đây không xảy ra được ở nhiệt độ thường
S + Hg → HgS
3Ca + N2 → Ca3N2
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Chọn B.
ở điều kiện thường, nito khá trơ về mặt hóa học. Nito phản ứng với 1 số các kim loại hoạt động như Ca, Mg, Al… tạo nitrua kim loại ở nhiệt độ cao
Phương trình hoá học nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Chọn D.
Vì có sự thay đổi số oxi hoá từ Cu lên Cu+2 và Fe+3 xuống Fe+2
Phát biểu nào sau đây sai
Xesi (Cs) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm
Liti (Li) là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất trong tất cả các kim loại
Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Ở điều kiện thường, các kim loại kiềm đều khử được nước tạo dung dịch kiềm
Chọn C.
Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol và axit cacboxylic no
Phenyl propionat
Benzyl axetat
Vinyl fomat
Triolein
Chọn B.
Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 cho ancol C6H5CH2OH và axit CH3COOH
Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hoá học chung là
Phản ứng thuỷ phân
Phản ứng với nước brom
Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Có vị ngọt, dễ tan trong nước
Chọn C.
Cả 2 chất đều có nhiều nhóm -OH cạnh nhau nên có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit X sinh ra 2 mol glyxin (Gly), 1 mol methionin (Met), 1 mol phenylalanin (Phe) và 1 mol alanin (Ala). Dùng các phản ứng đặc trưng người ta xác định được amino axit đầu N là Met và amino axit đầu C là Phe. Thuỷ phân từng phần thu được các đipeptit Met-Gly, Gly-Ala và Gly-Gly. Cấu tạo của X là
Met-Gly-Ala-Gly-Phe
Phe-Gly-Gly-Ala-Met
Met-Ala-Gly-Gly-Phe
Met-Gly-Gly-Ala-Phe
Chọn D.
Vì aa đầu N là Met và aa đầu C là Phe nên aa đầu dãy peptit alf Met và aa cuối dãy là Phe.
Dựa và sản phẩm thủy phân, ta sắp xếp đc như sau:
Met-Gly-Gly-Ala-Phe.
Dãy gồm các polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
cao su lưu hóa, nhựa rezit (bakelit)
amilopectin, glicogen
tơ visco, tơ axetat
nhựa PE, poli(vinyl clorua)
Chọn B.
Mạch phân nhánh : amilopectin, glicogen.
Mạch không gian : cao su lưu hóa, nhựa bakelit
Mạch không phân nhánh : nhựa PE, poli(vinyl clorua), tơ visco, tơ axetat
Phát biểu đúng là
Glyxin, alanin là các b-amino axit
Nhiệt độ sôi của tristearin thấp hơn hẳn so với triolein
Glucozơ và fructozơ là những hợp chất hữu cơ tạp chức
Tơ nilon-6,6 và tơ nitron đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Chọn C
Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
C2H3COOC2H5
CH3COOC2H5
Hiện tượng nào sau đây được mô tả không đúng
Thêm từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm
Cho K2Cr2O7 vào dung dịch HCl đặc, đun nóng thấy chất rắn tan, đồng thời có khí thoát ra
Nung Cr(OH)3 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu lục thẫm sang màu lục xám
Chọn B.
Xét từng pt:
(1) HS- + OH- → S2- + H2O
(2) HS- + OH- → S2- + H2O
(3) S2- + 2H+ → H2S
(4) Cu2+ + S2- → CuS
(5) FeS + 2H+ →Fe2+ + H2S
(6) Tùy tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2 tạo sản phẩm khác nhau.
NH4+ + HS- + OH- → HS- + NH3 + H2O
NH4+ + HS- + 2OH- → S2- + NH3 + H2O
Các phản ứng có cùng pt ion thu gọn: (1) (2).
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) NaHS + NaOH →
(2) Ba(HS)2 + KOH →
(3) Na2S + HCl →
(4) CuSO4 + Na2S →
(5) FeS + HCl →
(6) NH4HS + NaOH →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là
(3), (4), (5)
(1), (2)
(1), (2), (6)
(1), (6)
Chọn C.
Do nhiệt độ sôi của các chất ở các khoảng khác nhau nên có thể chưng cất để ở mỗi mức nhiệt độ sẽ thu được 1 chất
Cho một hỗn hợp chứa benzen, toluen, stiren với nhiệt độ sôi tương ứng là 800C, 1100C, 1460C. Để tách riêng các chất trên người ta dùng phương pháp
sắc ký
chiết
chưng cất
kết tinh
Chọn C.
Do nhiệt độ sôi của các chất ở các khoảng khác nhau nên có thể chưng cất để ở mỗi mức nhiệt độ sẽ thu được 1 chất
Cho 100ml dung dịch HCl 0,1M vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,06M thu được 200ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
13
2
12
7
X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin (C6H5NH2), fructozơ và phenol (C6H5OH). Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin
Chọn B.
X tạo kết tủa với nước Br2, không tác dụng với NaOH nên loại đáp án X là phenol
Y tạo kết tủa AgNO3/NH3, không tác dụng NaOH nên loại đáp án Y là phenol; Y làm nhạt màu nước Br2 nên loại đáp án Y là anilin.
Đáp án thỏa mãn: anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí CO2 từ dung dịch HCl và CaCO3
Khí CO2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđroclorua. Để thu được khí CO2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng:
Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch Na2CO3 bão hòa
Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaHCO3 bão hòa
Dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc
Dung dịch Na2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc
Chọn C
Lẫn hơi nước có thể dùng H2SO4 đặc, lẫn HCl có thể dùng NaHCO3 (không dùng Na2CO3 do chất này có p.ư với CO2 cần thu)
Thứ tự thì dùng NaHCO3 bão hòa trước do NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Sản phẩm lại tạo ra nước thì có thể dùng H2SO4 đặc để thu hồi cả lượng nước này lẫn nước ban đầu
Có 7 dung dịch riêng biệt: Pb(NO3)2, CuSO4, ZnCl2, NaCl, MgSO4, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
2
1
3
4
Chọn C
Pb(NO3)2, CuSO4, AgNO3
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozo và axit nitric. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế này là 88%. Thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần dùng để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat là
28,35 lít
36,50 lít
27,72 lít
11,28 lít
Chọn A
Cho các phát biểu sau
(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
Số phát biểu đúng là:
2
4
3
1
Chọn B
Cả 4 phát biểu đều đúng
Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, phenylamoni clorua, metyl metacrylat, alanin, glixerol, Gly-Ala-Val, metylamin. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
7
4
6
5
Chọn D
Số chất tác dụng với NaOH loãng nóng là axit glutamic, phenylamoni clorua (như muối amoni thông thường), metyl metacrylat (este), alanin (axit), Gly-Ala-Val (peptit).
Cho dãy các chất: ZnO, Cr2O3, SiO2, Ca(HCO3)2, NH4Cl, Na2CO3, ZnSO4, Zn(OH)2 và Pb(OH)2. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là:
4
5
7
6
Chọn B
Các chất lưỡng tính: ZnO, Cr2O3, Ca(HCO3)2, Zn(OH)2 và Pb(OH)2
Cho 25,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch X chứa 30,96 gam muối và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m là
10,64 gam
1,76 gam
7,68 gam
4,72 gam
Nung nóng bình kín chứa a mol NH3 và b mol O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều chỉ thu được dung dịch HNO3 (không còn khí dư). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ a : b là
1 : 2
1 : 1
3 : 1
2 : 3
Quá trình làm đậu phụ được tiến hành như sau:
- Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”.
- Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”.
- Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ.
Bản chất hoá học của việc tạo thành “óc đậu” từ “nước đậu” là
quá trình lên men
quá trình đông tụ protein
quá trình thuỷ phân
quá trình polime hoá
Chọn B
Sự đông tụ protein khi cho axit, bazo, 1 số muối và khi đun nóng protein
Cho dãy các chất: ClH3NCH2COONH4; CH3NH3HCO3; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3; HOOC-[CH2]3-CH(NH3Cl)-COONa; C6H5COOCH3; CH3COOC6H5 (C6H5- là gốc phenyl). Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là
2
3
5
4
Chọn D
ClH3N-CH2-COONH4 + 2NaOH → NH2-CH2-COONa + NaCl + NH3 + H2O
CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2 + Na2CO3 + H2O
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + H2O + NaNO3
HOOC-[CH2]3-CH(NH3Cl)-COONa + 2NaOH → NaOOC-[CH2]3-CH(NH2)-COONa + NaCl + 2H2O
C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Số chất: 4.
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là
axit panmitic và axit oleic
axit panmitic và axit linoleic
axit stearit và axit linoleic
axit stearit và axit oleic
Chọn B
Ta có: nX. (kX – 1) = n(CO2) – n(H2O)
→ a. (kX – 1) = 0,55 – 0,49
Lại có: a. (kX – 3) = n(Br2) ((kX – 3) là số pi trong các gốc, do trừ 3COO)
→ a = 0,01 và kX = 7 (=3COO + 4CC)
Ta có: piC-C = 4 có thể phân tích thành: 1 + 2. 2 hoặc 1. 2 + 2
→ Trong các đ.a Tổ hợp 1 axit panmitic và 2 axit linoleic hoặc1 axit steroic và 2 axit linoleic thỏa mãn.
Mặt khác số C trong X = 0,55 : 0,01 = 55 vậy Tổ hợp 1 axit panmitic và 2 axit linoleic thỏa mãn
Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), axetilen (0,1 mol), etan (0,2 mol) và hiđro (0,6 mol). Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng tối đa với 8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,16
0,18
0,10
0,12
X là este của a-amino axit Y có các đặc điểm sau:
- Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được muối của a-amino axit Y và ancol Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
- Đốt cháy hoàn toàn a mol Z, thu được 2a mol CO2.
Phát biểu đúng là:
Y có tên gọi là axit 2-aminopropanoic
Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo phức xanh lam
Tổng số nguyên tử hiđro (H) trong hai phân tử X và Y là 14
X có mạch cacbon phân nhánh
Chọn C
Đốt cháy a mol Z thu được 2a mol CO2 → Z có 2 C → Số C trong X là 4 → Y là NH2-CH2-COOH.
→ Z là C2H5OH và X là NH2CH2-COO-C2H5. → Tổng số H trong X và Y là 9 + 5 = 14
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(a) Fe(NO3)2 khí X + khí Y
(b) BaCO3 khí Z
(c) FeS2 + O2 khí T
(d) NH4NO2 khí E + khí F
(e) NH4HCO3 khí Z + khí F + khí G
(g) NH3 + O2 khí H
Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T, E, G, H qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư (trong điều kiện không có oxi). Số khí bị giữ lại là
4
5
3
6
Chọn A
(a). Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2+ O2
(b). BaCO3 → BaO + CO2.
(c). FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
(d). NH4NO2 → N2 + 2H2O
(e). NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
(g). NH3 + O2 → NO + H2O
Các khí bị giữ lại trong Ca(OH)2 dư là NO2, CO2, SO2, hơi H2O
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,08
0,12
0,10
0,06
Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 5,12 gam. Nếu tiếp tục điện phân thêm 2t giây nữa, dừng điện phân, lấy catot ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,52 gam; đồng thời các khí thoát ra của cả quá trình điện phân là 6,272 lít (đktc). Giá trị của m là:
49,66 gam
52,20 gam
58,60 gam
46,68 gam
Chọn C
Do khi ta điện phân tiếp mà khối lượng catot vẫn tiếp tục tăng chứng tỏ ở t (s) thì Cu2+ chưa điện phân hết
Tại t (s):
Catot: Cu2+ + 2e → Cu
0,16 ←0,08
Tiếp tục điện phân tiếp 2t (s) nghĩa là tại 3t (s):
Catot:
Cu2+ + 2e → Cu
0,36 ←0,18
2H2O + 2e → 2OH- + H2.
Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
2x x 2x
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
2y→4y → y→ 4y
Tại t = 3t (s) thì số mol e trao đổi gấp 3 lần tại t(s)
→ n(e trong quá trình tạo H2) = 0,16. 3 – 0,36 = 0,12 → n(H2) = 0,06
BT e: 2x + 4y = 0,48
Tổng số mol khí: x + y + 0,06 = 0,28
→ x = 0,2 và y = 0,02 → m = 0,18. 160 + 0,4. 74,5 = 58,6 (g)
Có các phát biểu sau:
(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d5
(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(5) Hàm lượng sắt trong gang cao hơn thép cacbon.
(6) Có thể dùng nước, cát hoặc bình xịt khí cacbonic để dập các đám cháy kim loại.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
5
Chọn C
(1) Đ.
(2) Đ.
(3) Đ.
(4) S. vì Phèn chua là muối Al với K, không phải Na: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(5) S. vì Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó có từ 2 – 5% C
Thép là hợp kim Fe và C, trong đó có từ 0,01 – 2 % C
Nên hàm lượng sắt trong thép cao hơn gang.
(6) S. vì Không dùng nước, cát hoặc bình xịt khí CO2 để dập tắt các đám cháy kim loại được
Cho các phát biểu sau:
1. Isobutyl axetat có mùi chuối chín.
2. Tơ poliamit kém bền về mặt hóa học là do có chứa các nhóm peptit dễ bị thủy phân.
3. Poli(tetrafloetilen); poli(metyl metacrylat); tơ nitron đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
4. Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo.
5. Xenlulozơ tan được trong nước Svayde.
6. Etylamin tan tốt trong nước do phân tử phân cực và tạo được liên kết hiđro với nước.
Số phát biểu đúng là:
3
5
4
2
Chọn A
1-sai, isoamyl axeat có mùi chuối chín.
2-sai, phải là liên kết amit.
3-đúng.
4-tơ nilon-6,6, tơ enang là tơ tổng hợp.
5-đúng.
6-đúng
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp X gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Nếu cho dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần giá trị nào nhất
170
145
167
151
Đồ thị trải qua các giai đoạn:
+Giai đoạn chưa xuất hiện kết tủa do NaOH tác dụng với H2SO4.
+Kết tủa tăng dần đến cực đại do NaOH tác dụng với Al2(SO4)3tạo kết tủa Al(OH)3.
+Kết tủa giảm dần do NaOH hòa tan Al(OH)3.
Nhận thấy lúc 1 mol NaOH phản ứng và 1,4 mol NaOH phản ứng đều thu được cùng một lượng kết tủa, chứng tỏ 0,4 mol NaOH chênh lệch đã tạo 1 lượng kết tủa và hòa tan lượng kết tủa đó.
Cho 0,7 mol Ba(OH)2 vào X thì kết tủa thu được gồm BaSO40,65 mol và Al(OH)3.
Vậy m=167,05 gam
Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một peptit, Y là este của axit glutamic. Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 21,12 gam hỗn hợp ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
44,4
11,1
22,2
33,3
Chọn C
Nhận thấy X là 3-peptit, Y là este của axit glutamic. Cho E tác dụng với NaOH vừa đủ thu được dung dịch có chứa muối của Ala và
2 ancol.
Do vậy X tạo bởi Ala do đó X chỉ có thể là Ala2Gly (do X có 8C không thể chứa 1 hoặc 3 Ala được).
Y là este của axit glutamic và có k=2 do đó 2 ancol tạo thành Y no.
Ta có Y có 10 C nên 2 ancol toạ thành Y có tổng cộng 5C và 2ancol tạo ra sẽ có số mol bằng nhau.
Nên đun nóng ancol F thì thu được hỗn hợp ete có thể quy về ete có CTPT C5H12O
→ n(este) = 0,24 → n(Y)=0,24 → n(X)=0,1→n(muối Ala tạo ra)= 0,2
→ m=22,2 gam
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành 2 phần:
- Phần 1: Có khối lượng m1 gam tác dụng với HCl loãng nguội dư thu được V lít khí H2 ở đktc và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 28,035 gam chất rắn (không xét đến sự thăng hoa của AlCl3).
- Phần 2: Có khối lượng m2 gam tác dụng với NaOH đặc, nóng dư thu được 0,672 lít khí H2, dung dịch T và chất rắn E.
Biết m1 + m2 = 22,76 gam. Giá trị V gần giá trị nào nhất sau đây
1,8
2,0
2,2
2,4
Chọn B
Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân. Đốt cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam. Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất với
37%
42%
34%
29%
Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch T có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây
7,0%
8,0%
5,0%
9,0%
X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z, T lần lượt là ancol và este đều hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 61,34 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 3,145 mol O2, thu được 34,38 gam nước. Mặt khác đun nóng 61,34 gam E với 650 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa 3 ancol đều no và 53,58 gam hỗn hợp muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 0,31 mol khí H2. Biết các hợp chất hữu cơ đã cho đều mạch hở, không chứa nhóm chức khác và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn Y. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là:
2,74%
9,59%
7,65%
7,65%



