Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 18)
50 câu hỏi
Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là
6
3
4
5
Đáp án : B
Các có nhóm CHO sẽ có phản ứng tráng gương
HCHO ; HCOOH ; HCOOCH3
Cho 8,8 gam một hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
Ca và Sr.
Be và Mg.
Mg và Ca.
Sr và Ba.
Đáp án : C
Tổng quát : M + 2H2O -> M(OH)2 + H2
=> nM = nH2 = 0,3 mol => Mtb = 29,33g
=> Mg(24) và Ca(40)
Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là
tơ tằm và tơ vinilon.
tơ visco và tơ nilon-6,6.
tơ nilon-6,6 và tơ capron.
tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
Đáp án : D
Cho 50 gam hỗn hợp X gồm bột Fe3O4 vàCu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng còn lại 20,4 gam chất rắn không tan. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
40,8%
53,6%
20,4%
40,0 %
Đáp án : B
HCl dư = > Fe3O4 tan hết , Cu còn dư => chỉ có Fe2+ ; Cu2+ trong dung dịch
Gọi nFe3O4 = x
Fe3O4 + 8HCl -> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
2FeCl3 + Cu -> CuCl2 + 2FeCl2
=> nCu pứ = x mol
=> mX - mrắn = mFe3O4 + mCu pứ => 50 – 20,4 = 232x + 64x
=> x = 0,1 mol
=> %mCu(X) = 100% - %mFe3O4 = 53,6%
Phản ứng: Al + HNO3 -> Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. Tổng hệ số các chất (là số nguyên tối giản) sau khi phản ứng được cân bằng là
58
86
69
32.
Đáp án : A
8Al + 30HNO3 -> 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Trong thực tế để làm sạch lớp oxit trên bề mặt kim loại trước khi hàn người ta thường dung một chất rắn màu trắng. Chất rắn đó là
NaCl
Bột đá vôi
NH4Cl
Nước đá
Đáp án : C
Protein có trong lòng trắng trứng là
Keratin
Fibroin
Anbumin
Hemoglobin
Đáp án : C
Trong những dãy chất sau đây, dãy các chất đồng phân của nhau là
CH3OCH3, CH3CHO
C4H10, C6H6
CH3CH2CH2OH, C2H5OH
C2H5OH, CH3OCH3
Đáp án : D
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo thì gọi là đồng phân của nhau
Để tạo thành thuỷ tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp
CH2=CH-COO-CH3
CH3-COO-CH=CH2
CH3-COO-C(CH3)=CH2
CH2=C(CH3)-COOCH3
Đáp án : D
Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là
2,0
4,0
6,0
8,0
Đáp án : D
NaOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O
3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O
Nếu chỉ có NaH2PO4 => mmuối = 3m
Nếu chỉ có Na2HPO4 => mmuối = 1,775m
Nếu chỉ có Na3PO4 => mmuối = 1,37m
Ta thấy mNaOH < mmuối < mNa3PO4
=> chất rắn gồm NaOH và Na3PO4
=> nNa3PO4 = 0,04 mol=> nNaOH pứ = 0,12 mol
=> msau – mtrước = 1,22m – m = 0,04.164 – 0,12.40
=> m = 8g
Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ là
1,5 M
1,0 M
0,5 M
2,0 M
Đáp án : A
2 este có M giống nhau => neste = 0,15 mol = nNaOH
=> CM(NaOH) = 1,5M
Chất thuộc loại amin bậc hai là
CH3NHCH3
(CH3)3N
CH3NH2
CH3CH2NH2
Đáp án : A
Bậc của amin = số nhóm hidrocacbon gắn vào N
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là
34,30
40,60
22,60
34,51
Đáp án : B
R(OH)n
(R’COOH)nR + nNaOH à nRCOONa + R(OH)n
=> nNaOH = nRCOONa = 0,45 < 0,69 => nNaOH dư = 0,24 (mol)
RCOONa + NaOH RH + Na2CO3
0,45 0,24 0,24
=> MRH = 30 (C2H6)
=> Muối C2H5COONa
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
mX = m muối + m ancol – mNaOH pư = 0,45 . 96 + 15,4 – 0,45.40 = 40,6 (gam)
Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột gạo, bột thạch cao và bột đá vôi. Chỉ dùng một chất có thể nhận biết ngay được bột gạo là
dung dịch H2SO4
dung dịch Br2
dung dịch I2
dung dịch HCl
Đáp án : C
I2 trong dung dịch + Bột gạo (có tinh bột) => màu xanh
Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
(NH4)2HPO4 và KNO3
NH4H2PO4 và KNO3
(NH4)3PO4 và KNO3
(NH4)2HPO4 và NaNO3
Đáp án : A
Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M và AgNO3 0,1 M với cường dòng điện I = 3,86 A. trong thời gian t giây thì thu được một khối lượng kim loại bám bên catot là 1,72g. Giá trị của t là
750s
1000s
500s
250s
Đáp án : A
Ag+ bị điện phân trước
Giả sử kim loại có Ag và Cu => nAg = 0,01 mol => nCu = 0,01 mol
=> ne trao đổi = 2nCu + nAg =It/F
=> t = 750s
Nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol muối M(NO3)2 thì thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. X là hỗn hợp RBr và MBr2. Lấy 31,4 gam hỗn hợp X có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 67,2 gam kết tủa. Tổng số proton của các nguyên tử trong M và R là :
37
35
38
36
Đáp án : A
nkhí = 0,225 mol = nNO2 + nO2
Bảo toàn N : nNO2 = 2nM(NO3)2 = 0,2 mol
=> nO2 = 0,025 mol
Bảo toàn khối lượng : mM(NO3)2 = mrắn + mO2 + mNO2
=> mM(NO3)2 = 18g => MM(NO3)2 = 180g => M = 56 (Fe)
nRBr = nFeBr2 = a mol
Ag+ + Br- -> AgBr
Ag+ + Fe2+ -> Ag + Fe3+
X + AgNO3 dư : kết tủa gồm : 3a mol AgBr và a mol Ag
=> a = 0,1 mol
=> MR = 18 (NH4)
Trong ion R+ (NH4+) có số proton = pN + 4pH = 11
pFe = 26
=> Tổng p = 37
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit là:
HCl > HBr > HI > HF.
HCl > HBr > HF > HI.
HI > HBr > HCl > HF.
HF > HCl > HBr > HI.
Đáp án : C
Từ F -> I : độ âm điện giảm dần
Kết luận nào sau đây là đúng
Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với Na và dung dịch NaOH
Ancol etylic tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với CuO, đun nóng
Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2
Phenol tác dụng được với Na và dung dịch HBr.
Đáp án : C
Axit HCOOH không tác dụng được với
dung dịch KOH
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaCl.
dung dịch AgNO3/NH3
Đáp án : C
Kim loại có thể vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với Al2(SO4)3 là
Fe
Mg
Cu
Ni
Đáp án : B
Oxit bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng là
MgO
FeO
Fe2O3
Al2O3
Đáp án : B
Gluxit là hợp chất tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm -OH và có nhóm
cacboxyl
cacbonyl
anđehit
amin
Đáp án : B
Cho các kim loại: Na, Mg, Al, K, Ba, Be, Cs, Li, Sr. Số kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường là
7
4
6
5
Đáp án : C
Na ; K ; Ba ; Cs ; Li ; Sr
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở ( tạo bởi các aminoaxit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong A là
20
10
9
19
Đáp án : C
A + xNaOH à Muối + H2O ( x là số mắt xích aa )
=> mtăng = mNaOH - mH2O bay đi
Mà nH2O = nA = 0,1 mol
=> mNaOH = 78,2 + 18.0,1 = 80g => nNaOH = 2 mol
=> nNaOH pứ = ½ nNaOH = 1 mol
=> x= 10 => số liên kết peptit = 10 – 1 = 9
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amin và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu nên
Ngâm cá thật lâu trong nước để amin tan đi.
Rửa cá bằng dung dịch Na2CO3.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch thuốc tím để sát trùng.
Đáp án : C
Dùng axit yếu tạo muối với amin dễ rửa trôi mà ít gây ảnh hưởng đến thịt cá
Nguyên tố hóa học thuộc khối nguyên tố p là
Fe (Z= 26)
Na( Z=11)
Ca (Z= 20)
Cl (Z=17)
Đáp án : D
Cho phản ứng Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/ lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/ lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/ (l.s). Giá trị của a là
0,016
0,014
0,018
0,012
Đáp án : D
Tốc độ v = - (C2 – C1)/t
=> C1 = 0,012 mol/lit
Đốt cháy hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn Y gồm các oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Khối lượng hỗn hợp X là
31,3g
24,9g
21,7g
28,1g
Đáp án : D
KL -> oxit -> Muối
Tổng quát : 2H + O -> H2O
=> nO = ½ nH = 0,4 mol
=> mKL = moxit – mO = 28,1g
Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 4,48 lit H2(dktc). Cô cạn dung dịch trong điều kiện không có oxi thu được 55,6g muối với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của muối là
FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4.9H2O
FeSO4.7H2O
Đáp án : D
nFe = nH2 = nFeSO4 = 0,2 mol
CTPT muối là : FeSO4.nH2O
=> Mmuối = 152 + 18n = 278
=> n = 7 => FeSO4.7H2O
Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3-COO-CH3. Tên gọi đúng của X là
etylaxetat
metylaxetat
đimetylaxetat
axeton
Đáp án : B
Khi ủ than tổ ong một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra. Khí đó là
NO2
CO
CO2
SO2
Đáp án : B
Axit béo là
axit glutamic
axit ađipic
axit oleic
axit axetic
Đáp án : C
Phân tử tinh bột được cấu tạo từ
các gốc β- fructozơ
các gốc α- glucozơ
các gốc α -fructozơ
các gốc β- glucozơ
Đáp án : B
Cho sơ đồ phản ứng: Photpha X YP2O5
Chất X và chất Y theo thứ tự là
Ca5P2 và PH5
Ca3P2 và PH3
Ca3P2 và PCl3
Ca5P2 và PCl5
Đáp án : B
2P + 3Ca -> Ca3P2
Ca3P2 + 6HCl -> 3CaCl2 + 2PH3
2PH3 + 4O2 -> P2O5 + 3H2O
Để trung hòa 100ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là
200
150
50
100
Đáp án : A
nNaOH = 2nH2SO4 = 0,2 mol
=> V = 0,2 lit = 200 ml
Trong phân tử chất có chứa vòng benzen là
Metylamin
Etylamin
Propylamin
Phenylamin
Đáp án : D
Khi tăng áp suất bằng cách nén hỗn hợp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
CaCO3 <-> CaO + CO2(khí)
N2(khí) + 3H2(khí) <-> 2NH3(khí)
H2(khí) + I2(rắn) <-> 2HI (khí)
S(rắn) + H2(khí) <-> H2S(khí)
Đáp án : B
Tăng áp suất toàn hệ (nén) => cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí
Cho dãy các chất sau: metanol, etanol, etilenglicol, glixerol, hexan-1,2-điol, pentan-1,3- điol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là
2
4
5
3
Đáp án : D
Các ancol có nhiều nhóm OH nằm kề nhau có thể hòa tan Cu(OH)2
=> etilenglicol, glixerol, hexan-1,2-điol
Cho các phát biểu sau: (1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử; (2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen; (3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1; (4) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren; (5) Phenol có tính axit nên dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ; (6) Trong công nghiệp, axeton va phenol được sản xuất từ cumen; (7) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực. Số phát biểu đúng là
5
4
3
6
Đáp án : B
Các phát biểu sai :
(2) Phenol phản ứng thế Brom khó hơn benzen
Dễ hơn
(3) Amin bậc 2 có lực bazo mạnh hơn amin bậc 1
Chỉ khi gốc hidrocacbon là no , Nếu gốc hidrocacbon không no thì lực bazo sẽ giảm khi số nhóm gắn vào amin tăng lên
(5) phenol có tính axit nên làm đổi màu quì tím thành đỏ trong H2O
Không làm đổi màu vì tính axit rất yếu
Hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2 và HO-CH2-CH = CH- CH2-OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X , sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấytạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung nóng chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn .Giá trị của m là
8,2
8,8
5,4
7,2
Để trung hòa 100 gam một axit hữu cơ đơn chức X có nồng độ 3,7%, cần dùng 500 ml dung dịch KOH 0,1M. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2COOH
HCOOH
CH3COOH
Đáp án : A
mRCOOH = 3,7g ; nRCOOH = nKOH = 0,05 mol
=> MRCOOH = 74g
=> CH3CH2COOH
Cho 0,1 mol A (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl thu được 11,15 gam muối. A là
Valin
Phenylalanin
Glyxin
Alanin
Đáp án : C
H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH
=> nmuối = namino axit = 0,1 mol
=> MMuối = 111,5g => R = 14 (CH2)
H2N-CH2-COOH (Glyxin)
Liên kết 3 trong phân tử N2 bao gồm
3 liên kết σ
3 liên kết π
2 liên kết σ và 1 liên kết π
1 liên kết σ và 2 liên kết π
Đáp án : D
Một chất có chứa nguyên tố oxi, được dùng để khử trùng nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất khỏi bức xạ tia cực tím. Chất này là
O3
SO2
O2
SO3
Đáp án : A
Công thức chung: CnH2n-2 ( n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng
Anken
Ankadien
Ankin
Cả ankin và ankadien
Đáp án : C
Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2, MCO3( M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41 %. Kim loại M là
Zn
Ca
Mg
Cu
Đáp án : C
Có m dung dịch sau = 24 + 100 – 0,05.44 = 121,8 gam
m MSO4 = 121,8.0,3941 = 48 gam.
Bảo toàn S có: n MSO4 = n H2SO4 = 39,2 : 98 = 0,4 mol .
M = 48 : 0,4 – 96 = 24 đvC. =>C
Hòa tan 13,7 gam Ba kim loại vào 100ml dung dịch CuSO4 1M được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,3
33,1.
6,4
9,8
Đáp án : B
Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 -> BaSO4 + Cu(OH)2
=> nBaSO4 = nCu(OH)2 = 0,1 mol = nCuSO4 = nBa
=> mkết tủa = 33,1g
Canxi oxit còn được gọi là
Vôi tôi
Vôi sống
Đá vôi
Vôi sữa
Đáp án : B
Cho 5,76 g một axit hữu cơ đơn chức mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 g muối của axit hữu cơ. CTCT thu gọn của axit này là
C2H5COOH
C2H3COOH
CH3COOH
HCOOH
Đáp án : B
2RCOOH + CaCO3 -> (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
x -> ½ x
=> mMuối – maxit = 19x = 7,28 – 5,76
=> x = 0,08 mol => Maxit = 72g
=> CH2=CHCOOH



