Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 2)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl  NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O

2KOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2KCl

KOH + HNO3 KNO3 + H2O

NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:

3.

4.

5.

6

Xem đáp án

Chọn D

gồm tất cả các chất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

Na+, Cl-, S2-, Cu2+.

K+, OH-, Ba2+, HCO3-.

NH4+, Ba2+, NO3-, OH-.

HSO4-, NH4+, Na+, NO3-.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

(NH4)3PO4

NH4HCO3

CaCO3.

NaCl.

Xem đáp án

Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

2,5-đimetylhexan có công thức cấu tạo là

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3

CH3-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)2

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

Xem đáp án

Chọn A

Đánh số thứ tự 1,2,3,4,5,6 trên 6C mạch chính

Gắn nhánh CH3 vào C2 và C5 ta được CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm 

1 liên kết pi và 2 liên kết xich-ma

2 liên kết pi và 1 liên kết xich-ma

3 liên kết pi.

3 liên kết xich-ma

Xem đáp án

Chọn B

Liên kết ba C≡C gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây? 

NaOH.

NaCl

Br2

Na

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

CH3CHO + H2 t°NiCH3CH2OH.

2CH3CHO + 5O2 t°4CO2 + 4H2O

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t° CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

CH3CHO + Br2 + H2O CH3COOH + 2HBr.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2nO2

CnH2n-2O2

CnH2n+2O2

CnH2nO

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều tham gia

với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

thủy phân trong môi trường axit

với dung dịch NaCl

với AgNO3 trong NH3 đun nóng

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với CTPT C3H9N sẽ có số đồng phân là

2.

3.

4.

5

Xem đáp án

Chọn C

C3H9N có 4 đồng phân, gồm 2 bậc một, 1 bậc hai và 1 bậc ba 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: phenol, axit axetic, etyl axetat, ancol etylic, tripanmitin. Số chất phản ứng được với NaOH là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C

gồm phenol C6H5OH, axit axetic CH3COOH, etyl axetat CH3COOC2H5 và tripanmitin (C15H31COO)3C3H5

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào không phải amino axit

H2N-CH2-COOH.

NH2-CH2-CH2-COOH.

CH3-CH2-CO-NH2

HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH

Xem đáp án

Chọn C

Amino axit có dạng (NH2)xR(COOH)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất dùng để tổng hợp cao su buna-S là

CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2

CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.

CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2

CH2=CH-CH=CH2, CH3CH=CH2

Xem đáp án

Chọn C

Cao su buna-S là sản phẩm đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau? 

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn D

Có 3! = 6 tripeptit đồng phân. Ví dụ: XYZ, XZY, YXZ, YZX, ZXY, ZYX

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây xát sâu đến lớp sắt, thì vật nào bị gỉ sắt chậm nhất?

Sắt tráng kẽm

Sắt tráng thiếc

Sắt tráng niken

Sắt tráng đồng

Xem đáp án

Chọn A

Sắt tráng thiếc; sắt tráng niken; sắt tráng đồng thì sắt bị ăn mòn trước còn sắt tráng kẽm thì kẽm bị ăn mòn trước 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng của nó cần dùng hóa chất nào? 

Dung dịch AgNO3

Dung dịch HCl đặc

Dung dịch FeCl3

Dung dịch HNO3 đặc

Xem đáp án

Chọn C

Loại A vì Fe, Cu đẩy Ag ra khỏi muối nên làm tăng khối lượng Ag.

Loại B vì Cu vẫn còn.

Loại D vì cả 3 kim loại đều tan hết

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là

Điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều có màng ngăn giữa hai điện cực

Cho Na vào H2O

Cho Na2O vào H2O

Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào dưới đây không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

Đun nóng

Thêm dung dịch NaOH

Thêm dung dịch Na3PO4

Thêm dung dịch HCl

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là đun sôi; dùng dung dịch Na2CO3, dung dịch Na3PO4 hoặc dung dịch kiềm, các hạt zeolit (alumino silicat kết tinh) trao đổi ion 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có tính chất lưỡng tính là 

NaHCO3.

AlCl3

Al(OH)3

Al2O3

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu đúng? 

Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử

Fe chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử

Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) chỉ có tính oxi hóa

Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) có tính khử và tính oxi hóa

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho sắt vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, sắt sẽ bị tác dụng theo phương trình

Fe + 2HNO3 Fe(NO3)2 + H2.

2Fe + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)2 + 4NO2 + 4H2O

Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: NaCrO2 + Br2 + NaOH  Na2CrO4 + NaBr + H2O. Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của NaCrO2

1.

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH  2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

9.

10.

12,4.

13,2.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Ag và 0,04 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) thu được là

1,12 lít.

2,24 lít

3,36 lít.

6,72 lít

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:

9,85.

11,82.

17,73.

19,7.

Xem đáp án

Chọn A

nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 mà nBa2+ = 0,1  mBaCO3↓ = 0,05.197 = 9,85g 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 16,2g một chất hữu cơ X thu được 1,2 mol CO2; 0,9 mol H2O. 150 < MX< 170. Công thức phân tử của X là

C8H10

C9H12

C10H14

C12H18.

Xem đáp án

Chọn D

nC = 1,2  mC = 14,4g

nH = 1,8  mH = 1,8  mC + mH = 16,2 = mX  X không có O

Ta có nC : nH = 1,2 : 1,8 = 2 : 3  Công thức đơn giản nhất của X là C2H3

 CTPT của X là (C2H3)n có 150 < 27n < 170  5,6 < n < 6,3  n = 6

Vậy X là C12H18

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2. Công thức phân tử của X là:

C2H6O2

C2H6O

C4H10O2.

C3H8O2

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là

76,6%

80,0%

70,4%

65,5%

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là 

metyl fomat

propyl axetat

metyl axetat

etyl axetat.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozơ trong môi trường axit, với hiệu suất 60%, thu  được dungdịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là

6,48

2,592.

0,648

1,296

Xem đáp án

Chọn B

mAg = 0,01.60%.4.108 = 2,592g 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon–6,6 là 55.370 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon–6,6 là:

285

245

205

165

Xem đáp án

Chọn B

Nilon–6,6 là (–NH–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–)n có 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:

Glyxin

Valin

Axit glutamic

Alanin.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị của m là

11,16

11,58.

12.

12,2

Xem đáp án

Chọn A

nO = nCO2 = nCaCO3 = 3/100 = 0,03  mFe2O3 = mA + mO = 10,68 + 0,03.16 = 11,16g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là

0,3M.

0,4M.

0,42M

0,45M

Xem đáp án

Chọn B

Y + HCl tạo 0,035 mol H2 nFe dư = 0,035  nFe phản ứng với muối = 0,05 – 0,035 = 0,015

Bảo toàn ne nAg+ + 2nCu2+ = 3nAl + 2nFe = 0,12

Do Ag+ và Cu2+ cùng nồng độ  nAg+ = nCu2+ =  0,04  [Ag+] = [Cu2+] = 0,04/0,1 = 0,4M 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,7.

2,1.

2,4

2,5.

Xem đáp án

Chọn B

mBaSO4 = 69,9  nBaSO4 = 0,3  nAl2(SO4)3 = 0,1  nAl3+ = 0,2

Tại giá trị V, kết tủa Al(OH)3 đã tan hết  nOH- = 4nAl3+ = 0,8  nBa(OH)2 = 0,4  V = 2 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

25,11 gam

27,90 gam.

34,875 gam.

28,80 gam.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là

1,50.

3,25.

2,25.

1,25

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và amol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là:

6,48

3,24.

8,64

9,72

Xem đáp án