Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất có liên kết ion là

Cl2

HCl

HClO

NaCl

Xem đáp án

Đáp án : D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, amoniac được điều chế từ nitơ và hiđro bằng phương pháp tổng hợp theo phương trình hoá học sau:   N2(k) + 3H2(k)    2NH3(k)         DH <0

Để cân bằng hoá học trên chuyển dịch theo chiều thuân ta phải

Giảm nhiệt độ, tăng áp suất

Tăng nhiệt độ, giảm áp suất

Giảm nhiệt độ, giảm áp suất

Tăng nhiệt độ, tăng áp suấ

Xem đáp án

Đáp án : A 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li viết đúng

NaCl à Na2+ + Cl2-

Ca(OH)2 à Ca2+ + 2OH-

C2H5OH à C2H5+ + OH-

Cả A,B,C

Xem đáp án

Đáp án : B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về tính tan của NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):

Phát biểu nào sau đây sai?

Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính bazơ

Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình

Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay NH3 bằng CH3NH2

Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu xanh

Xem đáp án

Đáp án : D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam Na và  7,8 gam K cần dùng vừa đủ  1,4 lít (đktc) hỗn hợp khí L gồm oxy và ozon. Phần trăm thể tích Ozon trong hỗn hợp L là

50%

25%

75%

40%

Xem đáp án

Đáp án : D

nNa = 0,1 ; nK = 0,2

Bảo toàn e : nNa + nK = 2nO = 2(2nO2 + 3 nO3) = 0,3 mol

=> 2nO2 + 3nO3 = 0,15 mol

Lại có : nO2 + nO3 = 0,0625 => nO3 = 0,025 mol => %VO3 = 40%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi V ml CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì được 0,2g kết tủa. Giá trị của V là

44,8ml hoặc 313,6 ml

44,8ml hoặc 224ml

224ml

44,8ml

Xem đáp án

Đáp án : B

+) TH1 : OH- dư => nCaCO3 = nCO2 = 0,002 mol => V = 0,0448 lit = 44,8 ml

+) TH2 : Có tạo HCO3- => nCO2 = nOH – nCO3 = 0,3.0,02.2 – 0,002 = 0,01 mol => V = 224 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí Cl2 có màu

Vàng lục

Lục nhạt

Đen tím

Đỏ nâu

Xem đáp án

D. Đỏ nâu

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Vàng

vonfram

Nhôm

Thuỷ ngân

Xem đáp án

Đáp án : D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nhôm (Al) có 13 hạt proton và 14 hạt nơtron. Số khối của Al là

13

27

14

1

Xem đáp án

Đáp án : B

Số khối = số p + số n

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân lại thấy nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là

0,64 gam

1,28 gam

1,92 gam

2,56 gam

Xem đáp án

Đáp án : C

2Al + 3Cu2+ -> 2Al3+ + 3Cu

, x ->   1,5x       ->          1,5x

=> msau - mtrước = 64.1,5x – 27x = 46,38 – 45

=> x = 0,02 mol => mCu pứ = 1,5.0,02.64 = 1,92g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân hoàn toàn dung dịch hỗn hợp gồm a mol Cu(NO3)2 và b mol NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Để dung dịch thu được sau khi điện phân có khả năng phản ứng với Al2O3 thì :

b = 2a

b > 2a

b < 2a

b < 2a hoặc b > 2a

Xem đáp án

Đáp án : D

Dung dịch sau điện phân có khả năng phản ứng với Al2O3 thì hoặc có H+ ( H2O ở anot  điện phân trước) hoặc OH- ( H2O ở catot điện phân trước )

Catot : Cu2+ + 2e -> Cu

2H2O + 2e -> 2OH- + H2

Anot : 2Cl- -> Cl2 + 2e

2H2O -> O2 + 4H+ + 4e

=> b < 2a hoặc b > 2a

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 gam dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là

104,12 lít

4,57 lít

54,35 lít

49,78 lít

Xem đáp án

Đáp án : C

Na và Mg dư thì Na phản ứng với H2O.

,nH2SO4 = 0,204 mol ; nH2O = 4,44 mol

=> nH2 = ½ (2nH2SO4 + nH2O) => VH2 = 54,35 lit

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Giá trị của m là

2,66g

22,6g

26,6g

6,26g

Xem đáp án

Đáp án : C

Xét cả quá trình : 1 mol CO32- thay thế bởi 2 mol Cl vào muối

, nCO3 = nBaCO3 = 0,2 mol => nCl = 2nCO3 = 0,4 mol

=> mmuối = mban đâù – mCO3 + mCl = 26,6g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước biển nói chung và nước biển Sầm Sơn nói riêng có chứa thành phần

NaCl

Al2O3

Fe2O3

CaCO3

Xem đáp án

Đáp án : A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế kim loại kiềm, ta dùng phương pháp

Nhiệt luyện

Thuỷ luyện

Điện phân dung dịch

Điện phân nóng chảy

Xem đáp án

Đáp án : D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan  hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol FeS2 và x mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dich X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của x là

0.04 mol

0.05 mol

0.12 mol

0.06 mol

Xem đáp án

Đáp án : B

Dung dịch chỉ chứa muối sunfat : Fe3+ ; Cu2+ ; SO42-

Bảo toàn điện tích : 3nFe3+ + 2nCu2+ = 2nSO4 => 3.0,1 + 2.2x = 2.(0,2 + x)

=> x = 0,05 mol

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 156,8 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch  hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Số mol của HCl trong dung dịch  là

1,75 mol

1,50 mol

1,80 mol

1,00 mol

Xem đáp án

Đáp án : C

Coi mỗi phần hỗn hợp oxit gồm FeO và Fe2O3 với số mol là a và b

=> Muối P1 có a mol FeCl2 và 2b mol FeCl3

=> 72a + 160b = 156,8.0,5 = 78,4 và 127a + 325b = 155,4

=> a = 0,2 ; b = 0,4 mol => nCl- (muối 1) = 2,8 mol

Xét cả quá trình thì : muối phần 2  chính là muối phần 1 có 1 lượng SO42-  thay thế cho Cl-

Cứ x mol SO42- thay thế cho 2x mol Cl-

=> mmuối 2 - mmuối 1 = 96x – 35,3.2x = 167,9 – 155,4 => x = 0,5 mol

=> Số mol Cl bị thay thế là 1,0 mol => số mol Cl trong muối 2 = 2,8 – 1,0 = 1,8 mol

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là

NaCl

NH4Cl

Na2CO3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án : A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp NO và NO2 có khối lượng 15,2 gam. Giá trị của m

25,6 g

16,0 g

19,2 g

12,8 g

Xem đáp án

Đáp án : A

Giả sử có x mol NO và y mol NO2 

,x + y = 0,4 và 30x + 46y = 15,2g

=> x = y = 0,2 mol

Bảo toàn e : 2nCu = 3nNO + nNO2 => nCu = 0,4 mol

=> m = 25,6g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp bột kim loại Cu và Fe, trong đó Fe chiếm 40% khối lượng. Hoà tan m gam X bằng 200 ml dung dịch HNO3 2M  thu được khí NO duy nhất, dung dịch Y và còn lại 0,7m gam kim loại. Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là

54 g

54 g

27 g

81 g

Xem đáp án

Đáp án : C

Vì mFe = 0,4m (g) . Mà Sau phản ứng còn 0,7m gam kim loại => có 0,3m gam kim loại phản ứng < 0,4m

=> Fe dư và phản ứng chỉ tạo Fe2+

3Fe  + 8H+ + 2NO3- -> 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

=> nFe2+ = 3/8.nHNO3 = 0,15 mol

=> mmuối = mFe(NO3)2 = 27g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp là

26,97%

38,16%

50,00%

73,03%

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có : 24nMg + 65nZn = 8,9g

Và nH2 = nMg + nZn = 0,2 mol

=> nMg = nZn = 0,1 mol => %nMg = 50%

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất ở (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là

2,24

5,6

4,48

2,688

Xem đáp án

Đáp án : D

Coi hỗn hợp ban đầu gồm x mol Fe và y mol O

Muối khan chính là Fe(NO3)3 ( Vì HNO3 dư)=> nFe3+ = nFe = x = 0,32 mol

=> nO = y = 0,3 mol

Bảo toàn e : 3nNO + 2nO = 3nFe => nNO = 0,12 mol

=>VNNO = 2,688 lit

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tác dụng với cả dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng một loại muối clorua là

Fe

Cu

Zn

Ag

Xem đáp án

Đáp án : C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) được gây nên chủ yếu bởi

Khối lượng riêng của kim loại

Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại

Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại

Tính chất của kim loại

Xem đáp án

Đáp án : C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra 20,16 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

110,95

81,55

89,54

94,23

Xem đáp án

Đáp án : A

Coi hỗn hợp đầu gồm Cu và S phản ứng tạo Cu2+ và SO42-

Ta có : 64nCu + 32nS = 30,4g

Bảo toàn e : 2nCu + 6nS = 3nNO = 2,7 mol

=> nCu = 0,3 ; nS = 0,35 mol

Sau phản ứng có 0,3 mol Cu2+ và 0,35 mol SO42- tác dụng với Ba(OH)2

Tạo kết tủa gồm : 0,3 mol Cu(OH)2 ; 0,35 mol BaSO4

=> m = 110,95g

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tan trong dung dịch HCl là

Cu

Fe

Ag

Au

Xem đáp án

Đáp án : B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án : A

Có 2 đồng phân : CH3CH2CH2CH3 ; CH(CH3)3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hidrocacbon có phân tử khối M = 56, trong đó cacbon chiếm 85,8% về khối lượng. Công thức phân tử của hidrocacbon là

C4H6

C4H8

C4H10

C3H8

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có : (Số C).MC = 56.85,8% => Số C = 4 ; số H = 8

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch Br2 trong CCl4, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong amoniac?

But-2-in

Propin

Etilen

Propan

Xem đáp án

Đáp án : B

Propin có liên kết 3 đầu mạch nên có phản ứng với AgNO3/NH3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH2=CH-CH2OH và CH3CH2OH. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác, a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 100 gam dung dịch Br2 20%.  Vậy giá trị của a tương ứng là:

11,7 gam

10,7 gam

9,7 gam

12,7 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

nBr2 = nCH2=CH-CH2OH = 0,125 mol

, 2nH2 = nancol => nC2H5OH = 2nH2 – nCH2=CH-CH2OH = 0,075 mol

=> a = 10,7g

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 đi qua bột Ni, nung nóng. Dẫn sản phẩm  từ từ qua dung dịch Br2 dư thấy có 0,02 mol hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình. Tỷ khối hơi của Y đối với H2 bằng 4,5. Khối lượng bình brom tăng là

0,40g

0,58g

0,62g

0,76g

Xem đáp án

Đáp án : A

0,02 mol Y chính là lượng khí không phản ứng với Br2

Bảo toàn khối lượng : mbình tăng = mchất phản ứng = mX – mY = 0,4g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

KCl

NaOH

CH3COOH

HCl

Xem đáp án

Đáp án : B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

Fomalin

Etilen glicol

Glixerol

Giấm ăn

Xem đáp án

Đáp án : A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là

2

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án : B

nNaOH = 0,3 mol = 2neste

Do este đơn chức  => chứng tỏ X là este của phenol RCOOC6H4R1

RCOOC6H4R1 + 2NaOH -> RCOONa + R1C6H4ONa + H2O

=> nH2O = nX = 0,15 mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mhữu cơ + mH2O – mNaOH = 20,4g

=> MX = R + R1 + 120 = 136 => R + R1 = 16

+) R = 15 (CH3) thì R1 = 1 (H) => 1 CT : CH3COOC6H5

+) R = 1 (H) thì R1 = 15 (CH3) => 3CT : o,m,p-HCOOC6H4CH3

=> Tổng cộng có 4 CT

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

55%

50%

62,5%

75%

Xem đáp án

Đáp án : C

nCH3COOH = 0,2 mol < nC2H5OH = 0,3 mol => Tính H% theo axit

, nCH3COOC2H5 = 0,125 mol

=> H% = 62,5%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà phòng thu được 9,2 gam glixerol. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được là

91,8 gam

58,92 gam

55,08 gam

153 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

nNaOH  = 3nGlixerol = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng : mchất béo + mNaOH – mGlixerol = mmuối  = 91,8g

=> mxà phòng = 153g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dầu gió hoặc cao dán có chứa chất metyl salixilat có tác dụng giảm đau. Chất này thuộc loại hợp chất

Axit

Este

Ancol

Andehit

Xem đáp án

Đáp án : B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

Tinh bột

Xenlulozơ

Saccarozơ

glucozơ

Xem đáp án

Đáp án : D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là

33

36

30

39

Xem đáp án

Đáp án : A

C6H5NH2 + 3Br2 -> C6H2NH2(Br)3↓ + 3HBr

=> mkết tủa = 33g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều làm xanh quỳ tím ẩm là

anilin, amoniac, glyxin

metylamin, alanin, amoniac

etylamin, anilin, alanin

metylamin, lysin, amoniac

Xem đáp án

Đáp án : D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thuỷ phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z chứa X và Y có tỷ lệ mol tương ứng 1:3 thì cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp Z thu được a mol Gly và b mol Val. Tỷ lệ a:b là

1:

1:2

2:1

2:3

Xem đáp án

Đáp án : A

Đặt a là số mol Gly, b là số mol Val tạo nên hỗn hợp E, c là số mol H2O tạo ra khi aa tạo E

- Lượng oxi dùng dể đốt E chính là lượng oxi dùng để đốt aa ban đầu :

C2H5O2N + 2,25 O2 à 2CO2 + 2,5H2O + 0,5N2

      a           2,2a         2a            2,5a        0,5a

C5H11O2N + 6,75O2 à 5CO2 + 5,5H2O + 0,5N2

b                 6,75b                                     0,5b

=> 0,5a + 0,5b = 0,11 (1)

n(O2) phản ứng = 2,25a + 6,75b = 0,99 (2)  Giải hệ ta có a = 0,11 = b Chọn A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Glyxin tác dụng với 300ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị V và m là

0,32 và 23,45

0,02 và 19,05

0,32 và 19,05

0,32 và 19,49

Xem đáp án

Đáp án : D

Coi như dung dịch X gồm Glyxin và HCl chưa phản ứng với nhau

=> nNaOH = nGly + nHCl = 0,32 mol => VNaOH = 0,32 lit

Lượng muối của Y gồm : 0,02 mol H2NCH2COONa và 0,3 mol NaCl

=> mmuối = 19,49g

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime không phải thành phần chính của chất dẻo là

Poli acrilonitrin

Poli stiren

Poli (metyl metacrylat)

Polietilen

Xem đáp án

Đáp án : A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: (1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử; (2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen; (3) Oxi hóa ancol bậc 1 thu được anđêhit; (4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3; (5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ; (6)  Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac; (7)  Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên; (8) Thủy phân este trong môi trường axit thu được sản phẩm là axit và ancol. Số phát biểu luôn  đúng

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án : D

Phenol nếu có nhóm thế hút e (NO2..) đính vào vòng thơm thì khả năng thế giảm.

Oxi hóa ancol bậc 1 quá mạnh thì có thể tạo thành axit

Dung dịch phenol không làm đổi màu quì tím

NH3 có tính bazo mạnh hơn anilin

Cao su buna-N là cao su tổng hợp

Nếu este RCOOR’ mà gốc R’ : -CH=CH-R’’ thì sẽ tạo thành andehit ...

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau: (1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%; (2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương; (3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại mono saccarit; (4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm; (5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói; (6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím; (7) Saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kỹ thuật tráng gương, tráng ruột phích. Số nhận xét đúng

5

6

7

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Cả glucozo và fructozo đều có thể tráng bạc

Thủy phân saccarozo cho glucozo và fructozo

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một ankan trong oxi người ta thấy tổng số mol các chất tham gia phản ứng bằng tổng số mol các chất sản phẩm. Ankan đó

metan

etan

propan

butan

Xem đáp án

Đáp án : A

CxHy + (x + 0,25y)O2 -> xCO2 + 0,5yH2O

Theo đề : 1 + x + 0,25y = x + 0,5y => y = 4 => CH4 là đáp án thỏa mãn

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, glucozơ và glixerol thu được 29,12 lít CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của glixerol trong hỗn hợp có giá trị là

35,1 %

43,8 %

46,7 %

23,4 %

Xem đáp án

Đáp án : C

Hỗn hợp gồm : CH2O ; C2H4O2 ; C6H12O6 ; C3H8O3

=>Qui hỗn hợp về dạng : x mol CH2O và y mol C3H8O

Bảo toàn C : x + 3y = 1,3 mol = nCO2

Bảo toàn H : 2x + 8y = 3 mol = 2nH2O

=> x = 0,7 ; y = 0,2 mol

=>%mC3H8O3 = 46,7%

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của ancol etylic (I), anđehit axetic (II), axit axetic (III) và axit propionic (IV) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

IV > I > III > II

IV > III > I > II

II > III > I > IV

I > II > III > IV

Xem đáp án

Đáp án : B

Xét về khối lượng mol thì (IV) lớn nhất nên có nhiệt độ sôi lớn nhất

(I);(II);(III) có khối lượng tượng đương nhau. Xét đến khả năng tạo liên kết hidro liên phân tử

Ta thấy axit axetic > ancol etylic > andehit axeti

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các chất thỏa mãn : etyl axetat ; isoamyl axetat ; anlyl axetat

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH,  C4H8(NH2)2,  HO-CH2- CH=CH-CH2OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20g kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là

8,2

5,4

8,8

7,2

Xem đáp án