Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học thi có lời giải (Đề số 7)
50 câu hỏi
Dung dịch của hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quì ẩm?
CH3NH2
C6H5ONa
H2NCH2COOH
H2N-CH2-CH(NH2)COOH
Đáp án : C
Cho dung dịch các chất sau:
a) H2SO4 loãng
b) HCl loãng
c) HNO3 đậm đặc
d) HBr đặc, bốc khói
Các dung dịch có phản ứng với CH3-CH2-CH2-OH là
b, d
c, d
a, b, c
b, c
Đáp án : B
Glucozơ không có tính chất nào sau đây?
Tính chất của nhóm anđehit
Tính chất của ancol đa chức
Tham gia phản ứng thủy phân
Lên men tạo ancol etyl
Đáp án : C
Cho phản ứng hoá học: 4HNO3 đặc nóng + Cu -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Trong phản ứng này HNO3 đóng vai trò
Axit
môi trường
chất oxi hóa
chất oxi hóa và môi trường
Đáp án : D
Trong mạng tinh thể kim loại có
các ion dương kim loại, nguyên tử kim loại và các electron tự do
các electron tự do
các nguyên tử kim loại
ion âm phi kim và ion dương kim loại
Đáp án : A
Loại phân hóa học nào sau đây khi bón cho đất làm tăng độ chua của đất?
Đạm 2 lá (NH4NO3)
Phân Kali (KCl)
Ure: (NH2)2CO
phân vi lượng
Đáp án : A
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử 16X là
1s22s22p63s23p4
1s22s22p53s23p4
1s22s22p63s13p5
1s22s22p63s23p5
Đáp án : A
Trong các công thức phân tử sau công thức nào biểu diễn một đồng đẳng của CH4?
C3H6
C2H4
C4H10
C4H8
Đáp án : C
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố
Đáp án : D
Chỉ cần có 2 sự thay đổi số oxi hóa thì được coi là phản ứng oxi hóa khử
Phương pháp điều chế khí clo trong công nghiệp là
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp
điện phân dung dịch NaCl
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh
Đáp án : A
Thành phần của dung dịch NH3 gồm
NH3, NH4+, OH-
NH3, H2O
NH4+, OH-
NH4+, OH-, H2O, NH3
Đáp án : D
NH3 + H2O <-> NH4+ + OH-
Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
Amilopectin
Amilozơ
Cao su lưu hoá
Cao su Buna
Đáp án : C
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
Fe +Cu2+ à Fe2+ + Cu
2Fe3+ + Cu à 2Fe2+ + Cu2+
Fe2+ + Cu à Cu2+ + Fe
Cu2+ + 2Fe2+ à 2Fe3+ + Cu
Đáp án : B
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Fomalin hay fomon (dùng để bảo quản xác động vật chống thối rữa) là
dung dịch HCHO 37%-40% về khối lượng trong nước
rượu etylic 46o
dung dịch HCHO 25%- 30% về thể tích trong nước
dung dịch CH3CHO 40% về thể tích trong nước
Đáp án : A
sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3 A + B. A, B là
C3H7OH, CH3OH
C2H5OH, CH3COOH
C3H7OH, HCOOH
C2H5OH, CH3COOH
Đáp án : A
Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là
2,88 gam
3,84 gam
2,56 gam
3,2 gam
Đáp án : D
ne = 0,08 mol ; nCuSO4 = 0,1 mol
Catot : Cu2+ + 2e -> Cu
Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e
=> nO2 = 0,02 mol ; nCu = 0,04 mol
=> mgiảm = mO2 + mCu = 3,2g
Có bao nhiêu chất hoặc dung dịch sau đây cho phản ứng với nước brôm: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, ancol etylic, anđehit axetic, axit fomic, axit benzoic, phenol và anilin?
6
5
7
8
Đáp án : A
Các chất thỏa mãn : glucozo ; mantozo ; andehit axetic ; axit fomic ; phenol ; anilin
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H11N, X tan được trong axit. Cho X tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất Y có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất Z. Trùng hợp Z thu được polistiren. Số đồng phân của X thỏa mãn là
1
2
3
4
Đáp án : B
Z trùng hợp thu được polistiren => Z là C6H5CH=CH2
=> Y là C6H5C2H4OH => X là C6H5C2H4NH2 có 2 công thức
Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:
1,588 lần
1,788 lần
1,488 lần
1,688 lần
Đáp án : D
Giả sử có 1 mol hỗn hợp gồm x mol Al2(SO4)3 và (1 – x) mol K2SO4
=> tổng số mol các nguyên tố
= nAl + nK + nS + nO = 2x + 2.(1 – x) + (3x + 1 – x) + 4.( 3x + 1 – x) = 10x + 7
=>nO = nngto.%nO
=> 4.(3x + 1 – x) = (10x + 7).20/31
=> x = 1/3 mol
=> mhh đầu = 230g
Khi phản ứng với BaCl2 thì nBaSO4 = nSO4 = 3x + 1 – x = 5/3 mol
=> mBaSO4 = 388,3g
=> mBaSO4 : mhh = 1,688 lần
Có 5 dung dịch riêng biệt là CuCl2, FeCl3, AgNO3, HCl và HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
4
2
1
3
Đáp án : D
Trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là : CuCl2 ; AgNO3 ; HCl lẫn CuCl2
Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng một nửa số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
no, hai chức
không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức
no, đơn chức
không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức
Đáp án : D
X + H2 -> Y : chắc chắn có ancol
Chất Z + Na -> H2 ( nH2 = ½ nZ )
=> Z là ancol đơn chức = X là andehit đơn chức.
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn >Y có andehit hoặc H2 dư. Nhưng khi nhưng tụ hỗn hợp Y chỉ thu được 1 chát Z => khí còn lại là H2 dư
=> nH2 pứ = nX – nX = 2V = 2nX => X có 2 liên kết pi
=> X là andehit có 1 nối đôi C=C
Nhận biết các chất lỏng riêng biệt: ancol etylic, clorofom, benzen bằng 1 thuốc thử nào sau đây?
H2O
CuO
Cu(OH)2
Na
Đáp án : A
Dùng H2O => benzen phân lớp còn 2 chất còn lại tan.
Sau đó cho 2 chất còn lại vào benzen . Vì benzen tan rất kém trong nước và rượu nên sẽ phân lớp nếu có ancol etylic và tan tốt trong dung môi hữu cơ là clorofom
Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp
Cho Na tác dụng với nước
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ
Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
Đáp án : A
Nếu không có màng ngăn xốp thì :
NaOH + Cl2 -> NaCl + NaClO
Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là
KH2PO4 và H3PO4
KH2PO4 và K2HPO4
KH2PO4 và K3PO4
K3PO4 và K2HPO4
Đáp án : B
Ta có : nP2O5 = 0,05 mol ; nKOH = 0,15 mol = 3nP2O5
=> phản ứng tạo KH2PO4 và K2HPO4
P2O5 + 2KOH + H2O -> 2KH2PO4
P2O5 + 4KOH -> 2K2HPO4 + H2O
Thực hiện 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2.
- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2.
Nhận định nào sau đây đúng:
Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất xúc tác, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử
Đáp án : B
Chỉ số iot đặc trưng cho số nối đôi trong các hợp chất không no (ví dụ chất béo...), là số gam iot cộng hợp vào 100 gam hợp chất hữu cơ. Chỉ số iot của triolein là:
28,730
8,620
86,20
2,873
Đáp án : C
Triolein :
(C17H33COO)3C3H5 + 3I2
884g 3.254g
100g -> 86,2g
Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đun 28,2 gam hỗn hợp trên với H2SO4 đặc ở 1400C, thì thu được bao nhiêu gam ete?
23,7 gam
21,0 gam
24,6 gam
19,2 gam
Đáp án : C
Bảo toàn khối lượng : mancol + mNa = mrắn + mH2
=> nH2 = 0,2 mol
Cho dãy các chất rắn sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn(OH)2, Fe(OH)3, K2CO3, CaCO3, AlCl3. Trong dãy trên bao nhiêu chất có thể vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH?
8
5
6
9
Đáp án : A
Chỉ có Fe(OH)3 và CaCO3 không thỏa mãn
X là este thuần chức có công thức đơn giản nhất là C3H2O2. X được tạo bởi axit 2 chức, mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở. Để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X (xt Ni, t0) cần bao nhiêu mol H2?
4 mol
3 mol
1 mol
2 mol
Đáp án : D
X tạo bởi axit 2 đơn chức => số O trong X = 4
=> X là (C3H2O2)2 hay C6H4O4 ( este vòng )
Có số (pi + vòng) = 5
=> số pi trong gốc hidrocacbon phản ứng H2 = 5 – số pi trong COO – số vòng = 2
=> X phản ứng tối đa với 2 mol H2
CH3COOH không thể điều chế trực tiếp bằng cách
lên men giấm
oxi hóa CH3CHO bằng O2 (xúc tác Mn2+)
metanol tác dụng với cacbon monoxit
oxi hóa CH3CHO bằng dung dịch AgNO3/NH3
Đáp án : D
Oxi hóa CH3CHO bằng AgNO3/NH3 tạo ra CH3COONH4
Cho 94,8 gam phèn chua (KAl(SO4)2.12H2O) tác dụng với 350 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
56,375 gam
48,575 gam
101,115 gam
111,425 gam
Đáp án : B
nphèn = 0,2 mol => nAl3+ = 0,2 ; nSO4 = 0,4 mol
,nOH = 0,7 mol ; nBa2+ = 0,175 mol
Do 3nAl3+ < nOH < 4nAl3+ => có hiện tượng hòa tan kết tủa
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH = 0,1 mol
=< kết tủa gồm : 0,1 mol Al(OH)3 và 0,175 mol BaSO4
=> mkết tủa = 48,575g
Cho khí H2S tác dụng với các chất: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+, khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2, Pb(NO3)2, KClO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp trong đó lưu huỳnh bị oxi hóa lên S+6 là
8 –
6 -
9 - 3
6 -2
Đáp án : A
Có 8 chất phản ứng trừ dung dịch ZnCl2
Các trường hợp S bị oxi hóa lên +6 là : nước clo
Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon (A) khi cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng lên 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. % V của etilen trong X là
75,50
33,33
25,25
50,0
Đáp án : D
Vì khi X đốt cháy thu được nCO2 = nh2O => A là anakn và có số mol bằng số mol axetilen
X + Br2 : mtăng = mC2H2 + mC2H4 = 0,82g
Đốt cháy : Bảo toàn nguyên tố :
.nC(A) : nH(A) = nCO2 : 2nH2O = 0,03 : 0,08 = 3 : 8 => A là C3H8
=> nC3H8 = nC2H2 = 0,01 mol => nC2H4 = 0,02 mol
=> %VC2H4(X) = 50%
Đốt cháy hoàn toàn 22 gam hợp chất hữu cơ X chỉ tạo ra 22,4 lít CO2 (ở đktc) và 18 gam nước. Dưới tác dụng của LiAlH4 thì một phân tử X chỉ tạo ra hai phân tử hợp chất hữu cơ Y. X là
HOCH2CH2CHO
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Đáp án : D
Vì khi X đốt cháy thu được nCO2 = nh2O => A là anakn và có số mol bằng số mol axetilen
X + Br2 : mtăng = mC2H2 + mC2H4 = 0,82g
Đốt cháy : Bảo toàn nguyên tố :
.nC(A) : nH(A) = nCO2 : 2nH2O = 0,03 : 0,08 = 3 : 8 => A là C3H8
=> nC3H8 = nC2H2 = 0,01 mol => nC2H4 = 0,02 mol
=> %VC2H4(X) = 50%
Nguyên tử X có electron cuối cùng điền vào lớp M, ở trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân. Điều nhận định nào sau đây đúng?
X ở chu kì 4, nhóm VB
X ở chu kì 3, nhóm IIIA
X ở chu kì 3, nhóm VA
X ở chu kì 4, nhóm VIIB
Đáp án : C
Lớp M có n = 3. X có 3 e độc thân ở trạng thái cơ bản
=> Cấu hình e : 1s22s23s23p3
=> X ở chu kỳ 3 , nhóm VA
Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,19 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hoá SO2 là
75%
25%
94,96%
40%
Đáp án : D
MX = 56g ; nX = 0,2 mol
=> nSO2 = 0,15 ; nO2 = 0,05 mol
SO2 + ½ O2 -> SO3
.x -> 0,5x -> x
=> sau phản ứng có (0,15 – x) mol SO2 và x mol SO3 phản ứng với Ba(OH)2
=> kết tủa gồm : (0,15 – x) mol BaSO3 và x mol BaSO4
=> 217(0,15 – x) + 233x = 33,19g
=> x = 0,04 mol
=> H% O2 = 40% ( tính theo chất nào có hiệu suất tính được cao hơn)
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất có kiểu mạng tinh thể phân tử?
iot, nước đá, kali clorua
than chì, kim cương, silic
nước đá, naphtalen, iot
iot, naphtalen, kim cương
Đáp án : C
Thực hiện phản ứng este hoá 2 mol C2H5OH với 1 mol HCOOH ở nhiệt độ không đổi (xúc tác H2SO4 đặc) khi hệ cân bằng thu được 0,8 mol este. Ở cùng điều kiện trên, este hoá 1 mol C2H5OH và x mol HCOOH, khi hệ cân bằng thu được 0,7 mol este. Giá trị của x là
1,7500
1,0000
1,3125
2,2250
Đáp án : C
C2H5OH + HCOOH à HCOOC2H5 + H2O
Bđ : 2 mol 1 mol
Pứ : 0,8 0,8 0,8 0,8
Cb: 1,2 0,2 0,8 0,8
Hằng số cân bằng =
Xét với x mol HCOOH và 1 mol C2H5OH cũng với hằng số cân bằng như trên ta có
=> x = 1,3125 mol
=> C
Cho xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) và bằng phương pháp thích hợp tách thu đươc 0,08 mol hai sản phẩm A và B có cùng số mol. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B lần lượt là 11,11 % và 14,14 %. Khối lượng của A và B là
8,28 gam và 10,08 gam
9,84 gam và 11,52 gam
8,28 gam và 11,88 gam
10,08 gam và 11,88 gam
Đáp án : D
Xét dạng tổng quát của hợp chất xenulozo với nitrat C6H7O2(NO3)x(OH)3-x
=> %mN = => x = 2
Vì chất còn lại có %mN cao hơn => B là trinitrat còn A là đinitrat
Vì sản phẩm thu được có cùng số mol => nA = nB = 0,04 mol
=> mA = 10,08g và mB = 11,88g => D
Cho các phản ứng:
(1) O3 + dung dịch KI → (2) F2+ H2O →
(3) KClO3(rắn) + HCl(đặc) → (4) SO2 + dung dịch H2S →
(5) Cl2 + dung dịch H2S → (6) NH3(dư) + Cl2 →
(7) NaNO2(bão hoà) + NH4Cl(bão hoà),t0
(8) NO2 + NaOH(dung dịch) →
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
Đáp án : D
(1) O2 ; (2) O2 ; (3) Cl2 ; (4) S ; (6) N2 ; (7) N2
Để xác định độ rượu của dung dịch rượu etylic (X) người ta lấy 10ml dung dịch X cho tác dụng với Na dư thu được 2,564 lít H2 (ở đktc). Tính độ rượu của X, biết : dC2H5OH = 0,8g /ml,dH2O = 1g /ml ?
87,50
85,580
91,00
92,50
Đáp án : B
Gọi độ rượu là x => trong 10 ml X có x ml C2H5OH và (10 – x) ml H2O
=> mC2H5OH = 0,8x (g) và mH2O = (10 – x) g
=> 2nH2 = nC2H5OH + nH2O
=> 0,229 = 0,8x/46 + (10 – x)/18
=> x = 8,580 g/ml
Người ta điều chế etyl axetat từ xenlulozơ và các chất vô cơ theo sơ đồ sau: xenlulozơ -> glucozơ -> ancol etylic -> axit axetic -> etyl axetat.
Tính khối lượng xenlulozơ cần dùng để có thể điều chế được 1 mol etyl axetat. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 40%
405 gam
202,5 gam
810,0 gam
506,25 gam
Đáp án : A
(C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2nC2H5OH -> 2nCH3COOH -> 2nCH3COOC2H5
162n (g) 2n (mol)
81g <- 1 (mol)
Giai đoạn cuối cần có CH3COOH và C2H5OH nên cần 1 lượng xenlulozo tuowmg tự để điều chế ra C2H5OH => mxenlulozo = 81.2 = 162g
Vì hiệu suất chung của hệ là 40%
=> mxenlulozo cần dùng = 162.100/40 = 405g
Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan và heptan (tỉ lệ 1:2 về số mol) thì thu được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan với hiệu suất 100%). Xác định khối lượng phân tử trung bình của Y (MY)?
MY= 43
25,8 ≤ MY ≤ 32
25,8 ≤ MY ≤ 43
32 ≤ MY ≤ 43
Đáp án : C
Xét X gồm 1 mol Butan và 2 mol Heptan => mX = 258g => MX = 86g
C4H10 và C7H16 khí cracking có dạng :
Ankan -> anken + ankanmới
=> nhh sau ≥ 2nX => MY ≤ ½ MX = 43g
Trường hợp tạo ra nhiều sản phẩm nhất là :
C4H10 -> C2H4 + C2H6
C7H16 -> 3C2H4 + CH4
=> nY = 10 mol => MY = 3MX/10 = 25,8
=> 25,8 ≤ MY ≤ 43
Nung 8,42 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3 phản ứng là
0,56 mol
0,64 mol
0,48 mol
0,72 mol
Đáp án : B
Bảo toàn khối lượng : mKL + mO = mY
=> nO = 0,2 mol
Qui hỗn hợp Y về 8,42g kim loại và 0,2 mol O
Bảo toàn e : neKL = 3nNO + 2nO = 0,58 mol
=> nHNO3 = neKL + nNO = 0,64 mol
Hỗn hợp X gồm phenol và anilin. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
18,7
28,0
14,0
65,6
Đáp án : B
Y + NaOH cũng chính là (X + HCl) + NaOH
Vì X + HCl vừa đủ => nanilin = nHCl = 0,2 mol. Gọi số mol phenol = x
Khi Y + NaOH : nNaCl = 0,2 mol ; nC6H5ONa = x ; nNaOH dư = 0,3 – x
=> 31,3 = 0,2.58,5 + 116x + 40(0,3 – x)
=> x = 0,1 mol
=> m = 28g
Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa:
(X, Y, Z là các kim loại khác sát). Khi điện phân dung dịch hỗn hợp muối nitrat của các kim loại X, Y, Z, Ni (điện cực trơ, có màng ngăn) thì các kim loại thoát ra ở catot theo thứ tự (từ trái qua phải) là:
X, Z, Y, Ni
Z, X, Y, Ni
Z, X, Ni, Y
X, Z, Ni, Y
Đáp án : C
E0Ni-X = E0X – E0Ni = 1,06
E0Ni-Z = E0Z – E0Ni = 0,50
E0Y-Ni = E0Ni – E0Y = 1,76
=> E0Y < E0Ni < E0Z < E0X
=> thứ tự kim loại thoát ra ở điện cực là : Y ; Ni ; Z ; X
( theo dãy điện hóa kim loại )
Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: N2 = 84,77%; SO2 = 10,6%; còn lại là O2. Thành phần % theo khối lượng của FeS trong X là
68,75%
59,46%
26,83%
42,30%
Đáp án : B
Xét 1 mol không khí : 0,2 mol O2 và 0,8 mol N2
%nN2 = 84,77% => nY = 0,94373 mol
=> nSO2 = 0,1 mol
,nO2 dư = 0,0437 mol
=> nO2 pứ = 0,2 – 0,044 = 0,1563 mol
2FeS + 3,5O2 -> Fe2O3 + 2SO2
.a -> 1,75a
2FeS2 + 5,5O2 -> Fe2O3 + 4SO2
.b -> 2,75b
=> ¼ (7a + 11b) = 0,1563
.a + 2b = 0,1
=> a = 0,05 mol ; b = 0,025 mol
=> mX = 7,4g
=> %mFeS = 59,46%
Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H2SO4 24,01%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (ở đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
2,688 lít và 59,18 gam
2,688 lít và 67,7 gam
2,688 lít và 67,7 gam
2,24 lít và 59,18 gam
Đáp án : B
Vì Cu không phản ứng với H2SO4 loãng => mCu = 9,6g => nCu = 0,15 mol
,nH2 = 0,25 mol < nH2SO4 = 0,5 mol
=> axit dư nH+ = 0,5 mol và kim loại tan hết
=> 3nAl + 2nFe = 2nH2 = 0,5 mol và 27nAl + 56nFe = 17,9 – 9,6
=> nAl = nFe = 0,1 mol
,nNaNO3 = 0,12 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
3Fe2+ + 4H+ + NO3- -> 3Fe3+ + NO + 2H2O
=> sau phản ứng có : 0,15 mol Cu2+ ; 0,1 mol Al3+ ; 0,1 mol Fex+ ; 0,5 mol SO42- ; 0,12 mol Na+ ; 0,02 mol H+
,nNO = nNO3 = 0,12 mol => V = 2,688 lit
Nếu tính lượng muối thì phải loại ra 0,01 mol H2SO4
=> mmuối = 67,7g
Cho m gam X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (ở đktc), dung dịch Y, và 2,8 gam Fe không tan. Giá trị m là
27,2
30,0
25,2
22,4
Đáp án : B
Vì có Fe dư => trong dung dịch chỉ chứa muối FeCl2
Bảo toàn nguyên tố Cl : nFeCl2 = ½ nHCl = 0,4 mol
Lại có nH2 = nFe + HCl = 0,1 mol
Coi hỗn hợp đầu gồm có Fe và O
Dựa vào phản ứng : 2H+ + O -> H2O
=> nHCl = 2nH2 + 2nO
=> nO = ½ [0,8 – 0,1.2 ] = 0,3 mol
=> m = mFe + mO = 56.0,4 + 2,8 + 16.0,3 = 30g
Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45%C, 7,86%H; 15,73% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của chất lỏng so với không khí là 3,069. Khi phản ứng với NaOH, A cho muối C3H6O2NNa, còn B cho muối C2H4O2NNa. Nhận định nào dưới đây là sai?
A có tính lưỡng tính nhưng B chỉ có tính bazơ
A là alanin, B là metyl amino axetat
Ở t0 thường A là chất lỏng, B là chất rắn
A và B đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2
Đáp án : C
M = 89
%mC : %mH : %mN : %mO = 40,45 : 7,86 : 15,73 : 35,96
=> .nC : nH : nN : nO = 3 : 7 : 1 : 2
=> 2 chất là C3H7O2N ( M = 89)
A + NaOH -> muối C3H6O2NNa => A là H2NC2H4COOH
B + NaOH -> C2H4O2NNa => B là H2NCH2COOCH3
=> ở điều kiện thường thì A là chất rắn vì là axit amin



