Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học thi có lời giải (Đề số 4)
50 câu hỏi
Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Giá trị của m là
17,60
17,92
35,20
70,40
Đáp án : C
Ta thấy các chất trong X đều có số H gấp đôi số C
=> Khi đốt cháy : nCO2 = nH2O = 0,8 mol
=> m = 35,2g
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl2
MgCl2
NaCl
FeCl3
Đáp án : D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng được với dung dịch HNO3 loãng?
MgO
Fe2O3
FeO
Al2O3
Đáp án : C
Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với dung dịch hidro là 30. Công thức phân tử của X là
C4H8O2
C3H6O2
C5H10O2
C2H4O2
Đáp án : D
Este đơn chức , no có CTTQ : CnH2nO2
MX = 2.30 = 14n + 32 => n = 2
=> X là C2H4O2
Kim loại nhôm tan được trong dung dịch
NaCl
H2SO4 đặc, nguội
NaOH
HNO3 đặc nguội
Đáp án : C
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
Ag
Mg
Cu
Fe
Đáp án : B
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp :
nhiệt luyện
Thủy điện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Đáp án : D
Cho dãy các kim loại : Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là
Cu
Mg
Al
Ag
Đáp án : D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ tằm
Tơ nitron
Tơ capron
Tơ visco
Đáp án : D
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly
Ala-Ala-Gly-Gly
Ala-Gly-Gly
Gly- Ala-Gly
Đáp án : A
Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên ( tripeptit) mới có khả năng phản ứng màu biure
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ
Đáp án : B
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy thấp
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Polietilen
Poli(etylen-terephtalat)
Poli(vinyl clorua)
Polistrien
Đáp án : B
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là:
3
1
2
4
Đáp án : A
Các chất thỏa mãn : H2NCH2COOH ; C2H5NH2 ; CH3NH2
Cho dãy các oxit: MgO, FeO, CrO3, Cr2O3. Số oxit lưỡng tính trong dãy là:
4
1
3
2
Đáp án : B
Oxit lưỡng tính : Cr2O3
Cho dãy các chất: Tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructuzo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
3
1
Đáp án : A
Monosaccarit : glucozo ; fructozo
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là:
Cu2+ ,Fe2+ ,Mg2+
Mg2+ ,Fe2+ , Cu2+
Mg2+ ,Cu2+ ,Fe2+
Cu2+,Mg2+,Fe2+
Đáp án : B
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là
13,5
4,5
18,0
9,0
Đáp án : B
Bảo toàn N : nC2H5NH2 = 2nN2 = 0,1 mol
=> m = 4,5g
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
CH3-CH3
CH3-CH2-CH3
CH2=CH-CN
CH3-CH2-OH
Đáp án : C
Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp khi có liên kết kép hoặc vòng kém bền
Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là:
HCl
NH3
NaOH
KOH
Đáp án : B
Thủy phân hoàn toàn một lượng tristeanrin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glixerol và :
1mol axit stearic
3mol axit stearic
1 mol natri stearat
3 mol natri stearat
Đáp án : D
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ
Metyl format có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
Metyl axetat là đồng phân của axit axetic
Đáp án : D
Metylaxetat CH3COOCH3 có công thức phân tử khác với axit axetic CH3COOH nên không thể là đồng phân của nhau
Hoà tan hoàn toàn 3,80g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đkc). Hai kim loại kiềm đó là
Li và Na
Na và K
Rb và Cs
K và Rb
Đáp án : A
Xét trường hợp tổng quát : M + HCl -> MCl + ½ H2
=> nM = 2nH2 = 0,2 mol
=> Mtb = 19g
=> 2 kim loại liên tiếp 2 chu kỳ là Li(7) và Na(23)
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
hồng
Xanh tím
nâu đỏ
Vàng
Đáp án : B
Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
KNO3
Na2CO3
NaNO3
HNO3
Đáp án : B
Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 ( kết tủa trắng) + 2NaCl
Công thức của glyxin là:
H2NCH2COOH
CH3NH2
C2H5NH2
H2NCH(CH3)COOH
Đáp án : A
Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?
CuO
MgO
Al2O3
CaO
Đáp án : A
Ở nhiệt độ cao H2 chỉ khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
Lên men 45g glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
8,96
4,48
5,60
11,20
Đáp án : A
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
,nglucozo pứ = 0,25.80% = 0,2 mol
=> nCO2 = 0,4 mol
=> V = 8,96 lit
Hoà tan hoàn toàn 5,6g Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (spk duy nhất). Giá trị của m là
21,1
42,2
24,2
18,0
Đáp án : C
Fe + HNO3 dư thì chỉ thu được muối Fe(NO3)3
=> nFe = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
=> m = 24,2g
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
HCOOCH3
Đáp án : B
Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhât là:
S
Fe
Si
Mn
Đáp án : B
Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thuỷ phân mội chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
0,090 mol
0,12 mol
0,095 mol
0,06 mol
Đáp án : C
Saccarozo -> Glucozo + Fructozo
0,02.75% -> 0,015 -> 0,015 mol
Mantozo -> 2Glucozo
0,01.75% -> 0,015 mol
Vạy sau thủy phân có : 0,03 mol glucozo ; 0,015 mol fructozo và 0,0025 mol mantozo có thể phản ứng tráng bạc
=> nAg = 2(nGlucozo + nFructozo + nmantozo) = 0,095 mol
Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là
Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl
Ở cactot đều xảy ra sự khử
Phản ứng xảy ra kèm theo sự phát sinh dòng điện
Đều sinh ra Cu ở cực âm
Đáp án : B
Xà phòng hoá 8,8g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
10,4
8,2
3,28
8,56
Đáp án : C
CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH
0,1 mol -> 0,1 mol -> 0,1 mol
Sau phản ứng có chất rắn gồm : 0,1 mol CH3COONa và 0,3 mol NaOH
=> mrắn = 20,2g
Hoà tan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đkc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 tỉ mol tương ứng là 4: 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
12,78g
14,62g
13,70g
18,46g
Đáp án : D
Xét chung các kim loại : M + xH2O -> M(OH)x + 0,5xH2
=> nOH = 2nH2 = 0,24 mol
Giả sử Y có x mol H2SO4 và 4x mol HCl
=> nH+ = nOH => 2x + 4x = 0,24 mol => x = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng :
mmuối = mKL + mCl + mSO4 = 8,94 + 35,5.0,16 + 96.0,04 = 18,46g
Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2. Số trường hợp xảy ra các phản ứng là:
8
6
7
5
Đáp án : C
Các chất phản ứng : H2SO4 loãng ; H2S ; H2SO4 đặc ; NH3 ; AgNO3 ; Na2CO3 ; Br2
Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại. Giá trị của x là
1,50
3,25
2,25
1,25
Đáp án : D
Catot : Cu2+ + 2e -> Cu2+
Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e
Do dung dịch vẫn còn màu xanh nên Cu2+ dư
=> nH+ = 2nCu = 0,25 mol
Khi cho Fe vào thì :
Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2
0,125 <- 0,25 mol
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
.x <- x
=> mFe bđ – mKL sau = 56.(0,125 + x) – 64x = 16,8 – 12,4
=> x = 0,325 mol
=> nCu2+ bđ = 0,125 + 0,325 = 0,45 mol
=> CM (CuSO4) = 2,25M
Cho X là một amino axit. Đun nóng 100ml dung dịch X 0,2M với 80ml dung dịch NaOH 0,25M thì thấy vừa đủ và tạo thành 2,5g muối khan. Mặt khác để phản ứng với 200g dung dịch X 20,6% phải dùng vừa hết 400ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Số đồng phân cấu tạo của X là
3
6
4
5
Đáp án : D
Xét 0,02 mol X + 0,02 mol NaOH -> 2,5g muối + H2O
Vì nX : nNaOH = 1 : 1 => X có 1 nhóm COOH và nNaOH = nH2O = 0,02 mol
Bảo toàn khối lượng : mX = 2,06g => MX = 103g
Vậy mX = 41,2g có nX = 0,4 mol phản ứng với nHCl = 0,4 mol
=> nX = nHCl => X có 1 nhóm NH2
=>X có dạng H2NRCOOH => R = 42g (C3H6)
X có CTCT : H2N(CH2)3COOH ; CH3CH2CH(NH2)COOH ; CH3CH(NH2)CH2COOH ; (CH3)2C(NH2)COOH ; H2NCH2CH(CH3)COOH
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
4,48
3,36
2,24
1,12
Đáp án : D
Khi nhỏ từ từ HCl vào dung dịch muối thì ban đầu axit rất thiếu nên sẽ có phản ứng :
CO32- + H+ -> HCO3-
HCO3- + H+ -> CO2 + H2O
=> nCO2 = nHCl – nNa2CO3 = 0,05 mol
=>VCO2 = 1,12 lit
Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thuỷ tinh hữu cơ plexiglas là 36.720 và 47.300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên là
540 và 550
680 và 473
540 và 473
680 và 550
Đáp án : C
Công thức của cao su tự nhiên là (C5H8)n và thủy tinh hữu cơ là (C5H8O2)m
=> 68n = 36720 và 100m = 47300
=> n = 540 ; m = 473
Thuỷ phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48g Ala, 32g Ala-Ala, 27,72g Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
81,54
111,74
90,6
66,44
Đáp án : A
Bảo toàn Ala : 4ntetra = 3ntri + 2ndi + nAla
=> ntetra = ¼ (3.0,12 + 2.0,2 + 0,32) = 0,27 mol
=> m = 81,54g
Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau:
(1) Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có bị thủy phân.
(2) Glucozo, Fructozo, saccarozo đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4)Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc α- glucozo.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozo.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:
1
2
4
3
Đáp án : A
Các nhận xét đúng là : (1)
(2) Sai vì saccarozo không phản ứng tráng bạc
(3) Sai vì Tinh bột và xenlulozo không có cùng khối lượng mol phân tử
(4) Sai vì Xenlulozo cấu tạo bởi nhiều gốc b-glucozo
(5) Sai vì thủy phân tinh bột trong môi trường axit tạo glucozo
Cho các nhận xét sau:
(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.
(2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.
(3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.
(4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.
(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
3
6
4
5
Đáp án : A
Các nhận xét đúng : (2) ; (3) ; (4)
(1) sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit
(5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau )
(6) Sai vì HNO3 + anbumin -> kết tủa màu vàng
Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một a -aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8g. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này
giảm 37,2g
Giảm 27,3g
giảm 23,7g
giảm 32,7g
Đáp án : C
Giả sử 2 peptit đều cấu tạo từ CnH2n+1O2N
=> X là : C3nH6n-1O4N3 và Y là C2nH4nO3N2
Đốt 0,1 mol Y : nCO2 = 0,2n (mol) ; nH2O = 0,2n (mol)
Lại có mCO2 + mH2O = 24,8g => n = 2
=> X là C6H11O4N3 khi đốt cháy : nCO2 = 6nX = 0,6 mol = nCaCO3 ; nH2O = 0,55 mol
, mCaCO3 – (mH2O + mCO2) = 23,7g => dung dịch có khối lượng giảm 23,7g
Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzene. Cho 6,9g X vào 360ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9g X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đkc), thu được 15,4g CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
13,2
11,1
11,4
12,3
Đáp án : D
Khi đốt cháy X : Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nH2O = 0,15 mol ; nCO2 = 0,35 mol ; nO2 = 0,35 mol
Bảo toàn O : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,15 mol
=> nC : nH : nO = 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6 : 3
=> X có công thức trùng với công thức đơn giản nhất là C7H6O3 chứa 1 vòng benzen. Có (pi + vòng) = 5 => có 1 pi ở ngoài vòng
,nX = 0,05 mol ; nNaOH pứ = 0,15 mol = 3nX
=> X phải là HCOOC6H4OH phản ứng tạo : HCOONa ; C6H4(ONa)2
Sau phản ứng có 0,05 mol HCOONa ; 0,05 mol C6H4(ONa)2 ; 0,03 mol NaOH
=> m = 12,3g
Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1: V2 là
1: 2
5: 3
2: 1
3: 5
Đáp án : A
Hỗn hợp X có M = 44g. Áp dụng qui tắc đường chéo : 3VO2 = VO3 => VO2 = ¼ V2
Qui về VO = 2,25V2 (lit)
Hỗn hợp Y có M = 35,666. Áp dụng qui tắc đường chéo : VCH3NH2 = 2VC2H5NH2 => VC2H5NH2 = 1/3V1 ; VCH3NH2 = 2/3V1
C2H5NH2 + 7,5O -> 2CO2 + 3,5H2O + 0,5N2
CH3NH2 + 4,5O -> CO2 + 2,5H2O + 0,5N2
=> VO = 7,5.1/3V1 + 4,5.2/3V1 = 5,5V1 = 2,25V2 => V1 : V2 = 1 : 2
Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5g chất rắn khan gồm 4 muối. giá trị của V là
150
180
140
200
Đáp án : D
Vì phản ứng tạo 4 muối => có tạo x mol CO32- và y mol HCO3-
=> mrắn = mNa + mK + mCO3 + mHCO3 => 64,5 = 23.2,75v + 2.39v + 60x + 61y
Bảo toàn điện tích : nNa+ + nK+ = nHCO3- + nCO3(2-).2 => 2,75v + 2v = 2x + y
Bảo toàn C : nCO2 + nK2CO3 = x + y = 0,4 + v
Giải hệ phương trình 3 ẩn ta có : v = 0,2 lit = 200 ml
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2, trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau có tỉ khối đối với heli bằng 8,9. Số mol HNO3 phản ứng là
3,2 mol
3,4 mol
2,8 mol
3,0 mol
Đáp án : A
Y có %VN2 = %VNO2 => qui 2 khí này về NO và N2O => Y có N2O và NO có M = 35,6g và nY = 0,5 mol => nNO = 0,3 ; nN2O = 0,2 mol
,nHNO3 pứ = 4nNO + 10nN2O = 3,2 mol
Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
17,71
32,20
16,10
24,15
Đáp án : C
Giả sử cả 2 trường hợp đều có hiện tượng hòa tan kết tủa
Xét công thức tính nhanh chung : nOH = 4nZn2+ - 2nZn(OH)2
+) TN1 : 0,22 = 4nZn2+ - 2.3a/99
+) TN2 : 0,28 = 4nZn2+ - 2.2a/99
=> nZn2+ = 0,1 mol => m = 16,1g
Cho 1,37g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hoá trị không đổi tác dụng với dung dịch HCl dư thấy giải phóng 1,232 lít khí H2 (đkc). Mặt khác hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với lượng khí Cl2 điều chế được bằng cách cho 3,792 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Tỉ lệ số mol của Fe và M trong hỗn hợp là 1: 3. Kim loại M là
Mg
Cu
Al
Zn
Đáp án : C
X + HCl : Fe -> Fe2+ có nH2 = 0,055 mol
X + Cl2 : Fe -> Fe3+
bảo toàn e : 5nKMnO4 = 2nCl2 => nCl2 = 0,06 mol
Do M có hóa trị không đổi => nFe = ne (2) – ne (1) = 2nCl2 – 2nH2 = 0,01 mol
Giả sử M có hóa trị n => n.nM + 2.0,01 = 2nH2 => n.nM = 0,09 mol
Có : mX = 1,37g = 0,01.56 + nM.M => nM.M = 0,81g
=> M = 9n
Nếu n = 3 => M = 27g (Al) Thỏa mãn
Cho cân bằng: C(r) + CO2(k) ó 2CO(k). Ở 550oC , hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 2.10-3. Người ta cho 0,2 mol C và 1 mol CO2 vào bình kín dung tích 22,4 lít (không chứa không khí). Nâng dần nhiệt độ trong bình lên đến 550oC và giữ nhiệt độ đó để cho cân bằng được thiết lập. Số mol CO trong bình là
0,01
0,02
0,1
0,2
Đáp án : D
C(r) + CO2 (k) ó 2CO (k)
Bđ 0,2 0 M
Pứ x 2x M
CB - x 2x M
=> =
=> x = 4,45.10-3 M
=> nCO = 2x.22,4 = 0,2 mol
=> D



