Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 13)
40 câu hỏi
Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm hóa chất nào trong số các chất sau
NaNO3
Na2CO3
NaCl
NH4HCO3
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
NaOH, Na3PO4, Na2CO3
HCl, NaOH, Na2CO3
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
ChọnA
Nước cứng tạm thời (là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hiđrocacbonat bị nhiệt phân thành muối không tan). Tính cứng tạm thời do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 gây ra.
Có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng cá cách:
+ Đun sôi.
+ Thêm Ca(OH)2 vừa đủ.
+ Thêm các dung dịch kiềm khác, dung dịch muối CO32-, dung dịch PO43-
Phương trình hóa học nào sau đây sai
Cr + S CrS
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH(đặc) 2NaCrO2 + H2O
Chất nào sau đây là chất điện li yếu
K3PO4
Ba(OH)2
H2S
H2SO4
Chọn C
Axit yếu là H2S nên H2S là chất điện li yếu
Hợp chất nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH loãng dư
CrO3
Fe2O3
Al2O3
ZnO
Chọn B
Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 +H2O
ZnO + 2NaOH -> Na2ZnO2 + H2O
CrO3 +2NaOH -> Na2CrO4 +H2O
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
25,0
12,5
19,6
26,7
Chọn D
n(Al) = 0,2 mol
Muối AlCl3 0,2 mol nên m = 26,7g
Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ
axit glutamic
amilopectin
glyxin
anilin
Chọn B
glyxin: H2N- CH2- COOH
anilin: C6H5-NH2
axit glutamic: HOOC-CH2- CH2- CH(NH2) -COOH
Amilopectin là 1 thành phần của tinh bột, chiếm từ 70-80% khối lượng tinh bột
Dung dịch nào sau đây không làm mất màu nước brom
Anilin
Fructozơ
Axit linoleic
Metyl fomat
Chọn B
+ Anilin do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí -o, -p so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin đã bị thay thế bởi ba nguyên tử brom.
+ Axit linoleic: C17H31COOH có chứa lk pi CC.
+ Metyl fomat: HCOOCH3 có chứa CHO
Vật liệu polime nào sau đây là tơ được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp
Poli(butađien-stiren)
Poli(etylen-terephtalat)
Poliacrilonitrin
Poli(hexametylen-ađipamit)
Chọn C
Poliacrilonitrin được tổng hợp bằng p.ư trùng hợp CH2= CH-CN (tơ nitron hay tơ olon)
Poli(hexametylen-ađipamit): được tổng hợp bằng p.ư trùng ngưng giữa H2N-[CH2 ]6 - NH2 và HOOC[CH2 ]4COOH
Poli(butađien-stiren) được tổng hợp bằng p.ư đồng trùng hợp buta-1,3ddien với stiren nhưng sản phẩm không phải là tơ mà là cao su buna-S
Poli(etylen-terephtalat): tơ được điều chế bằng p.ư trùng ngưng axit terephtalic và etylen glicol
Phát biểu nào sau đây là đúng
Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
Chọn D
Ancol etylic C2H5OH không tác dụng được với dung dịch NaOH
Axit béo là những axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (từ 12C đến 24C) không phân nhánh.
Etylen glycol C2H4(OH)2 là ancol no, hai chức, mạch hở
Khẳng định nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của các phản ứng của các hợp chất hữu cơ
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và không hoàn toàn
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định
Để cho phản ứng của các hợp chất hữu cơ xảy ra được, người ta thường đun nóng và dùng các chất xúc tác
Đa số các hợp chất hữu cơ bền với nhiệt độ, không bị cháy khi đốt
Chọn D
Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt, dễ cháy
+ Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng 1 điều kiện, nên tạo ra hỗn hợp sản phầm
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, axit acrylic và glucozơ. Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam X thu được V lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Giá trị của V là
11,2
10,08
12,32
13,44
Chọn C
Các chất này có công thức là C2H4O2, C3H4O2 và C6H12O6 có dạng Cn(H2O)m nên ta có thể quy về C và H2O.
mnước=9 gam nên nC=0,55→V=12,32 lít.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH
dung dịch NaCl
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
dung dịch HCl
Chọn C
Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng màu biure.
Nên để phân biệt 2 chất này dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (phản ứng biure)
Phát biểu nào sau đây là đúng
Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Cacbon monoxit và silic đioxit là oxit axit
Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
Photpho đỏ có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho trắng
Chọn A
Cacbon monoxit là oxit trung tính.
Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
Photpho trắng dễ bốc cháy, có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho đỏ
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện từ trái sang phải là
Fe, Cu, Al, Ag
Ag, Cu, Al, Fe
Cu, Fe, Al, Ag
Fe, Al, Cu, Ag
Chọn D
Khả năng dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe
Phát biểu nào sau đây sai
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
Chọn B
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol
Hỗn hợp X gồm H2NCH2COOH (9,0 gam) và CH3COOC2H5 (4,4 gam). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
15,74
16,94
11,64
19,24
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X và T lần lượt là
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4
Na2CrO4 và Na2Cr2O7
NaCrO2 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7
Chọn D
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Fe2(SO4)3+ H2O
Cr2(SO4)3 + NaOH (dư) → NaCrO2 + H2O
NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr.
2CrO42- + 2H+ ↔ Cr2O72- + OH-.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau
X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin
Chọn D
X làm chuyển hồng quỳ tím → Loại 2 dãy chất có X là anilin.
Z có phản ứng tráng bạc → loại dãy chất có Z là anilin
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:
Phương trình hóa học của phản ứng tạo thành khí Z là
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O
CuO + H2 Cu + H2O
CuO + CO Cu + CO2
Chọn D
- Khí sinh ra làm dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục nên khí Z là CO2
- Để sinh ra CO2 từ khí X và chất rắn Y thì đó là khí CO và chất rắn CuO
- CaCO3 có thể là chất rắn nhưng HCl phản ứng là dung dịch chứ không phải chất khí. Loại đáp án này
Trong các chất: etyl axetat, anilin, axit glutamic, phenylamoni clorua, lysin, nilon-6, fructozơ. Số chất tác dụng được với KOH là
3
4
5
6
Chọn C
etyl axetat, axit glutamic, phenylamoni clorua, lysin, nilon-6
Cho V lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,25M vào 0,5 lít hỗn hợp NaAlO2 1M và NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
0,7
1,4
2,5
1,9
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên dưới
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn
Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học
Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện
Chọn B
2 thanh kim loại Zn, Cu được nối với nhau bằng dây dẫn ngâm trong dd axit, tạo ra 1 pin điện, trong đó kẽm là cực âm, đồng là cực dương, khí được thoát ra
+ Các e di chuyển từ thanh Zn sang thanh Cu qua dây dẫn tạo ra dòng điện 1 chiều.
+ Các ion H+ trong dd di chuyển về thanh Cu (cực dương) nhận e bị khử thành H2 và sau đó thoát ra khỏi dd.
Kết quả là thanh Zn bị ăn mòn điện hóa đồng thời tạo thành dòng điện
Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%, thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, hiện tượng quan sát được là
Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam
Có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch
Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím
Có kết tủa xanh lam, kết tủa không bị tan ra
Chọn C
Thành phần chính của lòng trắng trứng là anbumin – protein hình cầu.
Nên khi cho NaOH và CuSO4, tạo thành Cu(OH)2 kết tủa màu xanh lam.
Sau đó lòng trắng trứng, tác dụng Cu(OH)2, kết tủa tan ra tạo thành dung dịch màu tím
Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biếu nào sau đây sai
Chất T tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:2
Chất Y có phản ứng tráng bạc
Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi
Chất X tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:3
Chọn A
(∏ + v) = 6 mà chứa vòng benzen nên sẽ có thêm 2 nhóm COO
Xét từng dữ kiện:
1 mol X tạo thành 2 mol Y nên Y là HCOONa
1 mol Y tạo thành 1 mol nước nên chứng tỏ chỉ có 1 nhóm là este của phenol
→ X là HCOO-CH2-C6H5-OOCH
HCOO-CH2-C6H4-OOCH (X) + 3NaOH → 2HCOONa (Y) + HO-CH2-C6H4-ONa (Z) + H2O
2HO-CH2-C6H4-ONa + H2SO4 → 2HO-CH2-C6H4-OH (T) + Na2SO4
Vậy nên:
T phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 ( chứ không phải tỉ lệ 1:2)
Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau các thí nghiệm là
3
4
5
6
Chọn B
Các chất là: Ba(HCO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2, NH4HCO3.
Ba(HCO3)2 → BaO + CO2 + H2Ờ
BaO + H2O → Ba(OH)2.
Ba(OH)2 + CO2 → Ba(HCO3)2.
AgNO3 → Ag + NO2 + O2.
NO2 + O2 + H2O → HNO3.
HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O.
Cu(NO3)2 tương tự AgNO3.
NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3.
Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?
0,24 mol
0,6 mol
0,40 mol
0,32 mol
Cho 15,7 gam hỗn hợp gồm Al và Zn vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 x (mol/l) và AgNO3 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 2 muối và 45,2 gam hỗn hợp rắn Y. Cho dung dịch HCl vào Y không thấy khí thoát ra. Để tác dụng tối đa với các muối trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 1,2 mol NaOH. Tỉ lệ x : y là
4 : 3
2 : 3
1 : 1
2 : 1
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propilen.
(c) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí.
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.
Số phát biểu đúng là
2
5
3
4
Chọn C
Các phát biểu đúng: c, d, e.
+ Mệnh đề a: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
+ Mệnh đề b: Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợpetilen
Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chọn C
Các mệnh đề đún: b, c, d, e
+ Mệnh đề a: Thép là hợp kim của Fe và C, trong đó có từ 0,01 - 2% khối lượng C, ngoài ra còn có 1 số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni...)
+ Mệnh đề b: Bột Al trộn với Fe2O3 gọi là hỗn hợp tecmit được dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm
+ Mệnh đề c: Dùng Na2CO3 có chứa ion CO32- tạo ra các kết tủa CaCO3 và MgCO3 có tác dụng làm mềm nước cứng.
+ Mệnh đề d: Bột lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân ở ngay nhiệt độ thường, tạo chất rắn đen HgS dễ thu gom, không gây độc hai.
+ Mệnh đề e: Khi làm thí nghiệm Cu +HNO3 , người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm kiềm để hạn chế các khí độc thoát ra ngoài gây hại (các hí sẽ tác dụng với dd kiềm)
Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic và axit linoleic. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M. Tìm V
240
360
120
150
Cho hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Để trung hòa dung dịch X, cần dùng V ml dung dịch chứa H2SO4 0,5M và HCl 0,5M. Giá trị của V là
140 ml
210 ml
160 ml
280 ml
Chọn D
Dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)2.
Đồ thị trải qua các giai đoạn:
+CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa BaCO3.
+CO2 tác dụng với NaOH tạo Na2CO3 sau đó CO2 tác dụng với Na2CO3 tạo NaHCO3.
+CO2 hòa tan kết tủa CaCO3.
Nhận lấy lúc 0,34 mol CO2 phản ứng thì kết tủa bị hòa tan còn 0,08 mol.
Vậy số mol HCO3- trong X là 0,26 mol (bảo toàn C)
Có các phát biểu sau:
(a) Nước brom có thể phân biệt được anilin, glucozơ, fructozơ.
(b) Triolein tan dần trong benzen tạo dung dịch đồng nhất.
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng, hơi nặng hơn nước, tan ít trong nước.
(d) Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua xuất hiện kết tủa.
(e) Glucozơ được sử dụng làm thuốc tăng lực cho người ốm.
(f) Glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 tạo muối amoni gluconat.
Số phát biểu đúng là:
6
5
4
3
Chọn B
a đúng do anilin làm mất màu tạo kết tủa, glucozơ mất màu còn fructozơ thì không.
b đúng vì chất không phân cực tan dễ trong dung môi không phân cực.
c đúng.
d không đúng, không phải kết tủa mà dung dịch sẽ tách lớp do anilin ít tan.
e đúng vì glucozơ dễ hấp thụ.
f đúng.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
2. Cho KHS vào dung dịch KHSO4 vừa đủ.
3. Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
4. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư.
5. Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.
6. Cho 1 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol Ba(HCO3)2.
7. Cho 1 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1 mol Ba(OH)2.
8. Cho FeS2 vào dung dịch HNO3 dư.
Số thí nghiệm luôn thu được hai muối là:
5
6
4
7
Chọn A
Các thí nghiệm: 1, 4, 5, 6, 8.
(1). 2 muối là FeCl3 và CuCl2.
(2). 1 muối là K2SO4.
(3). Muối là Na2CrO4.
(4). Muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.
(5). Muối là Na2SO4 và BaSO4 (chú ý tỉ lệ 1:2)
(6). Muối là BaCO3 và NaHCO3.
(7). Muối là BaCO3.
(8). Muối là Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3.
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm CuCl2, CuSO4 và KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), cường độ dòng điện không đổi. Trong thời gian t giây đầu tiên, thu được a mol khí ở anot và m gam kim loại ở catot. Điện phân thêm t giây tiếp sau đó thì ngừng điện phân, thu được thêm 0,225 mol khí ở cả hai điện cực và 0,8m gam kim loại ở catot. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 8 gam CuO. Giá trị của m là
17,6
16,0
19,2
12,8
Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là
21
20
22
19
Nung m gam hỗn hợp (Al, FexOy) trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Chia X làm 2 phần:
➢ Phần 1: Có khối lượng bằng 40,2 gam. Cho phần 1 tác dụng với một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất).
➢ Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và còn lại 5,6 gam chất rắn không tan. Công thức oxit và giá trị của m là:
Fe3O4 và 26,90 gam
Fe2O3 và 28,80 gam
Fe2O3 và 26,86 gam
Fe2O3 và 53,6 gam
Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và hỗn hợp khí Z gồm các chất hữu cơ. Cho Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2. Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, sản phẩm thu được cho vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thấy tạo thành 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
6,99
7,67
7,17
7,45
Đốt cháy một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hoà của các kim loại và 896 ml (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
15,44
18,96
11,92
13,20
Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY ); Z là ancol no; T là este hai chức mạch hở không phân nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây
51
14
26
9



