Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 8)
40 câu hỏi
Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Pb(NO3)2 + Na2SO4 PbSO4 + 2NaNO3
Pb(OH)2 + H2SO4 PbSO4 + 2H2O
PbS + 4H2O2 PbSO4 + 4H2O
(CH3COO)2Pb + H2SO4 PbSO4 + 2CH3COOH
Chọn C
phản ứng oxi hóa – khử
Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:
BaO, (NH4)2SO4, H2SO4, Al2(SO4)3
Ba(NO3)2, Na2CO3, Ba(OH)2, NaNO3.
KCl, NaNO3, Ba(OH)2, BaCl2.
Ba(OH)2, BaCl2, NaNO3, NH4NO3
Chọn C
Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2
(2) NH4NO2
(3) NH3 + O2
(4) NH3 + Cl2
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
(2), (4), (6).
(3), (5), (6).
(1), (3), (4).
(1), (2), (5).
Chọn A
Cu(NO3)2 Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + ½ O2↑
NH4NO2 N2↑ + 2H2O
4NH3 + 5O2 4NO↑ + 6H2O
2NH3 + 3Cl2 N2↑ + 6HCl hoặc
8NH3 + 3Cl2 N2↑ + 6NH4Cl
NH4Cl NH3↑ + HCl↑
2NH3 + 3CuO N2↑ + 3Cu + 3H2O
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
CO2
N2.
CO.
CH4.
Chọn A.
Thuốc giảm đau dạ dày là NaHCO3
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CO2 và O2
CO2 và CH4.
CH4 và H2O
N2 và CO
Chọn B
CO2 và CH4 là những chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2;
CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là
4
3.
2.
1
Chọn C
Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là
Phân tử phải có liên kết đôi C=C
2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử cùng liên kết với mỗi C mang nối đôi phải khác nhau
Các chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH=CH2 và CH3-CH=CH-COOH
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất trong phân tử có liên kết ba C≡C đều thuộc loại ankin.
Ankin là các hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba C≡C
Liên kết ba C≡C kém bền hơn liên kết đôi C=C
Ankin cũng có đồng phân hình học như anken
Chọn B
A sai vì CH≡C-CH=CH2 không phải ankin.
C sai vì độ bền của liên kết đơn < đôi < ba
D sai vì ankin không có đồng phân hình học (điều kiện cần để có đồng phân hình học là phải có liên kết đôi C=C).
Khi tách nước từ ancol 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là:
2-metylbut-3-en.
2-metylbut-2-en
3-metylbut-2-en
3-metylbut-1-en.
X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có khả năng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.
CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH
CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO
CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
Chọn D
X, Y, Z đều có chung công thức phân tử C3H6O
Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có tên là: (1) etyl fomat; (2) metyl axetat; (3) propyl fomat;
(4) isopropyl fomat; (5) etyl axetat
1, 3, 4
3, 4.
2, 3, 4
1, 3, 5.
Chọn B
gồm HCOOCH2CH2CH2 và HCOOCH(CH3)2.
Chất béo là:
trieste của glixerol với các axit béo
trieste của các axit béo với ancol etylic
đieste của glixerol với axit nitric
este của glixerol với axit clohiđric
Chọn A
Glucozơ còn được gọi là
đường nho
đường mật ong
đường mía
đường mạch nha
Chọn A
Cho sơ đồ chuyển hóa: glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CH2OH và CH2=CH2
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Chọn B
C6H12O6 C2H5OH CH3CHO CH3COOH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amin đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl rồi tráng lại bằng nước
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
Chọn B
A sai vì anilin C6H5NH2 không làm đổi màu quì tím.
B đúng.
C sai vì anilin ít tan trong nước
D sai vì tất cả các amin đều độc
Glyxin còn có tên là:
axit α-amino axetic
axit β-amino propionic
axit α-amino butyric
axit α-amino propionic
Chọn A
NH2-CH2-COOH là amino axit đơn giản nhất có tên là axit α-amino axetic hay axit amino axetic hoặc glyxin
Cho các chất sau: ancol etylic (1), etylamin (2), metylamin (3), axit axetic (4). Sắp xếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần
(2) < (3) < (4) < (1).
(3) < (2) < (1) < (4).
(1) < (3) < (2) < (4)
(2) < (3) < (4) < (1)
Chọn B
Nhiệt độ sôi của axit > ancol > amin có cùng số cacbon
Cho các chất sau đây: NH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH (X); NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH (Y); NH2-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH (Z); NH2-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH (T); NH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH (U). Có bao nhiêu chất thuộc loại đipeptit?
1.
2
3.
4
Chọn A
Đipeptit là phân tử peptit chứa 2 gốc α-amino axit.
X, U là tripeptit; Y là đipeptit Gly-Ala; Z, T không phải peptit vì chứa gốc β- amino axit
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ visco và tơ axetat
Tơ nilon-6,6 và tơ capron
Tơ tằm và tơ enang
Tơ visco và tơ nilon-6,6
Chọn A
Tơ tằm là tơ thiên nhiên.
Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp hay còn gọi là tơ nhân tạo.
Tơ nilon-6,6; tơ capron và tơ enang là tơ tổng hợp
Dung dịch nào dưới đây không thể làm đổi màu quì tím?
NaOH.
NaHCO3
Na2CO3
NH4Cl
Chọn B
Dung dịch NaOH và Na2CO3 làm xanh quì tím, NH4Cl làm đỏ quì tím
Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm ước cứng?
NO3-
SO42-.
ClO4-.
PO43-.
Chọn D
3Ca2+ + 2PO43- Ca3(PO4)2↓; 3Mg2+ + 2PO43- Mg3(PO4)2↓.
Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
NaOH dư
AgNO3
Na2SO4
HCl
Chọn A
vì KNO3 không có hiện tượng; Cu(NO3)2 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh; FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ; AlCl3 tạo kết tủa Al(OH)3 keo trắng sau đó tan còn NH4Cl tạo khí NH3 mùi khai.
Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gì?
FeO, NO
Fe2O3, NO2, O2
FeO, NO2, O2
Fe3O4, NO2, O2
Chọn B
Khi nung Fe(NO3)2 trong điều kiện có không khí hay không có không khí đều thu được sản phẩm như nhau: 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Cr(OH)2 là chất rắn có màu vàng
CrO là một oxit bazơ.
CrO3 là một oxit axit
Cr2O3 là một oxit bazơ
Chọn D
vì Cr2O3 là oxit lưỡng tính
Cho dung dịch X có pH = 2 chứa HCl và HNO3. Thể tích dung dịch KOH 0,1M cần để trung hòa 10 ml dung dịch X là:
0,5 ml
1 ml.
1,5 ml
2 ml
Chọn B
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
31,22.
34,10.
33,70.
34,32.
Chọn B
Ta có nN2O = 0,045 mol; nH+ = nHNO3 = 0,5 mol
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
0,45 ← 0,09 ← 0,36 ← 0,045
Do nH+ tạo N2O < nH+bđ mà HNO3 lại phản ứng vừa đủ nên có thêm phản ứng
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
(0,5 – 0,45) → 0,005→ 0,04 → 0,005
mmuối = mkim loại + 62.ne + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(0,36 + 0,04) + 80.0,005 = 34,1g
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76g kết tủa. Giá trị của a là:
0,032
0,04
0,048
0,06.
Chọn B
nCO2 = 0,12; nBaCO3 = 0,08
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
0,08 ← 0,08 ← 0,08
Do hấp thụ hoàn toàn CO2 phải hết nên có thêm phương trình
2CO2còn dư + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 → 0,02
nBa(OH)2 = 0,1 a = 0,1/2,5 = 0,04
Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách cho
Fe2O3 tác dụng với H2O
Muối sắt (III) tác dụng với axit mạnh
Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ
Muối sắt (III) tác dụng với dung dịch bazơ.
Chọn D
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là
3,3-đimetylhexan
isopentan
2,2,3-trimetylpentan
2,2-đimetylpropan
Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là:
HCHO và C2H5CHO
HCHO và CH3CHO
C2H3CHO và C3H5CHO
CH3CHO và C2H5CHO
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:
15,3.
12,9.
12,3.
16,9.
Để thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng vừa hết 200 ml dung dịch NaOH 0,25M, sau phản ứng thu được 2,3g ancol và 3,4g muối. Công thức của X là
CH3COOCH3
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5.
Chọn D
nNaOH = 0,05 = nancol = nmuối RCOONa = 3,4/0,05 = 68 R = 1 R là H
R’OH = 2,3/0,05 = 46 R’ = 29 R’ là C2H5
Cho 8,3g hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủvới 200 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 15,6g hỗn hợp muối. Giá trị của x là
0,5.
1,5
2.
1.
Chọn D
Bảo toàn khối lượng mHCl = 15,6 – 8,3 = 7,3g nHCl = 0,2 x = 0,2/0,2 = 1
Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được tối đa 10,8g Ag. Giá trị của m là
16,2.
18
8,1
9
Chọn D
nAg = 0,1 nglu = 0,05 m = 0,05.180 = 9
Trùng hợp 1,5 tấn etilen thu được m tấn polietilen với hiệu suất phản ứng 80%. Giá trị của m là
1,5
0,96.
1,2
1,875
Chọn C
m = 1,5.80% = 1,2
Hòa tan hoàn toàn 2,4g Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
3,36.
4,48
5,6
Chọn A
nH2 = nMg = 0,1 V = 2,24
Cho 2,24g bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
3,84
2,32.
1,68
0,64.
Chọn B
nFe = 0,04; nCu2+ = 0,01
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
m = mCu + mFe dư = 0,01.64 + 0,03.56 = 2,32
Điện phân 10 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 10 phút 30 giây với cường độ dòng điện I = 2A, thu được m gam Ag. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là
2,16.
1,544
0,432
1,41
Hòa tan hoàn toàn 25,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4g. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3g hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,81 mol.
1,95 mol
1,8 mol.
1,91 mol
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
24,8.
27,4.
9,36.
38,4
Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8g hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 101,04g hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với
12%.
95%.
54%.
10%.

