Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 10)
Đề thi

Tổng hợp đề thi minh họa Hóa Hoc chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục có đáp án (đề số 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn A.

Fructozo mặc dù không thủy phân trong môi trường axit nhưng X không làm mất màu dd brom

Saccarozo và tinh bột là polisaccarit, có bị thủy phần trong axit và cũng không làm mất màu dd brom

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp

tơ visco và tơ axetat

tơ tằm và bông

tơ nilon-6,6 và bông

tơ nilon-6,6 và tơ nitron

Xem đáp án

Chọn D.

Tơ visco và tơ axetat là tơ nhân tạo, được tạo ra từ xenlulose. Tơ visco tạo ra bằng phương pháp hoà tan xenlulozơ trong CS2. Ta thu được dung dịch sệt sau đó kéo bằng máy tạo ra những sợi nhỏ. Còn tơ axetat tạo ra bằng cách cho xenlulozơ tác dụng với anhidrit axetat.  Tơ tằm và bông là tơ tự nhiên, tằm do con tằm tiết ra còn bông lấy từ cây bông. Đáp án D là đúng nhất. Tơ nion-6,6 trùng ngưng từ H2N-(CH2)5-COOH và H2N-(CH2)6-NH2, tơ nitron trùng hợp từ acrylonitrin CH2=CH-CN.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa hai nào sau đây cho este có mùi hoa nhài

Ancol isoamylic và axit axetic

Ancol benzylic và axit axetic

Ancol isoamylic và axit fomic

Ancol benzylic và axit fomic

Xem đáp án

Chọn B.

CH3COOH + C6H5CH2OH  CH3COOCH2C6H(benzyl axetat)

1 số mùi este thông dụng:

1.   Amyl axetat có mùi dầu chuối.

2.   Amyl fomat có mùi mận.

3.   Etyl fomat có mùi đào chín.

4.   Metyl salicylat có mùi dầu gió.

5.   Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

6.   Etyl Isovalerat có mùi táo.

7.   Etyl butirat và Etyl propionat có mùi dứa.

8.   Geranyl axetat có mùi hoa hồng.

9.   Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam.

10. Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức Pro-Pro-Gly-Arg-Phe-Ser-Phe-Pro. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa bao nhiêu loại peptit khác nhau có amino axit đầu N là phenylalanin (Phe)?

3

5

6

4

Xem đáp án

Chọn D.

Các peptit thu được là: Phe- Ser; Phe-Ser-Phe; Phe-Ser-Phe-Pro; Phe-Pro

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau

Chất rắn X là

Na2CO3

NH4NO3

NaCl

NH4Cl

Xem đáp án

Chọn D.

X bay hơi và không bị nhiệt phân do vậy X phải là NH4Cl

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư) tạo muối Fe(III). Chất X là

AgNO3

H2SO4

HCl

CuSO4

Xem đáp án

Chọn A.

Fe + 3AgNO3 → 3Ag + Fe(NO3)3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl nhưng không tác dụng với HNO3 đặc nguội

Al

Fe

Zn

Cr

Xem đáp án

Chọn A.

Al, Cr, Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng Al tan được trong NaOH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa

FeCl3

HCl

CuCl2

CrCl3

Xem đáp án

Chọn C.

Ni + CuCl2 → Cu + NiCl2.

Hai điện cực: Ni, Cu được nhúng trong dung dịch điện li → ăn mòn điện hóa

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế thép không gỉ vì

crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài

crom có độ hoạt động hóa học mạnh hơn sắt

crom là kim loại màu trắng ánh bạc đẹp và khó nóng chảy

crom là kim loại nặng và có độ cứng cao

Xem đáp án

Chọn A.

Crom được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế thép không gỉ vì crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất có thể gây ra ô nhiễm môi trường đất là 

Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, kim loại chì

Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-,NO3-,SO42-

Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ

Freon và các khí halogen như clo, brom

Xem đáp án

Chọn C.

Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, Freon và các khí halogen như clo, brom: ô nhiễm không khí.

 Các cation như: Cd2+, Pb2+,  Hg2+, và các anion như PO43-; NO3-, SO42-ô nhiễm môi trường nước

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết x mol bột Fe trong dung dịch chứa y mol Fe(NO3)3 và z mol HCl, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Dung dịch X không hòa tan được bột Cu. Mối liên hệ x, y, z là

3x + 3y = 2z

2x + 2y = z

x + y = z

x + y = 2z

Xem đáp án

Chọn B.

Vì X không hòa tan được Cu nên X không chứa Fe3+; NO3-, H+ hết.

Dd X chỉ chứa một chất tan duy nhất là muối FeCl2.  

Nên ta có, n(Fe2+) = x + y.

BTĐT: 2.(x + y) = z hay 2x + 2y = z

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sai là

Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

Trong dung dịch, các α-aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử

Các chất béo không no có khả năng phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Các amino axit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống

Xem đáp án

Chọn B.

Trong dung dịch, các α-aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng 

Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử

BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước

SO3 và CrO3 đều là oxit axit

Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều lưỡng tính và có tính khử

Xem đáp án

Chọn D.

Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều lưỡng tính

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, E. Kết quả được ghi ở bảng sau

Các chất X, Y, Z, T, E lần lượt là

Vinyl axetat, triolein, glucozơ, Gly-Ala-Val, anilin

Triolein, vinyl axetat, glucozơ, anilin, Gly-Ala-Val

Vinyl axetat, triolein, glucozơ, anilin, Gly-Ala-Val

Triolein, vinyl axetat, glucozơ, Gly-Ala-Val, anilin

Xem đáp án

Chọn C.

X là vinyl axetat vì nó thuỷ phân trong NaOH tạo CH3CHO nên tráng bạc được, có nối đôi nên có thể cộng Br2 làm mất màu nước brom.

Y là triolein vì nó là chất béo không no nên có khả năng cộng hợp Br2.

Z là glucozơ vì nó có nhóm CHO nên tác dụng được với nước brom, tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm và tráng bạc.

T là anilin vì tạo kết tủa trắng với brom.

E là Gly-Ala-Val vì có tham gia phản ứng màu biure

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là

9,68 gam

10,24 gam

9,86 gam

10,42 gam

Xem đáp án

Chọn B.

CO + hh rắn  X + Y

Y gồm CO; CO2  BTNT (C): n(Y) = n(CO bđ) = 0,4

BTKL: m(X) = m(CO) + m(hh rắn) – m(Y) = 0,4. 28 + 13,44 – 0,4. 9. 4 = 10,24 (g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, silic được điều chế bằng phương pháp nào

Dùng than cốc khử silic đioxit ở nhiệt độ cao

Đốt cháy một hỗn hợp bột magie và cát nghiền mịn

Nung than cốc, cát (SiO2) và Ca3(PO4)2 trong lò điện (12000C)

Cho silic đioxit tác dụng với axit flohiđric

Xem đáp án

Chọn B.

Silic được điều chế bằng cách dùng chất khử mạnh như Mg, Al, C khử SiO2 ở nhiệt độ cao.

SiO2 + 2Mg => 2MgO + Si

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng

Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2

Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3

Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2

Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4

Xem đáp án

Chọn A

Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là etilen, but-2-in và axetilen

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có cùng số mol tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,16 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối lớn trong 6,08 gam X là

2,48 gam

3,60 gam

4,72 gam

3,04 gam

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: n(HNO3) = m(muối) – m(X) = 10,08 → n(HNO3) = 0,16 = n(X)

→ n(1 amin) = 0,08

Gọi 2 amin: RNH2 (0,08 mol); R’NH2 (0,08 mol) → R + R’ = 44

→ R = 15; R’ = 29 → CH3NH2 và C2H5NH2 → m = 0,08. 45 = 3,6 (g)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Cu ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch AgNO3, thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Cho HCl dư vào E, thu được khí NO. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần chất tan trong E là:

Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3

Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3

Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: propan-1,3-điol, axit fomic, anbumin, glixerol, anđehit axetic, glucozơ,   Gly-Ala, saccarozơ. Số chất trong dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

4

6

5

7

Xem đáp án

Chọn C

Axit fomic hòa tan theo kiểu axit bazow.

Anbumin dựa vào phản ứng tạo phức màu biure.

Glixerol và glucozơ, saccarozơ hòa tan theo kiểu tạo phức poliol

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam đá vôi có chứa 80% CaCO3 được V lít CO2 (đktc). Cho lượng CO2 thu được tác dụng với dung dịch có chứa 80 gam NaOH chỉ cho được một muối hiđrocacbonat X duy nhất. Giá trị của m là

125

250

160

200

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y

Dung dịch X có thể chứa hỗn hợp các chất nào sau đây

Glyxin, ancol metylic, HCl đặc

Dầu ăn, dung dịch H2SO4 loãng

Anbumin, dung dịch NaOH loãng

Tinh bột, dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Chọn B

Xét từng phản ứng trong mỗi dung dịch:

+) NH2-CH2-COOH + CH3OH (t,xt HCl) → NH3Cl-CH2COOCH3 + H2O

Muối amoni este này không bay hơi nên không thỏa mãn chất Y. (Loại)

+) Dầu ăn có thành phần chính là chất béo, thủy phân trong môi trường axit thu được axit, ancol

Thỏa mãn thí nghiệm trong hình vẽ.

+) Thủy phân anbumin trong dung dịch NaOH tạo thành muối của các α-aminoaxit không bay hơi. (Loại)

+) Tinh bột dạng rắn không tồn tại ở dạng dung dịch X (Loại)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ, ban đầu trong cốc chứa dung dịch nước vôi trong, đóng khoá để dòng điện chạy trong mạch

Sục rất từ từ khí CO2 vào cốc cho đến dư, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào

 

Ban đầu mờ dần đi, sau đó vẫn mờ

Ban đầu không đổi, sau đó sáng dần lên

Ban đầu mờ dần đi, sau đó sáng dần lên

Mờ dần đi, rồi tắt hẳn

Xem đáp án

Chọn C

Ban đầu: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Kết tủa xuất hiện làm giảm số lượng các ion trong dung dịch → điện tích giảm. → đèn sáng yếu đi.

Sau đó: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

Kết tủa tan ra tạo thêm nhiều điện tích (ion) hơn làm cho đèn sáng dần lên

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam so với ban đầu, hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là

30 gam

10 gam

20 gam

40 gam

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; KHSO4 và KHCO3; BaCl2 và CuSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan tốt trong nước là

3

5

4

2

Xem đáp án

Chọn D

Các hỗn hợp có thể tan hoàn toàn tạo ra các chất tan tốt là là Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3.

KHSO4 và KHCO3 tạo khí CO2.

BaCl2 và CuSO4 tạo kết tủa BaSO4.

Fe(NO3)2 và AgNO3 tạo ra Ag

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este thuần chức của etylen glicol (mạch hở) có công thức phân tử C8H12O4, không tham gia phản ứng tráng bạc là

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn B

Este C8H12O4 2 chức trong đó π = 3 với 2π trong nhóm -COO và 1π trong C=C.

E không tham gia phản ứng tráng bạc và tạo bởi C2H4(OH)2.

CH3-COO-C2H4-OOC-CH2-CH=CH2

CH3-COO-C2H4-OOC-CH=CH-CH( đồng phân cis – trans)

CH3-COO-C2H4-OOC-C(CH3)=CH2

CH3-CH2-COO-C2H4-OOC-CH=CH2

Số đồng phân: 5.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH-, b mol Na+. Để trung hòa 1/2 dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là

3,36 gam

1,68 gam

2,56 gam

3,42 gam

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,8M, thu được dung dịch X chứa 14,43 gam chất tan. X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa H2SO4 0,6M và HCl 0,8M, thu được dung dịch Z chứa 23,23 gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

7,35

8,82

10,29

11,76

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện sơ đồ phản ứng sau đối với chất X là muối của α-amino axit:

(1) X + 2NaOH to  Y + Z + 2H2O;                

(2) Y + 3HCl → T + NaCl

Biết rằng trong T, nguyên tố clo chiếm 32,42% về khối lượng, Nhận định sai là

Thực hiện sơ đồ phản ứng sau đối với chất X là muối của α-amino axit

Chất Y có tính lưỡng tính

Chất Z tan tốt trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện

Chất T tác dụng với CH3OH/HCl, đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1

Xem đáp án

Chọn B

Do X là muối của a-amino axit  không chứa clo  Y, Z không chứa Clo  T chứa 2 Clo.

Mà % clo trong T = 32,42% → M(T) = 71 : 0,3242 = 219 → T là (ClNH3)2 C5H9COOH (tác dụng với CH3OH/ HCl, đun nóng tỉ lệ 1:1 tại nhóm chức COOH tạo este)

→ Y là (NH2)2C5H9COONa → Y có tính bazo

→ Z là NaCl (tan tốt trong nước tạo dung dịch dẫn điện được)

→ X là ClNH3C5H9(NH2)COOH (làm quỳ tím chuyển đỏ)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.

(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3.

(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.

(6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4

Số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn D

TN 2 tạo ra 2 muối.

+ TN1: Na + H2O → NaOH + ½ H2 sau đó NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2H2.

Với số mol Na = 2 số mol Al, dung dịch thu được có NaOH dư và NaAlO2 (trong đó chỉ có NaAlO2 là muối)

+ TN 2: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4.

Tỉ lệ số mol Cu = Fe2(SO4)3 → dung dịch thu được có 2 muối FeSO4 vầ CuSO4.

+ TN3: KHSO4 + KHCO3 → K2SO4 + CO2 + H2O.

→ Dung dịch có muối K2SO4.

+ TN 4: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2.

Chú ý: BaSO4 cùng là muối nhưng không nằm trong dung dịch mà tồn tại dưới dạng kết tủa, chất rắn.

+ TN 5: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.

→ Dung dịch có muối Fe(NO3)3.

+ TN 6: Na2O + H2O → 2NaOH sau đó 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.

→ Dung dịch có Na2SO4.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol và khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O2 (đktc). Cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là:

22,28

22,68

24,24

24,42

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,2M. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau

Giá trị của V là

5,660 lít

5,376 lít

6,048 lít

6,720 lít

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH, thu được natri axetat và anđehit axetic.

(2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(3) Ở điều kiện thường, alanin là chất rắn.

(4) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(5) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

(6) Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

(7) Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α-aminoaxit.

(8) Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím. 

Số phát biểu đúng là:

5

7

4

6

Xem đáp án

Chọn D

Các phát biểu: 1, 3, 4, 5, 6, 7.

Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

1. Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag.

2. Fe-C là hợp kim siêu cứng.

3. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.

4. Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.

5. Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí.

6. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

7. Các kim loại kiềm đều dễ nóng chảy.

8. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

9. Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim.

10. Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa C, Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép. 

Số phát biểu đúng là:

7

8

6

5

Xem đáp án

Chọn C

Các phát biểu đúng là : 1, 4, 5, 6, 7, 10.

(2). Muốn có hợp kim siêu cứng phải cho thêm vào 1 số các nguyên tố khác.

(3). KLK tác dụng với nước → không điều chế bằng thủy luyện.

(8). Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại > bán kính nguyên tử phi kim

(9). Tính chất hóa học của hợp kim coi như tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m là

Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện

5,04 gam

2,80 gam

3,36 gam

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3 và C3H10N2O4, đều mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí X duy nhất (đktc, làm xanh quỳ ẩm). Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa ba muối. % Khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong Y là:

22,20%

24,63%

31,15%

19,43%

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho 500 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi thêm V ml dung dịch. Giá trị của V là

140

70

150

120

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung dịch NaOH 8% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvC và đều có không quá 3 liên kết π. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O2, thu được 15,9 gam Na2CO3; 50,6 gam CO2; 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X là:

28,3%

27,7%

24,7%

27,3%

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp rắn gồm Fe, Fe(NO3)2 vào 400ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M; Fe(NO3)3 0,05M và HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan (không chứa ion NH4+); hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu và còn lại 32m/255 gam rắn không tan. Tỉ khối của Y so với He bằng 19/3. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được x gam kết tủa. Giá trị của x gần nhất với:

272,0 gam

274,0 gam

276,0 gam

278,0 gam

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E chứa bốn chất hữu cơ mạch hở gồm peptit X (cấu tạo từ hai amino axit có dạng H2NCmH2mCOOH), este Y (CnH2n-12O6) và hai axit không no Z, T (Y, Z, T cùng số mol). Đun 24,64 gam E với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được glixerol và a gam hỗn hợp rắn M chỉ chứa 4 muối. Đốt cháy hoàn toàn 24,64 gam E cần 1,12 mol O2, thu được 0,96 mol CO2. Giá trị của a gần nhất với:

37,76 gam

41,90 gam

43,80 gam

49,50 gam

Xem đáp án