Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học thi có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học thi có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Giá trị của m là

17,60

17,92

35,20

70,40

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta thấy các chất trong X đều có số H gấp đôi số C

=> Khi đốt cháy : nCO2 = nH2O = 0,8 mol

=> m = 35,2g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

ZnCl2

MgCl2

NaCl

FeCl3

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng được với dung dịch HNO3 loãng?

MgO

Fe2O3

FeO

Al2O3

Xem đáp án

Đáp án : C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với dung dịch hidro là 30. Công thức phân tử của X là

C4H8O2

C3H6O2

C5H10O2

C2H4O2

Xem đáp án

Đáp án : D

Este đơn chức , no có CTTQ : CnH2nO2

MX = 2.30 = 14n + 32 => n = 2

=> X là C2H4O2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhôm tan được trong dung dịch

NaCl

H2SO4 đặc, nguội

NaOH

HNO3 đặc nguội

Xem đáp án

Đáp án : C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

Ag

Mg

Cu

Fe

Xem đáp án

Đáp án : B

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp :

nhiệt luyện

Thủy điện

Điện phân dung dịch

Điện phân nóng chảy

Xem đáp án

Đáp án : D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại : Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là

Cu

Mg

Al

Ag

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

Tơ tằm

Tơ nitron

Tơ capron

Tơ visco

Xem đáp án

Đáp án : D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

Ala-Gly

Ala-Ala-Gly-Gly

Ala-Gly-Gly

Gly- Ala-Gly

Xem đáp án

Đáp án : A

Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên ( tripeptit) mới có khả năng phản ứng màu biure

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1

Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao

Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh

Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ

Xem đáp án

Đáp án : B

Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy thấp

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Polietilen

Poli(etylen-terephtalat)

Poli(vinyl clorua)

Polistrien

Xem đáp án

Đáp án : B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Các chất thỏa mãn : H2NCH2COOH ; C2H5NH2 ; CH3NH2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các oxit: MgO, FeO, CrO3, Cr2O3. Số oxit lưỡng tính trong dãy là:

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án : B

Oxit lưỡng tính : Cr2O3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructuzo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án : A

Monosaccarit : glucozo ; fructozo

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là:

Cu2+ ,Fe2+ ,Mg2+

Mg2+ ,Fe2+ , Cu2+

Mg2+ ,Cu2+ ,Fe2+

Cu2+,Mg2+,Fe2+

Xem đáp án

Đáp án : B

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

13,5

4,5

18,0

9,0

Xem đáp án

Đáp án : B

Bảo toàn N : nC2H5NH2 = 2nN2 = 0,1 mol

=> m = 4,5g

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

CH3-CH3

CH3-CH2-CH3

CH2=CH-CN

CH3-CH2-OH

Xem đáp án

Đáp án : C

Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp khi có liên kết kép hoặc vòng kém bền

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là:

HCl

NH3

NaOH

KOH

Xem đáp án

Đáp án : B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một lượng tristeanrin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glixerol và :

1mol axit stearic

3mol axit stearic

1 mol natri stearat

3 mol natri stearat

Xem đáp án

Đáp án : D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ

Metyl format có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic

Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

Metyl axetat là đồng phân của axit axetic

Xem đáp án

Đáp án : D

Metylaxetat CH3COOCH3 có công thức phân tử khác với axit axetic CH3COOH nên không thể là đồng phân của nhau

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 3,80g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đkc). Hai kim loại kiềm đó là

Li và Na

Na và K

Rb và Cs

K và Rb

Xem đáp án

Đáp án : A

Xét trường hợp tổng quát : M + HCl -> MCl + ½ H2

=> nM = 2nH2 = 0,2 mol

=> Mtb = 19g

=> 2 kim loại liên tiếp 2 chu kỳ là Li(7) và Na(23)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:

hồng

Xanh tím

nâu đỏ

Vàng

Xem đáp án

Đáp án : B 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:

KNO3

Na2CO3

NaNO3

HNO3

Xem đáp án

Đáp án : B

Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 ( kết tủa trắng) + 2NaCl

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của glyxin là:

H2NCH2COOH

CH3NH2

C2H5NH2

H2NCH(CH3)COOH

Xem đáp án

Đáp án : A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?

CuO

MgO

Al2O3

CaO

Xem đáp án

Đáp án : A

Ở nhiệt độ cao H2 chỉ khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 45g glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

8,96

4,48

5,60

11,20

Xem đáp án

Đáp án : A

C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2

,nglucozo pứ = 0,25.80% = 0,2 mol

=> nCO2 = 0,4 mol

=> V = 8,96  lit

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 5,6g Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (spk duy nhất). Giá trị của m là

21,1

42,2

24,2

18,0

Xem đáp án

Đáp án : C

Fe + HNO3 dư thì chỉ thu được muối Fe(NO3)3

=> nFe = nFe(NO3)3 = 0,1 mol

=> m = 24,2g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?

CH3COOCH3

HCOOC2H5

CH3COOC2H5

HCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án : B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhât là:

S

Fe

Si

Mn

Xem đáp án

Đáp án : B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thuỷ phân mội chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là

0,090 mol

0,12 mol

0,095 mol

0,06 mol

Xem đáp án

Đáp án : C

Saccarozo -> Glucozo + Fructozo

0,02.75% ->      0,015 ->  0,015 mol

Mantozo -> 2Glucozo

0,01.75% ->  0,015 mol

Vạy sau thủy phân có : 0,03 mol glucozo ; 0,015 mol fructozo và 0,0025 mol mantozo có thể phản ứng tráng bạc

=> nAg  = 2(nGlucozo + nFructozo + nmantozo) = 0,095 mol

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là

Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl

Ở cactot đều xảy ra sự khử

Phản ứng xảy ra kèm theo sự phát sinh dòng điện

Đều sinh ra Cu ở cực âm

Xem đáp án

Đáp án : B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá 8,8g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

10,4

8,2

3,28

8,56

Xem đáp án

Đáp án : C

CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH

0,1 mol      ->      0,1 mol  ->   0,1 mol

Sau phản ứng có chất rắn gồm : 0,1 mol CH3COONa và 0,3 mol NaOH

=> mrắn = 20,2g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đkc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 tỉ mol tương ứng là 4: 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

12,78g

14,62g

13,70g

18,46g

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét chung các kim loại : M + xH2O -> M(OH)x + 0,5xH2

=> nOH = 2nH2 = 0,24 mol

Giả sử Y có x mol H2SO4 và 4x mol HCl

=> nH+ = nOH => 2x + 4x = 0,24 mol => x = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng :

mmuối = mKL + mCl + mSO4 = 8,94 + 35,5.0,16 + 96.0,04 = 18,46g

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2. Số trường hợp xảy ra các phản ứng là:

8

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án : C

Các chất phản ứng : H2SO4 loãng ; H2S ; H2SO4 đặc ; NH3 ; AgNO3 ; Na2CO3 ; Br2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại. Giá trị của x là

1,50

3,25

2,25

1,25

Xem đáp án

Đáp án : D

Catot : Cu2+ + 2e -> Cu2+

Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

Do dung dịch vẫn còn màu xanh nên Cu2+

=> nH+ = 2nCu = 0,25 mol

Khi cho Fe vào thì :

Fe        +      2H+   ->    Fe2+   +   H2

0,125    <-    0,25 mol

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

.x <-  x

=> mFe bđ – mKL sau = 56.(0,125 + x) – 64x = 16,8 – 12,4

=> x = 0,325 mol

=> nCu2+ bđ = 0,125 + 0,325 = 0,45 mol

=> CM (CuSO4) = 2,25M

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là một amino axit. Đun nóng 100ml dung dịch X 0,2M với 80ml dung dịch NaOH 0,25M thì thấy vừa đủ và tạo thành 2,5g muối khan. Mặt khác để phản ứng với 200g dung dịch X 20,6% phải dùng vừa hết 400ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Số đồng phân cấu tạo của X là

3

6

4

5

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét 0,02 mol X + 0,02 mol NaOH -> 2,5g muối + H2O

Vì nX : nNaOH = 1 : 1 => X có 1 nhóm COOH và nNaOH = nH2O = 0,02 mol

Bảo toàn khối lượng : mX = 2,06g => MX = 103g

Vậy mX = 41,2g có nX = 0,4 mol phản ứng với nHCl = 0,4 mol

=> nX = nHCl => X có 1 nhóm NH2

=>X có dạng H2NRCOOH => R = 42g (C3H6)

X có CTCT : H2N(CH2)3COOH ; CH3CH2CH(NH2)COOH ; CH3CH(NH2)CH2COOH ; (CH3)2C(NH2)COOH ; H2NCH2CH(CH3)COOH

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

4,48

3,36

2,24

1,12

Xem đáp án

Đáp án : D

Khi nhỏ từ từ HCl vào dung dịch muối thì ban đầu axit rất thiếu nên sẽ có phản ứng :

CO32-  + H+ -> HCO3-

HCO3- + H+ ->  CO2 + H2O

=> nCO2 = nHCl – nNa2CO3 = 0,05 mol

=>VCO2 = 1,12 lit

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thuỷ tinh hữu cơ plexiglas là 36.720 và 47.300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên là

540 và 550

680 và 473

540 và 473

680 và 550

Xem đáp án

Đáp án : C

Công thức của  cao su tự nhiên là (C5H8)n và thủy tinh hữu cơ là (C5H8O2)m

=> 68n = 36720 và 100m = 47300

=> n = 540 ; m = 473

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48g Ala, 32g Ala-Ala, 27,72g Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

81,54

111,74

90,6

66,44

Xem đáp án

Đáp án : A

Bảo toàn Ala : 4ntetra = 3ntri + 2ndi + nAla

=> ntetra = ¼ (3.0,12 + 2.0,2 + 0,32) = 0,27 mol

=> m = 81,54g

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau:

(1) Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có bị thủy phân.

(2) Glucozo, Fructozo, saccarozo đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4)Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc α- glucozo.

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozo.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án : A

Các nhận xét đúng là : (1)

(2) Sai vì saccarozo không phản ứng tráng bạc

(3) Sai vì Tinh bột và xenlulozo không có cùng khối lượng mol phân tử

(4) Sai vì Xenlulozo cấu tạo bởi nhiều gốc b-glucozo

(5) Sai vì thủy phân tinh bột trong môi trường axit tạo glucozo

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

(2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

(3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

(4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

3

6

4

5

Xem đáp án

Đáp án : A

Các nhận xét đúng : (2) ; (3) ; (4)

(1) sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit

(5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit  (Gly-Phe-Tyr trùng nhau )

(6) Sai vì HNO3 + anbumin -> kết tủa màu vàng

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một  a -aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8g. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này

giảm 37,2g

Giảm 27,3g

giảm 23,7g

giảm 32,7g

Xem đáp án

Đáp án : C

Giả sử 2 peptit đều cấu tạo từ CnH2n+1O2N

=> X là : C3nH6n-1O4N3 và Y là C2nH4nO3N2

Đốt 0,1 mol Y : nCO2 = 0,2n (mol) ; nH2O = 0,2n (mol)

Lại có mCO2 + mH2O = 24,8g => n = 2

=> X là C6H11O4N3 khi đốt cháy : nCO2 = 6nX = 0,6 mol = nCaCO3 ; nH2O = 0,55 mol

, mCaCO3 – (mH2O + mCO2) = 23,7g => dung dịch có khối lượng giảm 23,7g

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzene. Cho 6,9g X vào 360ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9g X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đkc), thu được 15,4g CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là

13,2

11,1

11,4

12,3

Xem đáp án

Đáp án : D

Khi đốt cháy X : Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O

=> nH2O = 0,15 mol ; nCO2 = 0,35 mol ; nO2 = 0,35 mol

Bảo toàn O : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,15 mol

=> nC : nH : nO = 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6 : 3

=> X có công thức trùng với công thức đơn giản nhất là C7H6O3 chứa 1 vòng benzen. Có (pi + vòng) = 5 => có 1 pi ở ngoài vòng

,nX = 0,05 mol ; nNaOH pứ = 0,15 mol = 3nX

=> X phải là HCOOC6H4OH phản ứng tạo : HCOONa ; C6H4(ONa)2

Sau phản ứng có 0,05 mol HCOONa  ; 0,05 mol C6H4(ONa)2 ; 0,03 mol NaOH

=> m = 12,3g

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1: V2

1: 2

5: 3

2: 1

3: 5

Xem đáp án

Đáp án : A

Hỗn hợp X có M = 44g. Áp dụng qui tắc đường chéo : 3VO2 = VO3 => VO2 = ¼ V2

Qui về VO = 2,25V2 (lit)

Hỗn hợp Y có M = 35,666. Áp dụng qui tắc đường chéo : VCH3NH2 = 2VC2H5NH2 => VC2H5NH2 = 1/3V1 ; VCH3NH2 = 2/3V1

C2H5NH2 + 7,5O -> 2CO2 + 3,5H2O + 0,5N2

CH3NH2 + 4,5O -> CO2 + 2,5H2O + 0,5N2

=> VO = 7,5.1/3V1 + 4,5.2/3V1 = 5,5V1 = 2,25V2 => V1 : V2 = 1 : 2

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5g chất rắn khan gồm 4 muối. giá trị của V là

150

180

140

200

Xem đáp án

Đáp án : D

Vì phản ứng tạo 4 muối => có tạo x mol CO32- và y mol HCO3-

=> mrắn = mNa + mK + mCO3 + mHCO3 => 64,5 = 23.2,75v + 2.39v + 60x + 61y

Bảo toàn điện tích : nNa+ + nK+ = nHCO3- + nCO3(2-).2 => 2,75v + 2v = 2x + y

Bảo toàn C : nCO2 + nK2CO3 = x + y = 0,4 + v

Giải hệ phương trình 3 ẩn ta có : v = 0,2 lit = 200 ml

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2, trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau có tỉ khối đối với heli bằng 8,9. Số mol HNO3 phản ứng là

3,2 mol

3,4 mol

2,8 mol

3,0 mol

Xem đáp án

Đáp án : A

Y có %VN2 = %VNO2 => qui  2 khí này về NO và N2O => Y có N2O và NO có M = 35,6g và nY = 0,5 mol => nNO = 0,3 ; nN2O = 0,2 mol

,nHNO3 pứ = 4nNO + 10nN2O = 3,2 mol

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là

17,71

32,20

16,10

24,15

Xem đáp án

Đáp án : C

Giả sử cả 2 trường hợp đều có hiện tượng hòa tan kết tủa

Xét công thức tính nhanh chung : nOH = 4nZn2+ - 2nZn(OH)2

+) TN1 : 0,22 = 4nZn2+ - 2.3a/99

+) TN2 : 0,28 = 4nZn2+ - 2.2a/99

=> nZn2+ = 0,1 mol => m = 16,1g

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,37g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hoá trị không đổi tác dụng với dung dịch HCl dư thấy giải phóng 1,232 lít khí H2 (đkc). Mặt khác hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với lượng khí Cl2 điều chế được bằng cách cho 3,792 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Tỉ lệ số mol của Fe và M trong hỗn hợp là 1: 3. Kim loại M là

Mg

Cu

Al

Zn

Xem đáp án

Đáp án : C

X + HCl : Fe -> Fe2+ có nH2 = 0,055 mol

X + Cl2 : Fe -> Fe3+

bảo toàn e : 5nKMnO4 = 2nCl2 => nCl2 = 0,06 mol

Do M có hóa trị không đổi => nFe = ne (2) – ne (1) = 2nCl2 – 2nH2 = 0,01 mol

Giả sử M có hóa trị n => n.nM + 2.0,01 = 2nH2 => n.nM = 0,09 mol

Có : mX = 1,37g = 0,01.56 + nM.M => nM.M = 0,81g

=> M = 9n

Nếu n = 3 => M = 27g (Al) Thỏa mãn

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng: C(r) + CO2(k)  ó 2CO(k). Ở 550oC , hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 2.10-3. Người ta cho 0,2 mol C và 1 mol CO2 vào bình kín dung tích 22,4 lít (không chứa không khí). Nâng dần nhiệt độ trong bình lên đến 550oC và giữ nhiệt độ đó để cho cân bằng được thiết lập. Số mol CO trong bình là

0,01

0,02

0,1

0,2

Xem đáp án

Đáp án : D

C(r) + CO2 (k) ó 2CO (k)

Bđ     0,2         122,4        0        M

Pứ                  x              2x      M

CB              122,4- x        2x      M

=>  Kc=CO2CO2=2x2122,4-x=2.10-3

=> x = 4,45.10-3 M

=> nCO = 2x.22,4 = 0,2 mol

=> D