Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học thi có lời giải (Đề số 1)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học thi có lời giải (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,12 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,05 mol SO42-. Cho 400 ml dung dịch Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 12,44 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là:

0,06 và 0,2

0,05 và 0,17

0,12 và 0,38

0,1 và 0,32

Xem đáp án

Đáp án : A

nBa2+ = 0,04 mol ; nOH = 0,32 mol

=> Kết tủa gồm 0,04 mol BaSO4 và Al(OH)3

=> nAl(OH)3 = 0,04 mol

Vì 3nAl(OH)3 < (nOH – nH+) => có sự hòa tan kết tủa

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH – nH+)

=> nAl(OH)3 = z = 0,06 mol

Bảo toàn điện tích trong dung dịch X : nH+ + 3nAl3+ = 2nSO4 + nNO3

=> nNO3 = t = 0,2 mol

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 44,5 gam tristearin bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam xà phòng. Giá trị của m là

45,9

94,5

54,9

49,5

Xem đáp án

Đáp án : A

nTristearin = nGlycerol = 0,05 mol => nNaOH = 3.0,05 = 0,15 mol

Bảo toàn khối lượng : mTristearin + mKOH = mMuối + mGlycerol

=> mmuối = mxà phòng = 45,9g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mì chính là một hợp chất hữu cơ có thể được sản xuất từ prolamin trong đậu xanh. Oxi hóa hoàn toàn 33,8 g mì chính thu được sản phẩm gồm 20,16 lít CO2(đktc), 2,24 lít N2 (đktc); 14,4 g H2O và 10,6 g Na2CO3. Phần trăm khối lượng của cacbon trong mì chính là:

31,95%

35,5 %

73,38%

15,98%

Xem đáp án

Đáp án : B

nC(mì chính) = nNa2CO3 + nCO2 = 0,1 + 0,9 = 1 mol

=> %mC(mì chính) = 35,5%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 24, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Phát biểu không đúng là

Trong tất cả các hợp chất, X có số oxi hoá là -2.

Liên kết hoá học trong phân tử X2 là liên kết cộng hoá trị không cực.

X tan ít trong nước.

X là chất khí ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án : A

X có: p + n + e = 24 => 2p + n = 24

Và (p + e) = 2n => p = n = e = 8

=> X là oxi

Trong H2O2 thì O có số oxi hóa -1

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan X có 83,72% khối lượng Cacbon. Số công thức cấu tạo của X là:

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Ankan có công thức chung là CnH2n+2

=> %mC = 12n/(14n + 2) = 83,72%

=> n = 5

Ankan là C6H145 công thức cấu tạo :

CH3CH2CH2CH2CH2CH3 ; (CH3)2CHCH2CH2CH3 ; (CH3)3CCH2CH3

(CH3)2CHCH(CH3)2 ; CH3CH2CH(CH3)CH2CH3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ

Poli etilen

Poli (metyl metacrylat)

Poli butadien

Poli (vinylclorua)

Xem đáp án

Đáp án : B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là

Al

Mg

Fe

Zn

Xem đáp án

Đáp án : A

Giả sử M có hóa trị x :

2M + xCl2 -> 2MClx

2M              2(M + 35,5x)        (g)

10,8            53,4                      (g)

=> 2M.53,4 = 10,8.2(M + 35,5x)

=> M = 9x

Nếu x = 3 thì M = 27g (Al)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T  là các chất khác  nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

100,5

118,2

249,0

141,0

Nhận xét nào sau đây là đúng ?

Y là CH3COOH.

Z là HCOOH.

X là C2H5COOH.

T là C6H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án : A

Chất có M lớn nhất là C6H5COOH nên có nhiệt độ sôi cao nhất

Các chất còn lại có M gần tương đương nhau thì chất nào có khả năng tạo liên kết H liên phân tử mạnh hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn

( HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH )

( Vì khả năng đẩy e : C2H5 > CH3 > H => độ phân cực O – H sẽ giảm dần => tạo liên kết H giảm => nhiệt độ sôi giảm)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho BaCl2 dư vào X, khối lượng kết tủa thu được là

19,70 gam.

7,88 gam.

9,85 gam.

15,76 gam.

Xem đáp án

Đáp án : C

nCO2 = 0,2 mol ; nNaOH = 0,15 mol ; nNa2CO3 = 0,1 mol

NaOH + CO2 -> NaHCO3

CO2 + H2O + Na2CO3 -> 2NaHCO3

=> nNa2CO3 = 0,05 mol = nBaCO3

=> mkết tủa = 9,85g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; Cho Fe dư vào dd HNO3  loãng ; Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư ; Cho Fe vào dd KHSO4.  Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án : B

Cho Fe vào dung dịch HCl; Cho Fe dư vào dd HNO3  loãng ; Cho Fe vào dd KHSO4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?

Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch HCl hoặc dung dịch KOH vào.

Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr2+.

Cr(OH)2 vừa tan được vào dung dịch KOH, vừa tan được vào dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án : D

Cr(OH)2 không tan trong NaOH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2. Những chất nào là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại phổ biến?

O2 và H2O.

CO2 và H2O.

O2 và N2 .

O2, CO2, H2O.

Xem đáp án

Đáp án : A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp các muối: KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3. Chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

KNO2, CuO, Ag2O.

KNO2, Cu, Ag.

K2O, CuO, Ag.

KNO2, CuO, Ag.

Xem đáp án

Đáp án : D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Na2S vào dung dịch muối clorua X thấy xuất hiện kết tủa keo màu trắng đồng thời có khí mùi trứng thối. Công thức của X là

FeCl2.

FeCl3.

AlCl3.

MnCl2

Xem đáp án

Đáp án : C

3Na2S+ 2AlCl3 -> 6NaCl + Al2S3

Al2S3 + 3H2O -> 2Al(OH)3 + 3H2S

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án : A

Trường hợp : CuSO4 ; AgNO3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là

C3H7OH và C4H9OH.

CH3OH và C2H5OH.

C3H5OH và C4H7OH

C2H5OH và C3H7OH.

Xem đáp án

Đáp án : D

Công thức chung : ROH + Na -> RONa + ½ H2

=> Bảo toàn khối lượng : mancol + mNa = mhỗn hợp sau + mH2

=> nH2 = 0,075 mol => nROH = 0,15 mol

=> MROH = 52g => R = 35g

=> 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Be, Mg. Số kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Li ; Na ; Ca

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là ?

40,57%.

63,69%.

36,28%.

48,19%.

Xem đáp án

Đáp án : B

Y + NaOH -> 1 muối axit đơn chức và 2 ancol đồng đẳng no đơn chúc

=> este là đồng đẳng của nhau và đơn chức

Đốt cháy Y :  nO2 = 0,975 ; nCO2 = 0,8 mol

Bảo toàn khối lượng : mY + mO2 = mCO2 + mH2O

=> nH2O = 0,65 mol

=> Bảo toàn O : 2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

=> neste = 0,15 mol = nCO2 – nH2O => gốc axit có 1 liên kết pi

=> nancol = neste = 0,15 mol => Mtb ancol = 50,67g => C2H5OH và C3H7OH

=> Mtrung bình este = 104,67g

=> este là : C2H3COOC2H5 (A) và C2H3COOC3H7 (B)

=> nA + nB = 0,15 mol ; 100nA + 114nB = 15,7g

=> nA = 0,1 ; nB = 0,05 mol

=> %mA = 63,69%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường kiềm?

Tristearin.

Xenlulozơ.

Triolein

Dung dịch Protein.

Xem đáp án

Đáp án : B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen có lẫn tạp chất là SO2, CO2, hơi nước. Có thể loại bỏ tạp chất bằng cách nào dưới đây?

Dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua bình đựng dung dịch brom dư và bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.

Dẫn hỗn hợp đi qua bình đựng dung dịch brom dư.

Dẫn hỗn hợp qua bình đựng NaOH dư và bình đựng CaO.

Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư

Xem đáp án

Đáp án : C

Để bình CaO sau cùng để hấp thụ nước

( hấp thụ nước là bước cuối cùng)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

Ag

Cu

Fe

Mg.

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào dãy điện hóa

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

Phenol.

Etilen.

Benzen

Axetilen

Xem đáp án

Đáp án : A

Phenol + 3Br2 -> HOC6H2(OH)3 (kết tủa trắng)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử?

C + 2H2 tCH4.

3C + 4Al tAl4C3.

3C + CaO tCaC2 + CO

C + CO2 t2CO.

Xem đáp án

Đáp án : C

Trong phản ứng C thì : C0 -> C+2 và C0 -> C-1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: MnO2, KMnO4, Fe, CaOCl2,  K2Cr2O7, H2SO4. Số chất tác dụng được với HCl có thể tạo khí Cl2

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án : B

MnO2 ; KMnO4 ; CaOCl2 ; K2Cr2O7

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau: 

Na2S2O3 (l)  +  H2SO4 (l)  → Na2SO4 (l)   +  SO2 (k)   +  S (r)  +  H2O (l). 

Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):

(1) Tăng nhiệt độ.

(2) Tăng nồng độ Na2S2O3.

(3) Giảm nồng độ H2SO4

(4) Giảm nồng độ Na2SO4.

(5) Giảm áp suất của SO2

Có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố trên làm tăng tốc độ của phản ứng đã cho ? 

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án : D

Yếu tố : (1) và (2)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có  công  thức  phân  tử C4H6O2. Khi X  tác dụng với dung dịch NaOH  sinh  ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là

metyl acrylat.

metyl metacrylat.

metyl axetat.

etyl acrylat.

Xem đáp án

Đáp án : A

Y : C3H3O2Na là CH2=CHCOONa

=> este là CH2=CHCOOCH3 (metyl acrylat)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khí sau: Cl2, CO2, H2S, SO2, N2, SO3, O2. Số chất khí làm mất màu nước Br2

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Cl2 ; H2S ; SO2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm như sau :

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh :

Tính axit của HCl.

Tính tan nhiều trong nước của HCl.

Tính tan nhiều trong nước của NH3.

tính bazơ của NH3.

Xem đáp án

Đáp án : C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit 2-hiđroxibutanđioic (axit malic) là một axit hữu cơ trong phân tử vừa có nhóm COOH , vừa có nhóm OH, là thành phần chính gây ra vị chua của táo. Số nhóm OH và nhóm COOH trong phân tử axit này là:

2 và 2

1 và 1

1 và 2

2 và 1

Xem đáp án

Đáp án : C

Axit malic là : HOOC-CH2-CH(OH)-COOH

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ. 

(b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

(c) Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ. 

(d) CrO3 là một oxit axit.

Số phát biểu đúng là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án : B

(b) Sai vì trong tự nhiên Crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để một vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn điện hóa. tại catot xẩy ra quá trình nào sau đây ?

2H+ + 2e → H2

Fe →Fe3+ + 3e

O2 + 2H2O +4e → 4OH-

Fe → Fe2+ + 2e

Xem đáp án

Đáp án : C

Catot luôn xảy ra sự khử

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với ancol isoamylic dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 3,25 gam este isoamyl axetat (có mùi chuối chín). Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

36,67%.

25,00%.

20,75%.

50,00%.

Xem đáp án

Đáp án : D

Ester là : CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

nester= 0,025 mol

Vậy H% = 0,025 0,05.100% = 50%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét. Tơ nitron được tổng hợp từ monome nào sau đây ?

Vinyl clorua.

Acrilonitrin.

Caprolactam.

Axit e-aminocaproic

Xem đáp án

Đáp án : B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều làm mất màu nước Br2

axetilen, isopren, phenol

Etilen, butan, đivinyl

metan, benzen, etilen

Etilen, axetilen, etilenglicol

Xem đáp án

Đáp án : A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit thiết yếu X trong phân tử có mạch C không phân nhánh, có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là

H2N-[CH2]3-COOH.

H2N-CH2-COOH.

H2N-CH(CH3)-COOH.

H2N-[CH2]2-COOH.

Xem đáp án

Đáp án : C

Amino axit có dạng :

H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH

    (R + 61)                     (R + 97,5)

        26,7g                         37,65g

=> 37,65.(R + 61) = 26,7.(R+ 97,5)

=> R = 28g (C2H4)

=> amino axit : H2N-CH(CH3)-COOH.  (mạch C không phân nhánh)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: metan, xiclopropan, etilen, axetilen, benzen, stiren. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về các chất trong dãy trên ?

Có 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch kali pemanganat.

Cả 6 chất đều có khả năng tham gia phản ứng cộng.

Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

Có 1 chất tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.

Xem đáp án

Đáp án : D

Chỉ có 1 chất là axetilen phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp  chất X  có  công  thức  phân  tử C3H2O3 và  hợp  chất Y  có  công  thức  phân  tử C3H4O2. Biết khi đun nóng  với  lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3  thì 1 mol X  hoặc 1 mol Y đều  tạo  ra 4 mol Ag. Tổng số công thức cấu  tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án : B

X và Y đều phản ứng với AgNO3/NH3 tạo nAg = 4nX(Y)

=> X là : OHC – CO – CHO

Y là : OHC – CH2 – CHO ; HCOOCH=CH2

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3  40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ % của Mg(NO3)2  trong X có giá trị gần nhất là.

20%

17,2%

25%

19,7%

Xem đáp án

Đáp án : D

nMg = 0,252 mol , nHNO3 = 1,2 mol ; nKOH = 1,4 mol

Chất rắn gồm 0,252 mol MgO và KNO2 : x mol ; y mol KOH

=> x + y = nKOH = 1,4 mol ; mrắn = 0,252.40 + 85x + 56y = 118,06g

=> x = 1,02 ; y = 0,38 mol

=> nMg(NO3)2 = nMgO = 0,252 mol

Bảo toàn N : nN(sản phẩm khử) = nHNO3 – nKNO2 = 0,18 mol

Gọi số electron mà N+5 nhận trung bình là n, ta có 0,18.n = 0,252.2 => n = 2,8

Vậy CT oxit thoát ra là N2O2,2 với số mol là 0,18/2 = 0,09 

=> mkhí= 0,09.(28 + 16.2,2) = 5,688

mdung dịch X= 6,048 +189 - 5,688 = 189,36 gam    

X chứa 0,252 mol Mg(NO3)2; 0,516 mol HNO3 dư (1,2 - 2.0,252 - 0,18 = 0 ,516 )

C%Mg(NO3)2= 19,696%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm axit butanoic,  butan-1,4-điamin,  but-2-en-1,4-điol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thu được kết tủa và dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 lại thấy xuất hiện kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa ở hai lần là 4,97 gam . Giá trị của m là

0,94

0,88

0,82

0,72

Xem đáp án

Đáp án : B

Tổng lượng kết tủa chính là CaCO3 và BaCO3

, nCaCO3 = nCa(OH)2 = 0,03 mol

=> nBaCO3 = 0,01 mol

=> nCO2 = 0,04 mol

Vì các chất trong X đều có 4 C và có M bằng nhau

=> nX = ¼ nC = 0,01 mol

Và mX = 0,01.88 = 0,88g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các a - amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

9 và 33,75.

9 và 27,75.

10 và 33,75.

10 và 27,75.

Xem đáp án

Đáp án : A

Bảo toàn oxi :  nO(X)= 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,55 mol

                                   = ( số liên kết peptit + 2) .nX

   => số liên kết peptit = 9

  nN2= 0,5.nN(X) = 5nX = 0,25 mol

=> mX = mN2 + mCO2 + mH2O - mO2 = 36,4 g

=> với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g

=> nNaOH phản ứng  = 10nX = 0,25 mol => NaOH dư

=> nH2O = nX = 0,025 mol

Bảo toàn khối lượng : m = mX +mNaOH ban đầu – mH2O = 33,75g

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,12 mol H2SO4, thu được dung dịch Y và 224 ml NO (đktc). Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Khối lượng muối trong Z là:

23,176.

16,924

18,465.

19,424

Xem đáp án

Đáp án : C

Qui hỗn hợp về FeO và Fe2O3

Bảo toàn e : nFeO = 3nNO = 0,03 mol

=> nFe2O3 = 0,02 mol

=> nH+ pứ = 10/3nFeO + 6nFe2O3 = 0,22 mol

=> nH+ dư = 0,05 mol ; nNO3 dư = 0,02 mol ; nSO4 = 0,12 mol

Khi thêm 0,04 mol Cu vào

3Cu           +  8H+   +   2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,01875  <-   0,05  <-   0,0125 mol

Cu          +       2Fe3+    ->    Cu2+      +    2Fe2+

0,02125   ->    0,0425 mol

=>Sau phản ứng có : 0,04 mol Cu2+ ; 0,0425 mol Fe2+ ; 0,0275 mol Fe3+ ; 0,12 mol SO42- ; 0,0075 mol NO3-

=> mmuối = 18,465g

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,15 mol), vinyl axetilen (0,12 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với hidro bằng 19,5. Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là?

55,2.

52,5.

27,6.

82,8.

Xem đáp án

Đáp án : C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

15

14

12

13

Xem đáp án

Đáp án : D

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,1 mol

Dung dịch sau có pH = 13 => COH- = 0,1M => nOH- = 0,04 mol

=> nOH (Y) = 0,14 mol = ånKL.(số điện tích)

Lại có : 2nH2 = nOH ( do các kim loại tạo ra) = 0,14 mol với 400 ml Y

=> Với 200 ml dung dịch Y có nOH tạo ra do kim loại = 0,07 mol

=> nOH tạo ra do oxit = 0,07 mol = ånKL(oxit).(số điện tích) = 2nO (bảo toàn điện tích)

=> nO = 0,035 mol

Để tạo 400 ml Y thì nO = 0,035.2 = 0,07 mol

=> m = 12,8g

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau: 

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.   

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng. 

(3) Sục khí ozon vào dung dịch KI.   

(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng. 

(5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.   

(6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl.   

(8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng. 

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án : D

Trừ phản ứng (7)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí (đktc), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

18

19

21

23

Xem đáp án

Đáp án : C

nKHSO4 = nBaSO4 = 1,53 mol ® nFe(NO3)3 = 0,035 mol

, nT = 0,09 mol . Ta thấy 2 khí còn lại là NO và N2 với số mol lần lượt là x;y

Từ nH2 : nN2O : nNO2 = 4/9 : 1/9 : 1/9

=> nH2 = 0,04 mol ; nN2O = 0,01 ; nNO2 = 0,01 mol

=> mT = 30x + 28y + 0,04.2 + 0,01.44 + 0,01.46 = 1,84g

Lại có : x + y = 0,09 – 0,04 – 0,01 – 0,01 = 0,03 mol

=> x = 0,01 ; y = 0,02 mol

Bảo toàn N : Giả sử trong muối có NH4+ => nNH4+ = 3nFe(NO3)3 – nN(T) = 0,025 mol

Bảo toàn H : nH2O = ½ (nKHSO4 – 2nH2 – 4nNH4+ ) = 0,675 mol

 Bảo toàn O : 4nKHSO4 + 9nFe(NO3)3 + nO(Y) = nH2O + nO(T) + 4nSO4

=> nO(Y) = 0,4 mol => mY = 0,4.16 : (64/205) = 20,5g

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(OH)2 và MgCO3 bằng một lượng dung dịch HCl 20% vừa đủ thu được 2,72 gam hỗn hợp khí và dung dịch Z chứa một chất tan có nồng độ 23,3%. Cô cạn dung dịch Z rồi tiến hành điện phân nóng chảy thu được 4,8 gam kim loại ở catot. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xem như các khí sinh ra không tan trong nước. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

9

11

10

12

Xem đáp án

Đáp án : B

nMg = 0,2 mol = nMgCl2 => nHCl = 0,4 mol

( Vì Z chỉ chứa 1 chất tan => đó là MgCl2 ; HCl sẽ hết)

=> mdd Z = 81,545g ; mdd HCl = 73g

Bảo toàn khối lượng : mX + mdd HCl = mdd MgCl2 + mkhí

=> m = 11,265g

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là

6,48 gam.

5,58 gam

5,52 gam

6,00 gam.

Xem đáp án

Đáp án : B

P1 : nCO2 = 0,05 mol = nX => Các chất trong X đều có 1 C

P2 : nAgNO3 = 0,08 mol

P3 : nH2 = 0,02 mol => nH linh động = 0,04 mol = nOH + nCOOH

=> X gồm : HCHO ; CH3OH ; HCOOH

=> nHCHO  + nCH3OH + nHCOOH = 0,05

,4nHCHO + 2nHCOOH = 0,08

,nCH3OH + nHCOOH = 0,04

=> nHCHO = 0,01 ; nCH3OH = nHCOOH = 0,02 mol

=> Trong 0,15 mol X có : mX = 5,58g

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là

14,7.

10,6.

11,8.

12,5.

Xem đáp án

Đáp án : A

nkhí = 0,25 mol gồm 2 khí

=>Y và Z là 2 muối của NH4 hoặc amin

Công thức thỏa mãn :

Y là CH3NH3OCOONH4 : y mol

Z là CH3COONH4 hoặc HCOONH3CH3 : z mol

=> nkhí = 2y + z = 0,25 mol

Và mX = 110y + 77z = 14,85g

=> y = 0,1 ; z = 0,05 mol

+) TH1 : Muối gồm : 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 mol CH3COONa

=> m = 14,7g

+) TH2 : Muối gồm : 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 mol HCOONa

=> mmuối = 14,0g

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3:1:2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước. Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là:

86,4 gam.

97,2 gam.

64,8 gam

108 gam

Xem đáp án

Đáp án : D                             

nCO2 = 1,1 mol ; nH2O = 1,2 mol

Các chất có cùng số H = 2nH2O : nE = 4

Vì các chất đều no, mạch hở , este đơn chức

 Và nH2O – nCO2 = nX – nZ => Z có 2 chức CHO

=> X : CH4O ; Y : C2H4O2 ; Z : C3H4O2

=> nX = 0,3 ; nY = 0,1 ; nZ = 0,2 mol

=> nAg = 2nHCOOCH3(Y) + 4nCH2(CHO)2(Z) = 1 mol

=> mAg = 108g

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các ứng dụng sau:

(1) Corinđon ở dạng tinh thể trong suốt, không màu, rất rắn, được dùng để chế tạo đá mài, giấy nhám,...

(2) Trong công nghiệp hạt nhân, flo được dùng để làm giàu 235U.

(3) Hỗn hợp tecmit (Al, Fe2O3) được dùng để hàn gắn đường ray.

(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

(5) Hợp kim ferosilic được dùng để chế tạo thép chịu axit.

(6) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật chân không.

(7) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

(8) Gang trắng được dùng để luyện thép.   

Số ứng dụng đúng là:

8

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án : A

Cả 8 ý đều đúng