Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 14)
40 câu hỏi
Dãy gồm các chất không thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là
H2SO4, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4
H2SO4, HCl, NH4Cl, NaNO3
Ba(OH)2, NaNO3, NaAlO2, BaCl2
NaOH, NaAlO2, NaNO3, Na2CO3
Chọn A
vì các chất tác dụng được với nhau
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
Ag, NO2, O2.
Ag2O, NO2, O2.
Ag2O, NO, O2
Ag, NO, O2.
Khi cho dư khí CO2 vào dung dịch chứa kết tủa canxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
4.
5.
6.
7
Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng đôi một là
6
7.
8.
9.
Chọn C
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + (NH4)2CO3 CaCO3↓ + 2NH4HCO3
Ca(HCO3)2 + 2KHSO4 CaSO4 + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
2NaOH + (NH4)2CO3 Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O
2NaOH + 2KHSO4Na2SO4 + K2SO4 + 2H2O
(NH4)2CO3 + 2KHSO4K2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2↑ + H2O
(NH4)2CO3 + BaCl2 BaCO3↓ + 2NH4Cl
KHSO4 + BaCl2BaSO4↓ + KCl + HCl hoặc 2KHSO4 + BaCl2 BaSO4↓ + K2SO4 + 2HCl
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng tách
phản ứng cháy
Chọn B
Ankan tham gia phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng crackinh và phản ứng cháy, không tham gia phản ứng cộng
Nhóm vinyl có công thức là
-CH= CH-.
CH2= CH2
CH2= CH-.
CH2= CH-CH2-.
Chọn C
Nhóm vinyl C2H3- có CTCT là CH2=CH-
Độ bền của liên kết ba, liên kết đôi, liên kết đơn tăng theo thứ tự:
ba, đơn, đôi
đơn, đôi, ba
đôi, đơn, ba
ba, đôi, đơn
Chọn B
Độ bền của liên kết đơn < đôi < ba
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na
nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH
nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH
nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH
Chọn C
C6H5OH + 3Br2C6H2Br3OH↓ + 3HBr
C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag kết tủa. Khi X tác dụng với hiđro tạo thành Y. Đun Y với H2SO4 sinh ra anken mạch không nhánh. Tên của X là:
butanal
anđehit isobutyric
2-metylpropanal.
butan-2-on
Chọn A
X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag kết tủa X có nhóm –CHO.
Đun Y với H2SO4 sinh ra anken mạch không nhánh Y là ancol no, đơn chức, mạch hở có mạch không nhánh.
CTCT của X phải là CH3-CH2-CH2-CHO
Cho este có CTCT CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
metyl metacrylic
metyl acrylat
metyl acrylic
metyl metacrylat
Chọn D
Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng, thu được
glixerol và axit béo
glixerol và muối natri của axit béo
glixerol và axit cacboxylic
glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Chọn A
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3
Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây?
H2O/H+,to; Cu(OH)2, to thường
Cu(OH)2, to thường; dung dịch AgNO3/NH3
Cu(OH)2 đun nóng; dung dịch AgNO3/NH3.
Lên men, Cu(OH)2 đun nóng
Chọn A.
Loại B, C vì saccarozơ không tráng bạc
Loại D vì saccarozơ không lên men
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc I?
(CH3)3N.
CH3NHCH3
CH3NH2
CH3CH2NHCH3
Chọn C
Amin bậc I có dạng RNH2
Cho các chất sau: (1) NH2CH2COOH; (2) NH2CH2CH2COOH; (3) C6H5CH2CH(NH2)COOH; (4) HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH; (5) NH2[CH2]4CH(NH2)COOH. Những chất thuộc loại α-amino axit là:
(1); (3); (4); (5).
(1); (2); (3).
(1); (3); (5).
(1); (2); (3); (4).
Chọn C
(2), (4) là β-amino axit
Thủy phân hoàn 1 mol hợp chất:
NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH thì thu được nhiều nhất bao nhiêu mol α-amino axit?
2.
3.
4.
5.
Chọn C
Hợp chất có 4 gốc α-amino axit và 1 gốc β- amino axit
Polime nào sau đây có tên gọi “tơ nitron” hay “tơ olon” được dùng dệt may quần áo ấm?
Polimetacrylat.
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl clorua).
Poli(phenol-fomanđehit).
Chọn B
(-CH2-CH(CN)-)n.
Trong dãy chuyển hóa: C2H2 X Y Z T. Chất T là
CH3COOH
CH3COOC2H5.
CH3COOC2H3
C2H5COOCH3.
Thực hiện các thí nghiệm sau: nhúng một thanh Fe vào dung dịch CuCl2; nhúng một thanh Zn vào dung dịch FeCl3; nhúng một thanh Fe vào dung dịch AgNO3; nhúng một thanh Zn vào dung dịch HCl có lẫn CuCl2. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:
3
4.
1.
2.
Chọn B
Dung dịch NaOH có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy:
CuSO4, HCl, SO2, Al2O3
CuSO4, HNO3, SO2, CuO.
BaCl2, HCl, SO2, K.
K2CO3, HNO3, CO2, CuO.
Chọn A
Loại B, C, D vì CuO, BaCl2 không phản ứng
Cho các chất: Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Dựa vào mối liên hệ giữa các chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được:
CaCaCO3Ca(OH)2CaO
Ca CaOCa(OH)2CaCO3
CaCO3 Ca(OH)2CaCaO
CaCO3 Ca CaOCa(OH)2
Chọn B
Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 cho tới dư là
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tan ngay
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và sau đó kết tủa tan ra cho đến hết, dung dịch trở nên trong suốt
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại
xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa tan ra cho đến hết sau đó lại xuất hiện kết tủa
Chọn B.
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4;
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O.
Từ FeS2 để điều chế sắt người ta nung FeS2 với oxi để thu được Fe2O3 sau đó
cho Fe2O3 tác dụng với CO ở nhiệt độ cao
điện phân nóng chảy Fe2O3
cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch ZnCl2
cho Fe2O3 tác dụng với FeCl2
Chọn A
Loại B, C, D vì không xảy ra phản ứng
Câu nào đúng trong các câu sau?
Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 5-10% khối lượng
Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 2-5% khối lượng
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt bằng các chất khử như CO, H2, Al,…
Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất (C, Si, P, S, Mn,…) thành oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng
Chọn D
A sai vì cacbon chiếm 2-5%. B sai vì cacbon chiếm 0,01-2%. C sai vì khử quặng oxit sắt bằng than cốc trong lò cao
Các hợp chất trong dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
Cr(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
Chọn B
Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
2.
13.
1.
12
Chọn C
Bảo toàn điện tích đối với dung dịch X, ta có: 0,07.1 = 0,02.2 + x.1 x = 0,03
Bảo toàn điện tích đối với dung dịch Y, ta có: y.1 = 0,04.1 y = 0,04
Khi trộn dung dịch X và Y thì H+ + OH- H2O
(0,04) (0,03)
nH+còn dư = 0,04 – 0,03 = 0,01 mol [H+] còn dư = 0,01/0,1 = 0,1M pH = – lg[H+] = 1
Cho 29g hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là:
91.
97,2
98,2
98,75
Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Giá trị của V là:
1,344.
1,344 hoặc 3,136.
3,136.
1,12 hoặc 3,36
Đốt cháy V lít (đktc) một ankin ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng bằng 50,4g. Nếu cho sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 90g kết tủa. V có giá trị là:
6,72.
4,48.
3,36.
13,44.
Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
CH3CHO
HCHO.
CH2=CH-CHO
OHC-CHO
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:
33,4.
21,4
24,8.
39,4
Chọn B
Ta có: nC6H2Br3OH = 33,1/331 = 0,1 mol; nNaOH = 0,5 mol
C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
0,1 mol ← 0,1 mol → 0,3 mol
Dung dịch X chứa CH3COOH và HBr
HBr + NaOH NaBr + H2O
0,3 → 0,3
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
0,2 ← (0,5 – 0,3)
m = mC6H5OH + mCH3COOH = 94.0,1 + 60.0,2 = 21,4g
Este X có CTPT C2H4O2. Đun nóng 9g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,3.
8,2
15.
10,2
Chọn D
nHCOOCH3 = 9/60 = 0,15 mHCOONa = 0,15.68 = 10,2g
Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít O2 thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Công thức của 2 amin là
C2H5NH2, C3H7NH2
C3H7NH2, C4H9NH2
C4H9NH2, C5H11NH2
CH3NH2, C2H5NH2
Chọn D
CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
2,24 lít 1,12 lít
n = 1,5
Khi cho 7,5g một amino axit X có 1 nhóm amino trong phân tử tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 11,15g muối. Công thức phân tử của X là:
C2H5NO2
C4H7NO2
C3H7NO2
C2H7NO2
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 20 ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là
0,4.
0,2
0,3.
0,1.
Chọn D
nNaOH = nHCl = 0,002 x = 0,002/0,02 = 0,1
Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 30,4g muối khan. Tên gọi của R là
sắt.
canxi
magie
kẽm
Chọn A
R RSO4
mSO4 = 30,4 – 11,2 = 19,2 nR = nSO4 = 19,2/96 = 0,2 R = 11,2/0,2 = 56
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7g kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là
1,2.
1,56
1,66
1,72
Chọn C
Ca2+ + CO32- CaCO3↓
0,07 ← 0,07 ← 0,07
Mà nCaCl2 = 0,04 nCa ban đầu = 0,03
Ta có nNa + 2nCa = 2nH2 nNa = 2.0,04 – 2.0,03 = 0,02 m = 0,02.23 + 0,03.40 = 1,66
Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136g dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là
Ca
Mg
Zn.
Cu
Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm NH2. Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là:
9,315 gam
58,725 gam
8,389 gam
5,580 gam
Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho m gam X tác dụngvới dung dịch AgNO3 trong NH3 dư (đun nóng) thu được 43,2g Ag. Mặt khác, m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,648 lít CO2 (đktc). Thêm m’ gam glucozơ vào m gam X sau đó đem đốt cần 60,032 lít O2 (đktc), sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 614,64g kết tủa. Giá trị của (m + m’) là
94,28
88,24
96,14.
86,42
Chọn B
Cắt các chất trong X thành C, CHO, COOH
nAg = 0,4 nCHO = 0,2
nCOOH = nCO2 = 0,52
Nhận thấy nC = nCHO + nCOOH = 0,72 m = 0,72.12 + 0,2.29 + 0,52.45 = 37,84
C + O2 CO2; CHO + 0,75O2 CO2 + ½ H2O; COOH + 0,25O2 CO2 + ½ H2O
nO2 để đốt cháy m gam X = 0,72 + 0,2.0,75 + 0,52.0,25 = 1
nO2 dùng đốt cháy glucozơ là 2,68 – 1 = 1,68
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O
nC6H12O6 = 1,68/6 = 0,28 m’ = 0,28.180 = 50,4 m + m’ = 88,24
Cho 86g hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe(NO3)2 và Mg tan hết trong 1540 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối trung hòa) và 0,04 mol N2. Cho KOH dư vào dung dịch Y rồi đun nóng nhẹ thấy số mol KOH phản ứng tối đa là 3,15 mol và có m gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, nhúng thanh Al vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhấc thanh Al ra cân lại thấy khối lượng tăng 28g (kim loại Fe sinh ra bám hết vào thanh Al). Biết rằng tổng số mol O có trong hai oxit ở hỗn hợp X là 1,05 mol. Nếu lấy toàn bộ lượng kết tủa trên nung nóng ngoài không khí thì thu được tối đa bao nhiêu gam oxit?
82.
88.
81.
84.
Chọn A
nH+ = 12nN2 + 10nNH4+ + 2nO (oxit) nNH4+ = 0,05
Trong dung dịch Y có a mol Mg2+; b mol Fe3+; c mol Fe2+
nKOH = 2a + 3b + 2c + nNH4+ = 3,15 2a + 3b + 2c = 3,1 (1)
Sau khi tác dụng với KOH thì phần dung dịch chứa 3,15 mol K+; 1,54 mol SO42- và nNO3- = 0,07
Bảo toàn N nNO3- ban đầu = 2nN2 + nNH4+ + nNO3- (trong Y) = 0,2
mX = 24a + 56(b + c) + 62.0,2 + 1,05.16 = 86 (2)
Bảo toàn ne3nAl phản ứng = 3nFe3+ + 2nFe2+nAl phản ứng = b + 2c/3
mtăng = 56(b + c) – 27(b + 2c/3) = 28 (3)
(1), (2), (3) a = 0,15; b = 0,9; c = 0,05
Oxit thu được gồm MgO (0,15 mol) và Fe2O3 (0,95/2 = 0,475) m = 0,15.40 + 0,475.160 = 82

