Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 13)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình H+ + OH- → H2O là phương trình ion rút gọn của phản ứng có phương trình nào sau đây?

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của silic là

1s2 2s2 2p5.

1s2 2s2 2p6 3s2 3p2

1s2 2s2 2p4

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp C và S vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng thu được hỗn hợp khí X và dung dịch Y. Thành phần của X là 

SO2 và NO2

CO2 và SO2

SO2 và CO2

CO2 và NO2.

Xem đáp án

Chọn D

C + 4HNO3 đặc → CO2 + 4NO2 + 2H2O

S + 6HNO3 đặc → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau? 

neopentan

pentan

butan

isopentan

Xem đáp án

Chọn B

CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo

CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo

CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monoclo

CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn xuất monoclo

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2;
CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là

4.

3

2

1

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là

Phân tử phải có liên kết đôi C=C

2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử cùng liên kết với mỗi C mang nối đôi phải khác nhau

Các chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH=CH2 và CH3-CH=CH-COOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH có tên là gì?

2-metylpentan-1-ol

4-metylpentan-1-ol.

4-metylpentan-2-ol.

3-metylhexan-2-ol

Xem đáp án

Chọn B

Chọn mạch nằm ngang làm mạch chính, đánh số thứ tự trên C mạch chính từ phía bên phải 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C3H6O tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của X là:

CH3-CO-CH3

CH3-CO-CH2-CH3

CH2=CH-CH=O

CH3-CH2-CH=O

Xem đáp án

Chọn D

X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3  X có nhóm –CHO   Loại A, B.

X có CTPT C3H6

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước brom? 

CH3CH2COOH

CH3COOCH3

CH2=CHCOOH

CH3CH2CH2OH

Xem đáp án

Chọn C

 

CH2=CHCOOH + NaOH CH2=CHCOONa + H2O

CH2=CHCOOH + BrCH2Br – CHBr – COOH

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,06 mol khí NO2 và 0,04 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là 

3,24.

6,1.

1,62.

5,4

Xem đáp án

Chọn C

Bảo toàn ne  3nAl = nNO2 + 3nNO  nAl = 0,06  mAl = 1,62g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 200 ml dung dịch FeCl2 0,2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

0,9.

3,6

1,8

0,45

Xem đáp án

Chọn A

Fe2+    +    2OH- → Fe(OH)2

(0,04)      (0,02) → 0,01

 mFe(OH)2 = 0,01.90 = 0,9g 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 olefin qua bình đựng dung dịch brom, khi phản ứng xong có 16g brom tham gia phản ứng. Tổng số mol của 2 anken là 

0,01

0,5

0,05.

0,1

Xem đáp án

Chọn D

nanken = nBr2phản ứng = 0,1 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là 

20,40 gam.

18,96 gam.

16,80 gam

18,60 gam

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là: 

4

3

6.

5.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là: 

HCHO

(CHO)2

CH3CHO

C2H5CHO.

Xem đáp án

Chọn A

Do nAg = 4nX X là HCHO hoặc andehit 2 chứcLoại C, D.

Vì nCO2 = nH2OAndehit no, đơn chức

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2. Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là: 

336

112.

448.

224.

Xem đáp án

Chọn C

CT ĐGN của axit là C3H5O2CTPT là C6H10O4 hay C4H8(COOH)2

C4H8(COOH)2 +2NaHCO3 C4H8(COONa)2 + 2CO2 + 2H2O

0,01 mol                               → 0,02 mol

V = 0,02.22,4 = 0,448 lít = 448 ml 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) C2H5Cl; (2) C2H5OH; (3) CH3COOH; (4) CH3COOC2H5. Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi là: 

1, 2, 3, 4

2, 1, 3, 4.

1, 4, 2, 3.

4, 1, 2, 3.

Xem đáp án

Chọn C

Nhiệt độ sôi của este, dẫn xuất halogen < ancol < axit  (4), (1) < (2) < (3)

Phân tử khối của (1) nhỏ hơn của (4)  tos của  (1) < (4) 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.

(b) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

(d) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

3.

2.

4.

1

Xem đáp án

Chọn A

(a), (c), (d) đúng 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl (nhóm OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với 

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Kim loại Na

Xem đáp án

Chọn C

glucozơ hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH

(5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6).

(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6).

(4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3).

(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3).

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có công thức phân tử C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Chọn B

CH3-CH(NH2)-COOH và NH2-CH2-CH2-COOH.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai?

Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit

Xem đáp án

Chọn D

vì chỉ có 4 liên kết peptit

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá kẽm mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:

Dùng hợp kim chống gỉ

Phương pháp bảo vệ bề mặt

Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt

Phương pháp điện hóa

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để làm “vật hi sinh” bảo vệ cho kim loại có tính khử yếu hơn gọi là phương pháp điện hóa 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là: 

MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

Ca(HCO3) → CaCO3 + CO2 + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

CaO + CO2 → CaCO3

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Ba; BaO; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 tạo ra kết tủa là: 

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn C

gồm Ba; BaO; Ba(OH)2; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là

có kết tủa nâu đỏ.

có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan

có kết tủa keo trắng không tan.

dung dịch vẫn trong suốt

Xem đáp án

Chọn C

NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3↓ + NaHCO3

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: H2S, S, SO2, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên tác dụng được với H2SO4 đặc nóng? 

6

8.

5

7.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom có nhiều ứng dụng trong công nghiệp vì crom tạo được 

hợp kim có khả năng chống gỉ.

hợp kim nhẹ và có độ cứng cao

hợp kim có độ cứng cao

Hợp kim có độ cứng cao và có khả năng chống gỉ

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với 4,6 gam C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam CH3COOC2H5. Biết hiệu suất của phản ứng este hóa đạt 50%. Giá trị của m là 

1,1.

2,2.

4,4.

8,8.

Xem đáp án

Chọn B

nCH3COOH = 0,05; nC2H5OH = 0,1  mCH3COOC2H5 = 0,05.88.50% = 2,2g 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số trùng hợp của polietilen là bao nhiêu nếu trung bình một phân tử polime có khối lượng khoảng 120000 đvC? 

4280.

4286.

4281

4627

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là  

46,0

57,5.

23,0

71,9

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

α-amino axit X chứa 1 nhóm –NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl dư, thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 

H2NCH2COOH

H2NCH2CH2COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được 4,48 lít H2 (đktc), cô cạn dung dịch trong điều kiện không có mặt oxi, thu được 55,6 gam muối với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của muối là 

FeSO4

Fe2(SO4)3

FeSO4.9H2O

FeSO4.7H2O

Xem đáp án

Chọn D

nFeSO4.nH2O = nFe = nH2 = 0,2  152 + 18n = 55,6/0,2  n = 7 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch gồm: 0,03 mol K+; 0,04 mol Ba2+; 0,05 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a lần lượt là

Cl- và 0,03

NO3- và 0,06

SO42- và 0,03

OH- và 0,06

Xem đáp án

Chọn B

Loại C vì SO42- tạo kết tủa với Ba2+.

Loại D vì OH- phản ứng được với HCO3- CO32- + H2O.

Từ đáp án A và B  Ion dạng X-

Bảo toàn điện tích  0,03 + 0,04.2 = 0,05 + a  a = 0,06 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam Cu(NO3)2 ta thu được sản phẩm khí, dẫn vào nước để được 200 ml dung dịch X. Nồng độ mol của dung dịch X là 

1,0M.

1,5M

0,5M

2,0M

Xem đáp án

Chọn A

Cu(NO3)2 2NO2 +O2, H2O2HNO3

nCu(NO3)2 = 0,1  nHNO3 = 0,2  [HNO3] = 1M 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,24 gam Al2(SO4)3 phản ứng với 25 ml dung dịch NaOH thu được 0,78 gam kết tủa trắng. Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là 

1,2M và 2,4M

1,2M.

2,8M

1,2M và 2,8M.

Xem đáp án

Chọn D

nAl2(SO4)3 = 0,01  nAl3+ = 0,02 mà nAl(OH)3 = 0,01 < 0,02 nên có 2 trường hợp

Trường hợp 1: nOH-min = 3nAl(OH)3 = 0,03  [NaOH] = 0,03/0,025 = 1,2M.

Trường hợp 2: nOH-max = 4nAl3+ – nAl(OH)3 = 4.0,02 – 0,01 = 0,07

 [NaOH] = 0,07/0,025 = 2,8M 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm FeS2 và Cu2S. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 26,88 lít (đktc) khí X là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Khối lượng của Cu2S trong hỗn hợp ban đầu là

9,6 gam

14,4 gam

4,8 gam

7,2 gam.

Xem đáp án

Chọn C

FeS2 Fe3+ + 2S+6 + 15e

Cu2 2Cu2+ + S+6 + 10e

N+5 + 1e  NO2

Dung dịch B chứa 2 muối là Fe2(SO4)3 và CuSO4

Đặt x = nFeS2, y = nCu2S

Bảo toàn ne 15x+ 10y = 1,2 (1)

Bảo toàn điện tích  3nFe3+ + 2nCu2+ = 2nSO42-

 3x + 2.2y = 2(2x + y)  x – 2y = 0 (2)

Giải (1), (2)  x = 0,06; y = 0,03  mCu2S = 0,03.160 = 4,8g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ của hai muối ban đầu là 

0,30M.

0,40M

0,42M.

0,45M

Xem đáp án

Chọn B

Y gồm 3 kim loại: Ag, Cu, Fe dư.

Khi cho Y + HCl  nFe dư = nH2 = 0,035  nFe phản ứng = 0,05 – 0,035 = 0,015

Đặt [Ag+] = [Cu2+] = x

Bảo toàn ne nAg+ + 2nCu2+ = 2nFe phản ứng + 3nAl

0,1x + 0,1.2x = 2.0,015 + 3.0,03x = 0,4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7g kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa, Giá trị của m là

24,0.

23,2

12,6

18,0

Xem đáp án

Chọn D

X là SO2, nBaSO3 = 21,7/217 = 0,1; nOH- = 0,15.2 + 0,1 = 0,4

SO2 + 2OH- SO32- + H2O;

0,1 ← 0,2 ←           0,1 ←  

SO32- + Ba2+ BaSO3

                              0,1

Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa  Y chứa muối axit

SO2 + OH- HSO3-

0,2 ← (0,4 – 0,2)

 nSO2 = 0,1 + 0,2 = 0,3  nFeS2 = 0,15  m = 0,15.120 = 18 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

40%.

45%.

30%.

35%.

Xem đáp án

Chọn D

nNa2CO3 = 0,03; nCO2 = 0,11; nH2O (2)  = 0,05 nC = 0,14

Bảo toàn Na  nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,06

BTKL  mH2O (1) = 2,76 + 0,06.40 – 4,44 = 0,72g  nH2O (1) = 0,04

Bảo toàn H  nH trong X = 2nH2O – nNaOH = 2.(0,05 + 0,04) – 0,06 = 0,12

Bảo toàn khối lượng  mO = 2,76 – 0,14.12 – 0,12 = 0,96g

 %mO = 34,78%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm fructozơ, metyl fomat, anđehit fomic và glixerol. Sau phản ứng thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Thành phần % theo khối lượng của glixerol trong hỗn hợp X là

62,67%.

60,53%.

19,88%.

86,75%.

Xem đáp án