Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 12)
40 câu hỏi
Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là
+4
+2
+3
+6
Chọn D
Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là +6
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh vàng lấp lánh cực mỏng. Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài
Có khả năng khúc xạ ánh sáng
Tính dẻo và có ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt
Mềm, có tỉ khối lớn
Chọn B
Vàng (Au) là 1 kim loại dẻo, người ta có thể cán lá vàng mỏng hơn 0,0002 mm, từ 1g vàng có thể kéo sợi thành sợi mảnh dài tói 3,5 km. Thêm vào đó, vàng còn có tính ánh kim (các e tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng mà mắt ta có thể nhận thấy được). Do đó, khi sử dụng trong tranh sơn mài, tạo được những mảnh vàng mỏng, không gây tốn kém chi phí mà vẫn đảm bảo tính thẩm mĩ
Nguyên tắc sản xuất gang là
dùng khí hiđro để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
dùng nhôm khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao
khử quặng sắt oxit bằng dòng điện
Chọn C
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng oxit sắt bằng than cốc trong lò cao
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2
2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
Fe + CrCl2 → FeCl2 + Cr
2CrO3 + 2NaOH (dư) → Na2Cr2O7 + H2O
Chọn B
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Tính khử của Fe < Cr nên Fe không tác dụng với CrCl2.
2NaOH + CrO3 → Na2CrO4 + H2O
Loại than có khả năng hấp phụ mạnh, được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hoá chất và trong y học gọi là
than chì
than cốc
than gỗ
than hoạt tính
Chọn D
Than hoạt tính là loại vật liệu gồm chủ yếu là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình, có tính năng, tác dụng rất đa dạng và đặc biệt, có kết cấu nhiều lổ xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than hoạt tính trông giống như tổ kiến; tổng diện tích bề mặt của 0,5 kg than hoạt tính (đơn vị khối lượng từ 1.000 – 2.500 m2/g) còn rộng hơn cả một sân bóng đá. Vì thế, khả năng hấp phụ của than hoạt tính rất mạnh và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác
Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H10O2. Tên gọi của X là
n-propyl axetat
isopropyl axetat
propyl propionat
isopropyl propionat
Chọn B
Este có dạng : RCOOR’ tạo từ ancol CH3-CH(OH)-CH3 nên R’là -CH(CH3)-CH3
CTPT C5H10O2 => Este có công thức : CH3-COO-CH(CH3)-CH3 : isopropyl axetat.
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Anilin
Axit α-aminoglutaric
Alanin
Lysin
Chọn D
Do lysin có 2 nhóm –NH2 và chỉ có 1 nhóm –COOH nên làm quỳ tím hoá xanh
Polime nào sau đây khi đốt cháy không sinh ra N2
Tơ nilon-6,6
Tơ axetat
Tơ olon
Tơ tằm
Chọn B
Polime không có chứa N trong phân tử khi đốt cháy không cho N2
+ Tơ axetat: sản phầm khi xenlulozo tác dụng với anhidrit axetic (CH3CO)2O không có N
+ Tơ axetat: (-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n : thành phần có N
+ Tơ olon: (-CH2(CN)-CH-)n
+ Tơ tằm: là 1 loại protein mà bản chất là polipeptit thành phần có chứa N
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
kim loại Na
nước brom
Chọn B
Các thực nghiệm để tìm ra công thức dạng mạch hở của glucozo bao gồm:
+ Khử hoàn toàn glucozo thu được hexan -----> glucozo có 6C tạo thành mạch hở không phân nhánh
+ Glucozo có phản ứng tráng bạch, tác dụng với nước brom tạo axit gluconic -----> glucozo có -CHO
+ Glucozo tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam ----> glucozo có nhiều nhóm OH kề nhau
+ Glucozo tạo este chứa 5CH3COO ----> glucozo có 5 -OH
Để có hiệu quả kinh tế cao và ít ảnh hưởng đến môi trường, hiện nay người ta sản xuất poli(vinyl clorua) theo sơ đồ sau
Phản ứng (1), (2), (3) trong sơ đồ trên lần lượt là phản ứng
cộng, tách và trùng hợp
cộng, thế và trùng hợp
cộng, tách và trùng ngưng
thế, cộng và trùng ngưng
Chọn A
Phản ứng (1)(2)(3): cộng, tách, trùng hợp
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 20 ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,1M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
0,015
0,020
0,010
0,030
Chọn B
Khi nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch muối xảy ra phản ứng theo thứ tự sau
CO32- + H+ → HCO3- (1)
0,01----0,03-----0,01
HCO3- + H+ → CO2 + H2O (2)
0,03-----0,02----0,02
→ n(CO2) = 0,02
Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?
Đốt Al trong khí Cl2
Để gang ở ngoài không khí ẩm
Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển
Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl
Chọn A
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa là tồn tại 2 điện cực khác bản chất, tiếp xúc với nhau và nhúng trong cùng một dung dịch điện li.
Đốt Al bằng Cl2 là hiện tượng ăn mòn hóa học
Dãy các ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch
Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-
Mg2+, HCO3-, SO42-, NH4+
Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-
Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-
Chọn B
Dãy Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2- có Fe3+ không cùng tồn tại S2-.
Dãy Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-: có Fe2+ không cùng tồn tại với H+ và NO3-.
Dãy Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-: có Al3+ không cùng tồn tại với CO32-.
Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic
vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen
glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic
vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic
Chọn D
Vinyl axetilen tạo kết tủa CH2=CH-C≡Ag
Glucozơ và andehit axetic đều tạo kết tủa là Ag
Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào ống nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm đó là:
Cho bột CaCO3 vào dung dịch HCl loãng.
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho Cu vào dung dịch chứa NaHSO+4 và Mg(NO3)2.
Chọn C
Có thể thu X mà X không tác dụng với nước vôi trong nên X không thể là CO2 và SO2 .
X là H2 (tạo ra từ Al + H2SO4 loãng)
Để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic cần dùng m gam glucozơ (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml). Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là
900
720
90
1800
Khi tiến hành sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 người ta tiến hành hòa tan oxit này trong criolit nóng chảy. Phát biểu nào sau đây không đúng với mục đích sử dụng criolit?
Cung cấp thêm ion nhôm cho sản xuất
Hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm
Tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn
Criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới
Chọn A
Vai trò của criolit: Hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm, Tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn, Criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới
X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ cùng có công thức phân tử là C3H7O2N và có các đặc điểm sau:
X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối.
Y tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một ancol.
Z tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một khí nhẹ hơn không khí.
X, Y, Z lần lượt là
H2N[CH2]3COOH; H2NCH2COOCH3; CH2=CHCOONH4
CH3CH(NH2)COOH; H2NCH2COOC2H5; HCOONH3CH=CH2
H2N[CH2]2COOH; H2NCH2COOC2H5; HCOONH3CH=CH2
H2N[CH2]3COOH; H2NCH2COOCH3; CH2=CHCOONH4.H2N[CH2]3COOH; H2NCH2COOCH3; CH2=CHCOONH4
Chọn D
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 + H2OChọn D
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 + H2O
Nhận định nào sau đây là không đúng ?
Để hạn chế hiện tượng mưa axit gây ra bởi SO2 và NOx ta cần giảm lượng khí thải của các phương tiện giao thông cá nhân và khuyến khích việc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng
Để bảo vệ nguồn tài nguyên biển cần giám sát chặt chẽ quy trình xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường
Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm bớt tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu là cắt giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường
Năng lượng hạt nhân có tiềm năng lớn, là nhóm năng lượng an toàn, bền vững và thân thiện với môi trường
Chọn D
Năng lượng hạt nhân rất nguy hiểm, nếu để xảy ra sơ suất có thể dẫn đến những thảm hoạ và rò rỉ phóng xạ ví dụ như thảm hoạ Chernobyl ở Ucraina và thảm hoạ kép ở Fukushima- Nhật Bản
Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,7 gam Al. Dung dịch Y là AgNO3 2M. Cho X vào 400 ml dung dịch Y đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
86,4
75,6
87,3
88,3
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường
Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
Ở điều kiện thường, nhôm và đồng đều là kim loại có tính dẻo cao
Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt
Chọn C
Kim loại kiềm thổ như Mg, Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
Sắt là kim loại nặng
Các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số nhận xét sai là
4
3
2
1
Chọn C
Nhận xét sai: b, c
+ Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5.
+ Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Trong các chất sau: eten, axetilen, benzen, toluen, axetanđehit, phenol, axit acrylic, vinylaxetilen, isopren. Có bao nhiêu hiđrocacbon có thể làm mất màu dung dịch brom
7
6
5
4
Chọn D
Các chất: eten, axetilen, vinylaxetilen, isopren.
(chú ý: câu hỏi yêu cầu tính số hidrocacbon)
Cho 0,01 mol α - amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1M hay 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Nếu cho 0,03 mol X tác dụng với 40 gam dung dịch NaOH 7,05% cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 6,15 gam chất rắn. Công thức của X là
(H2N)2C3H5COOH
H2NC4H7(COOH)2
H2NC2H3(COOH)2
H2NC3H5(COOH)2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng dư.
(2) Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl loãng dư.
(3) Cho bột sắt đến dư vào dung dịch HNO3 loãng.
(4) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3.
(6) Đốt bột sắt dư trong hơi brom.
(7) Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí.
Số thí nghiệm thu được muối Fe(III) là
5
4
6
3
Chọn A
Các thí nghiệm là: 1, 2, 4, 5, 6.
+ TN1: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
+ TN2: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
+ TN3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.
+ TN4: FeCl2 + ½ Cl2 → FeCl3.
+ TN5: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag.
+ TN6: 2Fe + 3Br2 → 2FeBr3
Cho các phát biểu sau:
(a) Thuỷ phân hoàn toàn một este no trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.
(b) Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam.
(c) Tinh bột và xenlulozơ thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ.
(d) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH hoặc HCl.
(e) Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm hoặc có mặt của men thích hợp.
(f) C6H5CH2NH2 còn có tên gọi là benzylmetanamin.
Số phát biểu đúng là
5
3
2
4
Chọn B
Các phát biểu đúng là c, d, e.
a sai do nếu là este vòng thì có thể tạo ra muối tạp chức.
b sai do saccarozơ tạo được phức.
f sai do gốc benzyl đã là C6H5CH2-
Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
17,15%
20,58%
42,88%
15,44%
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
18,28 gam
27,14 gam
27,42 gam
25,02 gam
c xúc tác thích hợp):
X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
X2 + CuO → X3 + Cu + H2O
X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3
X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3
2X4 → X5 + 3H2
Phát biểu nào sau đây là sai
X có 8 nguyên tử H trong phân tử
X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống
X1 tan trong nước tốt hơn so với X
X5 có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3
Chọn A
2X4 → X5 + 3H2
Chứng tỏ X4 là CH4 và X5 là C2H2.
X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3 mà X4 là CH4 vậy X1 là CH2(COONa)2.
X3 sinh ra từ ancol đơn mà p.ư với 4 AgNO3 → X3 là HCHO → X2 là CH3OH
→ X là HOOC-CH2-COOCH3 → X có 6H
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ.
(3) Cho bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(4) Ngâm mẩu Ba vào dung dịch AgNO3.
(5) Cho bột lưu huỳnh vào CrO3.
(6) Cho bột Cu vào dung dịch KNO3 và NaHSO4.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
4
5
6
3
Chọn C
(1). Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
(2). 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2.
(3). 2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(4). Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Ba(OH)2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + Ag2O + H2O
(5). 3S + 4CrO3 → 2SO2 + 2Cr2O3.
(6). Cu + 2KNO3 + 4NaHSO4 → K2SO4 + 2Na2SO4 + CuSO4+ 2NO2 + 2H2O
Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỷ khối hơi so với H2 là 16. Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2. Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
35,840
38,080
7,616
7,168
Dung dịch X gồm NaOH xM và Ca(OH)2 yM. Dung dịch Y gồm NaOH yM và Ca(OH)2 xM.
➢ Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X thu được 4 gam kết tủa
➢ Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y thu được 7 gam kết tủa
Giá trị x : y gần nhất với
1,5
1,0
2,0
2,5
Tiến hành thí nghiệm với anilin theo các bước sau đây:
➢ Bước 1: Lấy hai ống nghiệm. Nhỏ 3 ml nước vào ống nghiệm thứ nhất; 3 ml dung dịch HCl 10% vào ống nghiệm thứ hai.
➢ Bước 2: Nhỏ tiếp 1 ml anilin vào cả 2 ống nghiệm.
➢ Bước 3: Thêm tiếp vài giọt nước brom vào ống nghiệm thứ nhất; 3 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm thứ hai.
Phát biểu nào sau đây đúng
Sau bước 2, chất lỏng trong cả 2 ống nghiệm đều đồng nhất
Sau bước 2, chất lỏng trong cả 2 ống nghiệm đều tách thành hai lớp
Sau bước 3, ở ống nghiệm thứ nhất xuất hiện kết tủa màu vàng
Sau bước 3, chất lỏng ở ống nghiệm thứ hai tách thành hai lớp
Chọn D
ở ống nghiệm 2, cho HCl + C6H5NH2 → C6H5NH3Cl
sau đó nhỏ tiếp NaOH vào ống nghiệm: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.
như vậy có sự tách lớp giữa anilin và NaCl, H2O
Có 4 dung dịch: X (Na2SO4 1M và H2SO4 1M); Y (Na2SO4 1M và Al2(SO4)3 1M); Z (Na2SO4 1M và AlCl3 1M); T (H2SO4 1M và AlCl3 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau:
➢ Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (a), thu được n1 mol kết tủa.
➢ Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (b), thu được n2 mol kết tủa.
➢ Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (c), thu được n3 mol kết tủa.
➢ Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (d), thu được n4 mol kết tủa.
Biết rằng n1 < n2 < n3 < n4.
Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây
X
Y
Z
T
Chọn D
Tự chọn V = 1 ml
TN1: thu được ít kết tủa nhất → (a) là Z, lúc này n1 = n(BaSO4) = 1 mol
TN2: (b) là T, n2 = n(BaSO4) + n(Al(OH)3) = 1 + 2/3 = 5/3 mol
TN3: (c) là X, n2 = n(BaSO4) = 2 mol
TN4: (d) là Y, n3 = n(BaSO4) + n(Al(OH)3) = 2 + 4/3 = 10/3 mol
Dung dịch X gồm Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X thu được kết tủa được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:
Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây
82
84
86
88
Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
22,7%
15,5%
25,7%
13,6%
Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau một thời gian t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm 16,85 gam. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 3,584 lít khí H2 (đktc); đồng thời khối lượng thanh Mg giảm 1,44 gam. Có các phát biểu:
(a) Giá trị của m là 33,91 gam
(b) Nếu thời gian điện phân là 9264 giây, nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực
(c) Nếu thời gian điện phân là 10036 giây, khối lượng catot tăng 16,64 gam
(d) Nếu thời gian điện phân là 9843 giây, tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực là 0,1475 mol
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là C4H11NO2 và C6H16N2O4. Đun nóng 46,5 gam E trong 300 ml dung dịch NaOH 2M (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), sau phản ứng thu được dung dịch F và hỗn hợp chứa ba khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch F thu được m gam rắn khan (trong đó chứa hai muối đều có số nguyên tử cacbon không nhỏ hơn 3). Giá trị của m có thể là
58,2 gam
44,6 gam
42,3 gam
53,7 gam
Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Zn, Al(NO3)3, ZnCO3 trong dung dịch chứa 0,36 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 8,2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 48,4 gam. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất trong hỗn hợp X là
8,6%
5,4%
6,5%
9,7%
Cho hỗn hợp E gồm tripeptit X có dạng Gly-M-M (được tạo nên từ các α-amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng), amin Y và este no, hai chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, X và Z cùng số nguyên tử cacbon). Đun m gam E với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch, thu được phần rắn chỉ chứa ba muối và 0,04 mol hỗn hợp hơi T gồm ba chất hữu cơ có tỉ khối so với H2 bằng 24,75. Đốt cháy toàn bộ muối cần 10,96 gam O2, thu được N2; 5,83 gam Na2CO3 và 15,2 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
11,345%
12,698%
12,720%
9,735%



