Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT31 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là 

theo kiểu bazơ

vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ

theo kiểu axit.

không phân li.

Xem đáp án

Chọn B

vì Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy chất nào sau đây?

Ca, O2.

Mg, O2.

H2, O2

Mg, H2.

Xem đáp án

Chọn D

Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại hoặc H2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Oxit kim loại trong X là

MgO.

CuO.

FeO.

Fe2O3

Xem đáp án

Chọn A

vì CO khử oxit của kim loại đứng sau Al

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Ba; BaO; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 tạo ra kết tủa là: 

4.

5.

6.

7

Xem đáp án

Chọn C

gồm Ba; BaO; Ba(OH)2; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy anken ta luôn thu được  

số mol CO2 ≤ số mol nước

số mol CO2< số mol nước

số mol CO2 > số mol nước

số mol CO2 = số mol nước

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho isopentan tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1, sản phẩm chính thu được là 

2-brompentan

1-brompentan

2-brom-2-metylbutan

3-brom-2-metylbutan

Xem đáp án

Chọn C

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Br2spc1:1 CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + HBr

Lưu ý: sản phẩm chính là sản phẩm mà halogen thế vào nguyên tử H của cacbon bậc cao nhất (C có ít H nhất).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xeton là:

4.

2

5

3.

Xem đáp án

Chọn D

C5H12O + CuO t°xeton

CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3;

CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3;

CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3

Có 3 công thức

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 là: 

anđehit fomic, axetilen, etilen

axit fomic, vinylaxetilen, propin

anđehit axetic, but-1-in, etilen.

anđehit axetic, axetilen, but-2-in.

Xem đáp án

Chọn B

Loại A, C vì etilen C2H4 không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3

Loại D vì but-2-in CH3-C≡C-CH3 không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây tác dụng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3

H-COO-C6H5

C6H5OH.

HO-C6H4-OH

C6H5-COOH

Xem đáp án

Chọn D.

C6H5-COOH + Na  C6H5-COONa + ½ H2

 

C6H5-COOH + NaOH  C6H5-COONa + H2O        

C6H5-COOH + NaHCO C6H5-COONa +  CO2 + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng đẳng của nhau?

C2H6, CH4, C3H8

CH3OCH3, CH3CHO

C2H5OH, CH3COOH

CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH

Xem đáp án

Chọn A

Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha loãng dung dịch HCl có pH = 2 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 3

5

100.

20.

10.

Xem đáp án

Chọn D

103-2 = 10 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

4,05.

2,70.

8,10

5,40

Xem đáp án

Chọn D

Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO + 2H2O

 nAl = nNO = 0,2 mol  mAl = 27.0,2 = 5,4g 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 50 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là

3,55g

3,95g.

4,1g

2,975g

Xem đáp án

Chọn A

nNaOH/nH3PO4 = 0,05/0,025 = 2  Tạo muối Na2HPO4

 mNa2HPO4 = 0,025.142 = 3,55g 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2 ankin X, Y kế tiếp thu được thể tích hơi H2O gấp 0,6 lần thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là

C2H2 và C3H4

C3H4 và C4H6.

C4H6 và C5H8

C5H8 và C6H10

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là 

CH3CHO

HCHO

CH2=CH-CHO

OHC-CHO.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là: 

0,56 gam

1,44 gam

0,72 gam

2,88 gam

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối được điều chế từ axit axetic và ancol isoamylic có công thức cấu tạo

CH3COOCH2CH3.

CH3COOCH2CH2CH3

CH3COOCH2CH(CH3)2

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

Xem đáp án

Chọn D

CH3COOH + CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH t°H2SO4 CH3COO-CH2-CH2-CH(CH3)2 + H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho c phát biểu sau:

(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chc mạch hở trong dung dịch kiềm thu đưc muối và ancol.

(2) Phn ng este hgiữa axit cacboxylic vi ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thun nghịch.

(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xúc tác H2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tH2O có nguồn gốc t axit. 

(4) Đt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu đưc CO2 và H2O có smol bng nhau.

(5) Các axit béo đu là các axit cacboxylic đơn chc và có số nguyên t cacbon chn.

Số phát biu đúng :

4.

5.

3.

2

Xem đáp án

Chọn A

gồm (1), (2), (3).

(4) sai vì este đa chức cho nCO2 > nH2O.

(5) sai vì số nguyên tử C chẵn nhưng phải từ 12 đến 24

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác:

Monosaccarit là cacbohiđrat không thể thủy phân được

Đisaccarit là cacbohiđrat thủy phân sinh ra hai phân tử monosaccarit.

Polisaccarit là cacbohiđrat thủy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit

Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli-, đi- và monosaccarit

Xem đáp án

Chọn C

vì polisaccarit là cacbohiđrat khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai trong các chất sau: 

Etylamin dễ tan trong nước do có tạo liên kết hiđro với nước

Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết hiđrogiữa các phân tử ancol.

Anilin không tan trong nước

Ở điều kiện thường, metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac

Xem đáp án

Chọn D

vì metylamin là chất khí

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của hợp chất C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH là 

axit amino phenylpropionic

axit 2-amino-3-phenylpropionic

phenyl alanin

axit 2-amino-3-phenylpropanoic

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các polime nào cho dưới đây polime nào không phải là polime tổng hợp

Tơ capron

Tơ xenlulozơ axetat

Polistiren.

Poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Chọn B

tơ nhân tạo hay bán tổng hợp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Trong mỗi phân tử protein, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự nhất định

Phân tử có hai nhóm –CO–NH– được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit

Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit

Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit.

Xem đáp án

Chọn B

vì hai nhóm –CO–NH–, tức 2 liên kết peptit được gọi là tripeptit, còn ba nhóm thì được gọi là tetrapeptit

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng? 

Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn món hóa học

Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hóa

Nối thanh Zn với vỏ tàu thủy bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ

Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước

Xem đáp án

Chọn D

vì trong sắt tây, Fe đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn trước

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại? 

Điện phân dung dịch NaCl

Điện phân NaOH nóng chảy

Điện phân dung dịch NaOH

Điện phân dung dịch NaNO3

Xem đáp án

Chọn B

Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

1. Na2CO3 có thể làm mềm mọi nước cứng.

2. Dung dịch Ca(OH)2 có thể làm mềm nước cứng tạm thời nhưng không thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

3. Nước cứng làm giảm tác dụng của xà phòng do tạo kết tủA.

4. Phản ứng CaCO3 + CO2 + H2O ® Ca(HCO3)2 là phản ứng giải thích sự xâm thực của nước tự nhiên vào núi đá vôi.

Số nhận xét đúng là:

3.

4

2.

1.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng: 

Có thể dùng đồ vật bằng nhôm để đựng nước vôi trong

Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thấy có kết tủa rồi kết tủa lại tan hết

Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Al(OH)3 và Al2O3 là những chất có tính lưỡng tính

Xem đáp án

Chọn D

A sai vì Ca(OH)2 phản ứng với Al làm hư đồ vật.

B sai vì tạo ra kết tủa Al(OH)3 không tan trong CO2 dư.

CO2 + 2H2O + NaAlO2 Al(OH)3↓ + NaHCO3

C sai vì phàn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian quan sát thấy: 

thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.

thanh sắt có màu đỏ và dung dịch màu xanh nhạt dần

thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt

thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, cả dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là:

Cr2O3, CrO, CrO3

CrO3, CrO, Cr2O3

CrO, Cr2O3, CrO3

CrO3, Cr2O3, CrO

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,7 gam glucozơ phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3. Kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam Ag?

15,12.

14,04.

16,416.

17,28

Xem đáp án

Chọn B

nC6H12O6 = 11,7/180 = 0,065  mAg = 0,065.2.108 = 14,04g 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH được bao nhiêu gam muối

9.

4,08

4,92.

8,32

Xem đáp án

Chọn A.

neste = 8,88/74 = 0,12  nHCOOC2H5 = nCH3COOCH3 = 0,06

mmuối = mHCOONa + mCH3COONa = 0,06(68 + 82) = 9g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 3,6 gam Mg bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí N2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là 

560.

840.

784.

672.

Xem đáp án

Chọn D

Bảo toàn ne 2nMg = 10nN2 nN2 = 0,03  V = 0,672 lít = 672 ml 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxi được 0,09 mol CO2; 0,125 mol H2O và 0,015 mol N2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng được số gam muối là 

3,22

2,488.

3,64.

4,25

Xem đáp án

Chọn A

mX = mC + mH + mN = 0,09.12 + 0,125.2 + 0,015.28 = 1,75g

nH+ = nN = 0,03

mmuối = mX + mH2SO4 = 1,75 + 0,015.98 = 3,22g 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ nung nóng đựng lượng dư CuO. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Giá trị của V là 

2,24.

3,36.

4,48

5,60

Xem đáp án

Chọn C

nCO = nO trong oxit đã phản ứng = 3,2/16 = 0,2  V = 4,48 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là 

SO42- và 169,5

CO32- và 126,3.

SO42- và 111,9.

CO32- và 90,3.

Xem đáp án

Chọn C

Loại B, C vì CO32- tạo kết tủa với Mg2+. Như vậy Y2- là SO42-.

Bảo toàn điện tích  0,3 + 0,6.2 + 0,3 = 0,6 + 2a  a = 0,6

 m = 0,3.39 + 0,6.24 + 0,3.23 + 0,6.35,5 + 0,6.96 = 111,9 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 8,4 gam Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và V lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của V và m lần lượt là 

5,04 và 30,0.

4,48 và 27,6.

5,60 và 27,6

4,48 và 22,8

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO3-; x mol Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa.Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

4,86

5,06.

4,08

3,30

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa đồng thời 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 loãng, Khối lượng Fe tối đa có khả năng tác dụng với dung dịch X là (biết sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy nhất)

5,6 gam

4,48 gam

2,24 gam

3,36 gam.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 28,11 gam hỗn hợp gồm 2 muối R2CO3 và RHCO3 vào nước, thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần bằng nhau. Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 11 gam kết tủa. Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch CaCl2 dư, thu được 4 gam kết tủa. Phần ba phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

110.

220

70.

140

Xem đáp án

Chọn B

Khối lượng mỗi phần là 28,11/3 = 9,37g

Phần 2 tạo 0,04 mol CaCO3 nCO32- = 0,04

Phần 1 tạo 0,11 mol CaCO3 nHCO3- = 0,11 – 0,04 = 0,07

 (2R + 60)0,04 + (R + 61)0,07 = 9,37

 R = 18  R là NH4

Phần 3:

(NH4)2CO3 +2NaOH  Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O

NH4HCO3 + 2NaOH  Na2CO3 + NH3 + 2H2O

 nNaOH = (0,04 + 0,07).2 = 0,22  V = 0,22 lít

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần 58,8 lít O2 thu được 49,28 lít CO2 và 33,3 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Nếu cho 0,1 mol X trên thủy phân hoàn toàn trong 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y, cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

9 và 92,9 gam

8 và 96,9 gam.

10 và 96,9 gam

10 và 92,9 gam

Xem đáp án

Chọn B

nO2 = 2,625; nCO2 = 2,2; nH2O = 1,85

Bảo toàn O  nO trong X = 2,2.2 + 1,85 – 2,625.2 = 1

 X có 1/0,1 = 10 nguyên tử O  X có 9 gốc amino axit

 X có 8 liên kết peptit

mX = mCO2 + mH2O + mN2 – mO2 = 2,2.44 + 33,3 + 0,1.9.14 – 2,625.32 = 58,7g

X     +   9NaOH  Chất rắn + H2O

(0,1)         (1)                   → 0,1

Bảo toàn khối lượng  m = mX + mNaOH – mH2O = 58,7 + 1.40 – 0,1.18 = 96,9