Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 15)
50 câu hỏi
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là :
Vôi sống
Lưu huỳnh
Cát
Muối ăn
Đáp án : B
Dựa vào phản ứng : Hg + S -> HgS↓
Trung hoà 150 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 0,5M bằng 450 ml dung dịch CH3COOH a M. Giá trị của a là
0,5 M
1 M
0,75 M
1,5 M
Đáp án : A
nCH3COOH = nOH = 0,15 + 0,075 = 0,225 mol
=> a = 0,5M
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được
Đáp án : C
Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn của phi kim
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là
23,0 gam
18,9 gam
20,8 gam
25,2 gam
Đáp án : D
nNaOH = 0,4 ; nSO2 = 0,2 mol
=> phản ứng : 2NaOH + SO2 -> Na2SO3 + H2O
=> mNa2SO3 = 25,2g
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch HCl
Cu + dung dịch FeCl2
Đáp án : D
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin (CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là
3,36
2,24
1,12
4,48
Đáp án : B
Bảo toàn nguyên tố N : nC2H5NH2 = 2nN2 => nN2 = 0,1mol
=> V = 2,24 lit
Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
Etyl fomat
Etyl axetat
Etyl propionat
Propyl axetat
Đáp án : B
RCOOR’ + NaOH -> RCOONa + R’OH
=> nNaOH = nRCOOR’ = nR’OH = 0,13 mol
=> MR’OH = 46g => C2H5OH
MRCOOR’ = 88g => CH3COOC2H5 (etyl axetat )
Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric... gây ra vi chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta dùng dung dịch nào để làm giảm vị chua của quả sấu:
Nước vôi trong
Dung dịch muối ăn
Phèn chua
Giấm ăn
Đáp án : A
Saccarozơ và glucozơ đều có
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
phản ứng với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với dung dịch NaCl
Đáp án : B
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
3
2
Đáp án : D
HCOOC2H5 ; CH3COOCH3
Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit HCl dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là
6,72 lit
2,24 lit
4,48 lit
67,2 lit
Đáp án : D
HCOOC2H5 ; CH3COOCH3
Ứng dụng nào sau đây không phải của Ozon?
Sát trùng nước sinh
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn
Chữa sâu răng
Đáp án : B
Nhận xét nào sau đây không đúng:
Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thuỷ phân được
Cacbohiđrat cung cấp năng lượng cho cơ thể người
Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat khi thuỷ phân trong môi trường bazơ sẽ cho nhiều monosaccarit
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là : Cn(H2O)m
Đáp án : C
Polisaccarit chỉ thủy phân trong môi trường axit
Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,15 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 16,725 gam muối. Tên gọi của X là
Phenylalanin
Valin
Alanin
Glyxin
Đáp án : D
H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH
0,15 mol -> 0,15 mol
=> Mmuối = 111,5g => R = 14 (CH2)
=> H2NCH2COOH (glyxin)
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CH(OH)-CH2OH (Z);
CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CH(OH)-CH2OH (T).
Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
X, Y, R, T
X, Z, T
Z, R, T
X, Y, Z
Đáp án : B
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
Triolein
Tristearin
Tripanmitin
Stearic
Đáp án : A
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và mantozơ
fructozơ và glucozơ
fructozơ và mantozơ
saccarozơ và glucozơ
Đáp án : B
Cho 26,5 gam M2CO3 tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (ở đktc). Kim loại M là:
Na
K
Li
Rb
Đáp án : A
Bảo toàn nguyên tố C : nM2CO3 = nCO2 = 0,25 mol
=> MM2CO3 = 106g => MM = 23g (Na)
Đun nóng este HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3OH
Đáp án : C
Nilon–6,6 là một loại
Polieste
Tơ visco
Tơ axetat
Tơ poliamit
Đáp án : D
Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
Natri hiđroxit
Amoniac
Natri axetat
Anilin
Đáp án : D
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Fe bị ăn mòn hóa học
Sn bị ăn mòn hóa học
Sn bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn điện hóa
Đáp án : D
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
Chu kì 4, nhóm VIIIA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 3, nhóm VIB
Đáp án : C
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6
=> X có cấu hình e : 1s22s22p63s23p63d64s2
=> chu kỳ 4(4s) và nhóm VIIIA (3d64s2)
Cho các phản ứng sau
4HCl + MnO2 à MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
HCl + NH4HCO3 à NH4Cl + CO2 + H2O.
2HCl + Zn à ZnCl2 + H2.
6HCl + KClO3 à KCl + 3Cl2 + 3H2O.
6HCl + 2Al à 2AlCl3 + 3H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
4
2
3
D.
Đáp án : B
HCl thể hiện tính khử khi bị giảm số oxi hóa (H+ -> H2)
Các phản ứng thỏa mãn :
2HCl + Zn ZnCl2 + H2.
6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2
Nhiệt độ sôi của mỗi chất tương ứng trong dãy các chất sau đây, dãy nào hợp lý nhất ?
C2H5OH HCOOH CH3COOH
118,2oC 100,5oC 78,3oC
100,5oC 78,3oC 118,2oC
78,3oC 100,5oC 118,2oC
118,2oC 78,3oC 100,5oC
Đáp án : C
Các chất có M lớn hơn thì nhiệt độ sôi lớn hơn.
Các chất có cùng M thì chất tạo liên kết hidro mạnh hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn
( HCOOH > C2H5OH )
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3, NaHCO3 .Số chất lưỡng tính trong dãy là
2
4
3
1
Đáp án : C
Al(OH)3 ; Al2O3 ; NaHCO3
Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
2
5
4
3
Đáp án : C
Iso pentan : (1)CH3-(2)CH(CH3)-(3)CH2-(4)CH3 ( 4 vị trí thế clo khác nhau)
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện?
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2
Đáp án : A
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ
Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa
Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng
Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ
Đáp án : C
Vàng dẫn điện tốt hơn nhôm
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
Fe(OH)2, FeO
Fe(NO3)2, FeCl3
Fe2O3, Fe2(SO4)3
FeO, Fe2O3
Đáp án : C
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, Fe, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, MgO
Đáp án : D
Oxit của kim loại đứng trước Al trong dãy điện hóa không bị các chất khử thông thường như CO,H2,C.. khử
Tri peptit là hợp chất
Có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit
Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau
Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau
Mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit
Đáp án : A
Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
H2N-CH2-COO-CH3
H2N-CH2-COO-C3H7
H2N-CH2-COO-C2H5
H2N-CH2-CH2-COOH
Đáp án : A
nX = nNH2 = nCOO = 2nN2 = 0,05 mol
Bảo toàn O : 2nCOO + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nO2 = 0,1875 mol
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2
=> mX = 4,45g => MX = 89g
Vì Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa
=> X là H2N-CH2-COOCH3
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
4
B.
2
D.
Đáp án : C
Na,Ca
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp.Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 140 0C thu được hỗn hợp Z.Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%).Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là:
66,89
48,96
49,68
68,94
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O thu được dung dịch Y. Sục khí CO2 vào dung dịch Y, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:
Giá trị của x là:
0,025
0,050
0,020
0,040
Đáp án : A
Tại nCO2 = x và 15x đều thu được lượng kết tủa như nhau
+) nCO2 = x => Ca(OH)2 dư => nCaCO3 = nCO2 = x mol
+) nCO2 =15x => OH hết và có hòa tan kết tủa 1 phần => nCaCO3 = nOH – nCO2
=> x = 0,2.2 – 15x => x = 0,025 mol
Cho 200 ml dd X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2(hay Na[Al(OH)4]) 1,5M. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y. Đem nung Y đến khối lượng không đổi được 24,32g chất rắn Z. Thể tích dd H2SO4 0,5M đã dùng là
0,55 lít
1,34 lít
0,67 lít
1,10 lít
Đáp án : B
nBa(OH)2 = 0,1 mol ; nNaAlO2 = 0,3 mol
Kết tủa tan trở lại 1 phần :
OH- + H+ -> H2O
AlO2- + H+ + H2O -> Al(OH)3
Al(OH)3 + 3H+ -> Al3+ + 3H2O
=> BaSO4 đạt kết tủa tối đa và còn một lượng Al2O3
=> nAl2O3 = 0,01 mol => nAl(OH)3 = 0,02 mol
=> nH+ = nOH- + 4nAlO2 – 3nAl(OH)3 = 1,34 mol
=> Vdd H2SO4 = 1,34 lit
Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg ( tỉ lệ mol 1:1 ) tan hết trong dung dịch hỗn hợp NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đkc) khí Y gồm N2O va H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Tim m
123,4
240,1
132,4
Đáp án khác
Đáp án : B
nZn = nMg = 0,35 mol
Vì có H2 => NO3 ; H+ hết. Chỉ có muối sunfat trung hòa
MY = 23 , nY = 0,2 mol => nN2O = nH2 = 0,1 mol
Giả sử có NH4+ => bảo toàn e : 2nZn + 2nMg = 2nH2 + 8nN2O + 8nNH4+
=> nNH4+ = 0,05 mol
Bảo toàn N : nNaNO3 = nNH4+ + 2nN2O = 0,25 mol
X có : 0,35 mol Zn2+ ; 0,35 mol Mg2+ ; 0,05 mol NH4+ ; (x + 0,25) mol Na+ và x mol SO42-
Bảo toàn điện tích : 0,35.2 + 0,35.2 + 0,05 + (x + 0,25) = 2x
=> x = 1,7 mol
=> m = mion = 240,1g
Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
5,08%
6,00%
5,50%
3,16%
Đáp án : C
Chỉ xảy ra điện phân nước : ne = It/F = 1 mol
=> nH2 = nH2O đp = ½ ne = 0,5 mol
=> mdd đầu = mdd sau + mH2O đp = 100 + 0,5.18 = 109g
, mNaOH = 6g (không đổi)
=> C%dd đầu = 5,5%
Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 KJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành.
6CO2 + 6H2O à C6H12O6 + 6O2 H= 2813 kJ
Trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với 1 ngày nắng (từ 6h đến 17 h), diện tích lá xanh là 1 m2 thì lượng gluczơ tổng hợp được là:
88,26 gam
21557 gam
248 292 gam
882,6 gam
Đáp án : A
Etổng hợp = 2,09.[60.(17 – 6)].104.10% = 1,3794.103 kJ
=> nglucozo = 0,49 mol
=> mglucozo = 88,26g
Đốt cháy 19,2 gam Mg trong oxi một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X cần dùng V lít dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch chứa (3m + 20,8) gam muối. Mặt khác cũng hòa tan hết m gam rắn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 có tỉ khối so với He bằng 9. Số mol HNO3 phản ứng là:
1,88
1,82
1,98
1,78
Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức
no, đơn chức
không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức
no, hai chức
Đáp án : D
Z + Na : nH2 = nZ => Z có 2 nhóm OH => X là andehit 2 chức
Từ 4V lit -> 2V lit => có 2 liên kết pi trong phân tử andehit
=> andehit 2 chức , no
Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lit O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc). Phần trăm khối lượng peptit Y trong E gần với :
91,0%
82,5%
82,0%
81,5%
Đáp án : D
Gọi CT chung của amino axit tạo ra là CnH2n+1O2N có 0,22 mol;
k là số mol H2O cần để thủy phân E.
Bảo toàn khối lượng 0,22(14n + 47) – 18k = 46,48 + 0,11. 28 – 0,99. 32 = 17,88 n = 3,5
Bảo toàn C, H : 0,22. 44. n + 18. 0,11(2n +1) – 18k = 46,48 k = 0,18 → số mol gly = số mol val = 0,11
X là (gly)x (val)y có a mol (x + y) – 1 + (z + t) – 1 = 8) và (x + y) a + (z + t)3a = 0,22
Y là (gly)z (val)t có 3a mol (x + y – 1)a + (z + t -1 )3a = 0,18 → a = 0,01 ; (x +y ) = 4; (z + t) = 6 → x = y = 2; t = z = 3
=> %mY = 81,5%
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(c) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.
(e) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt(III) clorua
(g) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
4
3
5
2
Đáp án : C
Chỉ có thí nghiệm (d) không có phản ứng (AgF tan)
Cho phản ứng Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O. Biết tỉ lệ số mol NO : N2O = x : y
Số phân tử HNO3 bị khử khi tham gia phản ứng là:
(x + 3y)
(3x + 6y)
(12x + 30y)
(x + 2y)
Đáp án : B
(3x + 8y) Al -> Al3+ + 3e
3 (x + 2y)N5+ + (3x + 8y) -> xN2+ + 2yN1+
=> số phân tử HNO3 bị khử = số N trong sản phẩm khử = 3(x + 2y) = 3x + 6y
Hòa tan hết hỗn hợp X chứa 11,2 gam Fe và 23,2 gam Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,688 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m:
176,45
198,92
134,56
172,45
Đáp án : B
, nFe = 0,2 ; nFe3O4 = 0,1 mol
, nH2 = 0,12 mol => 0,08 mol Fe phản ứng với Fe3+
=>sau phản ứng có : 0,46 mol Fe2+ và 0,04 mol Fe3+ ; 1,04 mol Cl-
Ag+ + Cl- -> AgCl
Ag+ + Fe2+ -> Fe3+ + Ag
=> kết tủa gồm : 1,04 mol AgCl và 0,46 mol Ag
=> m = 198,92g
Hỗn hợp M gồm một ancol no, đơn chức X và một axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của 2 chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O.Mặc khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là :
34,20
27,36
22,80
18,24
Đáp án : D
Số C = nCO2/nhh = 3. Vậy ancol là C3H7OH -> 4H2O.
Vì nH2O < nCO2 => axit không no
Axit có 3C có 2 trường hợp :
+) CH2=CH-COOH -> 2H2O : x + y = 0,5 và 4x + 2y = 1,4
=> x = 0,2 và y = 0,3 (nhận)
+) CH≡C-COOH -> 1H2O : x + y = 0,5 và 4x + y = 1,4
=> x = 0,3 và y = 0,2 ( Loại : nY < nX)
Este là CH2=CH-COOC3H7 với mCH2=CHCOOC3H7 = 0,2.0,8.144 = 18,24g
Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol ( số mol axit axetic = số mol metacrylic) bằng O2 dư thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thu được kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140ml dung dịch KOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng?
14,44
18,68
19,04
13,32
Đáp án : A
X gồm C4H6O2 ; C6H10O4 ; C2H4O2 ; C3H8O3
Công thức chung C4H6O2 và C2H4O2 là : C3H5O2 ( số mol 2 chất bằng nhau)
Coi hỗn hợp gồm x mol C3H5O2 và y mol C3H8O3
Đề bài : 73x + 92y = 13,36g
,nCO2 = 3x + 3y = nOH - nKết tủa = 0,51 mol
=> x = 0,12 ; y = 0,05
=> m = 14,44g
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
4
7
6
5
Đáp án : C
NaOH ; Na2CO3 ; KHSO4 ; Na2SO4 ; Ca(OH)2 ; H2SO4
Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O. Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là
1,37 gam
8,57 gam
8,75 gam
0,97 gam
Đáp án : B
CTTQ của X là H2N – R – CO – OR’, hay CTPT là CxHyO2N
Khi đốt cháy: mN2 = 0,89 + 1,2 – 1,32 – 0,63 = 0,14 (g) (0,005 mol) è nX = 2.0,005 = 0,01 (mol)
=> x = = 3 ; y = = 7 => X : C3H7O2N hay H2N – CH2 – COO – CH3
nNaOH = 0,2 mol => sau phản ứng chất rắn gồm : 0,01 mol H2NCH2COONa và 0,19 mol NaOH
=> m rắn = 8,57g



