Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 13)
Đề thi

Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm hóa chất nào trong số các chất sau

NaNO3

Na2CO3

NaCl

NH4HCO3

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là

NaOH, Na3PO4, Na2CO3

HCl, NaOH, Na2CO3

KCl, Ca(OH)2, Na2CO3

HCl, Ca(OH)2, Na2CO3

Xem đáp án

ChọnA

Nước cứng tạm thời (là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hiđrocacbonat bị nhiệt phân thành muối không tan). Tính cứng tạm thời do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 gây ra.

Có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng cá cách:

+ Đun sôi.

+ Thêm Ca(OH)2 vừa đủ.

+ Thêm các dung dịch kiềm khác, dung dịch muối CO32-, dung dịch PO43-

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai

Cr + S to CrS

2Cr + 3Cl2 to 2CrCl3

Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O

Cr2O3 + 2NaOH(đặc) to 2NaCrO2 + H2O

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu

K3PO4

Ba(OH)2

H2S

H2SO4

Xem đáp án

Chọn C

Axit yếu là H2S nên H2S là chất điện li yếu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH loãng dư

CrO3

Fe2O3

Al2O3

ZnO

Xem đáp án

Chọn B

Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 +H2O

ZnO + 2NaOH ->  Na2ZnO2 + H2O

CrO3 +2NaOH -> Na2CrO4 +H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là

25,0

12,5

19,6

26,7

Xem đáp án

Chọn D

n(Al) = 0,2 mol

Muối AlCl3 0,2 mol nên m = 26,7g

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ

axit glutamic

amilopectin

glyxin

anilin

Xem đáp án

Chọn B

glyxin: H2N- CH2- COOH

anilin: C6H5-NH2

axit glutamic: HOOC-CH2- CH2- CH(NH2) -COOH

Amilopectin là 1 thành phần của tinh bột, chiếm từ 70-80% khối lượng tinh bột

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không làm mất màu nước brom

Anilin

Fructozơ

Axit linoleic

Metyl fomat

Xem đáp án

Chọn B

+ Anilin do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí -o, -p so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin đã bị thay thế bởi ba nguyên tử brom.

+ Axit linoleic: C17H31COOH có chứa lk pi CC.

+ Metyl fomat: HCOOCH3 có chứa CHO

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật liệu polime nào sau đây là tơ được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp

Poli(butađien-stiren)

Poli(etylen-terephtalat)

Poliacrilonitrin

Poli(hexametylen-ađipamit)

Xem đáp án

Chọn C

Poliacrilonitrin được tổng hợp bằng p.ư trùng hợp CH2= CH-CN (tơ nitron hay tơ olon)

Poli(hexametylen-ađipamit): được tổng hợp bằng p.ư trùng ngưng giữa H2N-[CH2 ]6 - NH2 và HOOC[CH2 ]4COOH

Poli(butađien-stiren) được tổng hợp bằng p.ư đồng trùng hợp buta-1,3ddien với stiren nhưng sản phẩm không phải là tơ mà là cao su buna-S

Poli(etylen-terephtalat): tơ được điều chế bằng p.ư trùng ngưng axit terephtalic và etylen glicol

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH

Axit béo là những axit cacboxylic đa chức

Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở

Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

Xem đáp án

Chọn D

Ancol etylic C2H5OH không tác dụng được với dung dịch NaOH

Axit béo là những axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (từ 12C đến 24C) không phân nhánh.

Etylen glycol C2H4(OH)2 là ancol no, hai chức, mạch hở

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của các phản ứng của các hợp chất hữu cơ

Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và không hoàn toàn

Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định

Để cho phản ứng của các hợp chất hữu cơ xảy ra được, người ta thường đun nóng và dùng các chất xúc tác

Đa số các hợp chất hữu cơ bền với nhiệt độ, không bị cháy khi đốt

Xem đáp án

Chọn D

Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt, dễ cháy

+ Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng 1 điều kiện, nên tạo ra hỗn hợp sản phầm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, axit acrylic và glucozơ. Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam X thu được V lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Giá trị của V là

11,2

10,08

12,32

13,44

Xem đáp án

Chọn C

Các chất này có công thức là C2H4O2, C3H4O2 và C6H12O6 có dạng Cn(H2O)m nên ta có thể quy về C và H2O.

mnước=9 gam nên nC=0,55→V=12,32 lít.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

dung dịch NaOH

dung dịch NaCl

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

dung dịch HCl

Xem đáp án

Chọn C

Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng màu biure.

Nên để phân biệt 2 chất này dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (phản ứng biure)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3

Cacbon monoxit và silic đioxit là oxit axit

Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3

Photpho đỏ có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho trắng

Xem đáp án

Chọn A

Cacbon monoxit là oxit trung tính.

Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.

Photpho trắng dễ bốc cháy, có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho đỏ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện từ trái sang phải là

Fe, Cu, Al, Ag

Ag, Cu, Al, Fe

Cu, Fe, Al, Ag

Fe, Al, Cu, Ag

Xem đáp án

Chọn D

Khả năng dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol

Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn

Xem đáp án

Chọn B

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2NCH2COOH (9,0 gam) và CH3COOC2H5 (4,4 gam). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

15,74

16,94

11,64

19,24

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

K2Cr2O7+FeSO4+H2SO4X+NaOH Y+Br2+NaOHZ+H2SO4T 

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X và T lần lượt là

Cr2(SO4)3 và Na2CrO4

Na2CrO4 và Na2Cr2O7

NaCrO2 và Na2CrO4

Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7

Xem đáp án

Chọn D

K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Fe2(SO4)3+ H2O

Cr2(SO4)3 + NaOH (dư) → NaCrO2 + H2O

NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr.

2CrO42- + 2H+ ↔ Cr2O72- + OH-.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

X, Y, Z, T lần lượt là

 

anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ

axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ

anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ

axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

Xem đáp án

Chọn D

X làm chuyển hồng quỳ tím → Loại 2 dãy chất có X là anilin.

Z có phản ứng tráng bạc → loại dãy chất có Z là anilin

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

Phương trình hóa học của phản ứng tạo thành khí Z là

Fe2O3 + 3H2 to 2Fe + 3H2O

2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O

CuO + H2 toCu + H2O

CuO + CO toCu + CO2

Xem đáp án

Chọn D

- Khí sinh ra làm dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục nên khí Z là CO2

- Để sinh ra CO2 từ khí X và chất rắn Y thì đó là khí CO và chất rắn CuO

- CaCO3 có thể là chất rắn nhưng HCl phản ứng là dung dịch chứ không phải chất khí. Loại đáp án này

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: etyl axetat, anilin, axit glutamic, phenylamoni clorua, lysin, nilon-6, fructozơ. Số chất tác dụng được với KOH là

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn C

etyl axetat, axit glutamic, phenylamoni clorua, lysin, nilon-6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,25M vào 0,5 lít hỗn hợp NaAlO2 1M và NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

0,7

1,4

2,5

1,9

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên dưới

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng 

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn

Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học

Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện

Xem đáp án

Chọn B

2 thanh kim loại Zn, Cu được nối với nhau bằng dây dẫn ngâm trong dd axit, tạo ra 1 pin điện, trong đó kẽm là cực âm, đồng là cực dương, khí được thoát ra 

+ Các e di chuyển từ thanh Zn sang thanh Cu qua dây dẫn tạo ra dòng điện 1 chiều.

+ Các ion H+ trong dd di chuyển về thanh Cu (cực dương) nhận e bị khử thành H2 và sau đó thoát ra khỏi dd. 

Kết quả là thanh Zn bị ăn mòn điện hóa đồng thời tạo thành dòng điện

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%, thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, hiện tượng quan sát được là

Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam

Có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch

Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím

Có kết tủa xanh lam, kết tủa không bị tan ra

Xem đáp án

Chọn C

Thành phần chính của lòng trắng trứng là anbumin – protein hình cầu.

Nên khi cho NaOH và CuSO4, tạo thành Cu(OH) kết tủa màu xanh lam.

Sau đó lòng trắng trứng, tác dụng Cu(OH)2, kết tủa tan ra tạo thành dung dịch màu tím

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biếu nào sau đây sai

Chất T tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:2

Chất Y có phản ứng tráng bạc

Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi

Chất X tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:3

Xem đáp án

Chọn A

(∏ + v) = 6 mà chứa vòng benzen nên sẽ có thêm 2 nhóm COO

Xét từng dữ kiện:

1 mol X tạo thành 2 mol Y nên Y là HCOONa

1 mol Y tạo thành 1 mol nước nên chứng tỏ chỉ có 1 nhóm là este của phenol 

→ X là HCOO-CH2-C6H5-OOCH

HCOO-CH2-C6H4-OOCH (X)  + 3NaOH → 2HCOONa (Y) + HO-CH2-C6H4-ONa (Z) + H2O

2HO-CH2-C6H4-ONa + H2SO4 → 2HO-CH2-C6H4-OH (T) + Na2SO4

Vậy nên: 

T phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 ( chứ không phải tỉ lệ 1:2)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau các thí nghiệm là

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn B

Các chất là: Ba(HCO3)2, AgNO3Cu(NO3)2, NH4HCO3.

Ba(HCO3)2 → BaO + CO2 + H2

BaO + H2O → Ba(OH)2.

Ba(OH)2 + CO2 → Ba(HCO3)2.

AgNO3 → Ag + NO2 + O2.

NO­2 + O2 + H2O → HNO3.

HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O.

Cu(NO3)2 tương tự AgNO3.

NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O

NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?

0,24 mol

0,6 mol

0,40 mol

0,32 mol

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,7 gam hỗn hợp gồm Al và Zn vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 x (mol/l) và AgNO3 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 2 muối và 45,2 gam hỗn hợp rắn Y. Cho dung dịch HCl vào Y không thấy khí thoát ra. Để tác dụng tối đa với các muối trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 1,2 mol NaOH. Tỉ lệ x : y là

4 : 3

2 : 3

1 : 1

2 : 1

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propilen.

(c) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí.

(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.

Số phát biểu đúng là

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Các phát biểu đúng: c, d, e.

+ Mệnh đề a: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.

+ Mệnh đề b: Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợpetilen

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

Số phát biểu đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn C

Các mệnh đề đún: b, c, d, e

+ Mệnh đề a: Thép là hợp kim của Fe và C, trong đó có từ 0,01 - 2% khối lượng C, ngoài ra còn có 1 số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni...)

+ Mệnh đề b: Bột Al trộn với Fe2O3 gọi là hỗn hợp tecmit được dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm 

+ Mệnh đề c: Dùng Na2CO3 có chứa ion CO32-  tạo ra các kết tủa CaCOvà MgCOcó tác dụng làm mềm nước cứng.

+ Mệnh đề d: Bột lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân ở ngay nhiệt độ thường, tạo chất rắn đen HgS dễ thu gom, không gây độc hai.

+ Mệnh đề e: Khi làm thí nghiệm Cu +HNO, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm kiềm để hạn chế các khí độc thoát ra ngoài gây hại (các hí sẽ tác dụng với dd kiềm)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic và axit linoleic. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M. Tìm V

240

360

120

150

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Để trung hòa dung dịch X, cần dùng V ml dung dịch chứa H2SO4 0,5M và HCl 0,5M. Giá trị của V là

140 ml

210 ml

160 ml

280 ml

Xem đáp án

Chọn D

Dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)2.

Đồ thị trải qua các giai đoạn:

+CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa BaCO3.

+CO2 tác dụng với NaOH tạo Na2CO3 sau đó CO2 tác dụng với Na2CO3 tạo NaHCO3.

+CO2 hòa tan kết tủa CaCO3.

Nhận lấy lúc 0,34 mol CO2 phản ứng thì kết tủa bị hòa tan còn 0,08 mol.

Vậy số mol HCO3- trong X là 0,26 mol (bảo toàn C)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(a) Nước brom có thể phân biệt được anilin, glucozơ, fructozơ.

(b) Triolein tan dần trong benzen tạo dung dịch đồng nhất.

(c) Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng, hơi nặng hơn nước, tan ít trong nước.

(d) Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua xuất hiện kết tủa.

(e) Glucozơ được sử dụng làm thuốc tăng lực cho người ốm.

(f) Glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 tạo muối amoni gluconat.

Số phát biểu đúng là:

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn B

a đúng do anilin làm mất màu tạo kết tủa, glucozơ mất màu còn fructozơ thì không.

b đúng vì chất không phân cực tan dễ trong dung môi không phân cực.

c đúng.

d không đúng, không phải kết tủa mà dung dịch sẽ tách lớp do anilin ít tan.

e đúng vì glucozơ dễ hấp thụ.

f đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.

2. Cho KHS vào dung dịch KHSO4 vừa đủ.

3. Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

4. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

5. Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.

6. Cho 1 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol Ba(HCO3)2.

7. Cho 1 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1 mol Ba(OH)2.

8. Cho FeS2 vào dung dịch HNO3 dư.

Số thí nghiệm luôn thu được hai muối là:

5

6

4

7

Xem đáp án

Chọn A

Các thí nghiệm: 1, 4, 5, 6, 8.

(1). 2 muối là FeCl3 và CuCl2.

(2). 1 muối là K2SO4.

(3). Muối là Na2CrO4.

(4). Muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.

(5). Muối là Na2SO4 và BaSO4 (chú ý tỉ lệ 1:2)

(6). Muối là BaCO3 và NaHCO3.

(7). Muối là BaCO3.

(8). Muối là Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm CuCl2, CuSO4 và KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), cường độ dòng điện không đổi. Trong thời gian t giây đầu tiên, thu được a mol khí ở anot và m gam kim loại ở catot. Điện phân thêm t giây tiếp sau đó thì ngừng điện phân, thu được thêm 0,225 mol khí ở cả hai điện cực và 0,8m gam kim loại ở catot. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 8 gam CuO. Giá trị của m là

17,6

16,0

19,2

12,8

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là

21

20

22

19

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp (Al, FexOy) trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Chia X làm 2 phần:

Phần 1: Có khối lượng bằng 40,2 gam. Cho phần 1 tác dụng với một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất).

Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và còn lại 5,6 gam chất rắn không tan. Công thức oxit và giá trị của m là:

Fe3O4 và 26,90 gam

Fe2O3 và 28,80 gam

Fe2O3 và 26,86 gam

Fe2O3 và 53,6 gam

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và hỗn hợp khí Z gồm các chất hữu cơ. Cho Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2. Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, sản phẩm thu được cho vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thấy tạo thành 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

6,99

7,67

7,17

7,45

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hoà của các kim loại và 896 ml (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

15,44

18,96

11,92

13,20

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY ); Z là ancol no; T là este hai chức mạch hở không phân nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây

51

14

26

9

Xem đáp án