Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 14)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 14)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Glycin là tên gọi của chất nào sau đây :

H2NCH2COOH

CH3CH2NH2

H2NCH2CH2COOH

H2NCH(CH3)COOH

Xem đáp án

Đáp án : A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic tác dụng với CuO ở điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây ?

HCOOH

C2H4

HCHO

CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án : D

Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 tạo andehit

CH3CH2OH + CuO -> CH3CHO + Cu + H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh ?

HNO3

HF

HCl

NaOH

Xem đáp án

Đáp án : B

HF có thể hòa tan thủy tinh nên không dùng bình thủy tinh để đựng HF

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có tính chất chung như : tính dẻo, tính dẫn điện , dẫn nhiệt , ánh kim. Các tính chất này được gây nên chủ yếu bởi :

Các e lectron độc thân trong nguyên tử kim loại

Các electron tự do trong tinh thể kim loại

Khối lượng riêng của kim loại

Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại

Xem đáp án

Đáp án : B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật liệu nào sau đây không phải là sản phẩm của công nghệ Silicat ?

Gốm

Thủy tinh hữu cơ

Sứ

Xi măng

Xem đáp án

Đáp án : B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Etylfomat là chất có mùi thơm không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của etylfomat là :

74

88

60

68

Xem đáp án

Đáp án : A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây không phải là của HCHO :

andehit fomic

etanal

metanal

fomandehit

Xem đáp án

Đáp án : B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit kim loại nào sau đây bị CO khử (ở nhiệt độ thích hợp) tạo ra kim loại tướng ứng ?

MgO

Na2O

Al2O3

CuO

Xem đáp án

Đáp án : D

CuO + CO -> Cu + CO2 (t0 cao)

Oxit còn lại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Cacbon (Z=6) thuộc nhóm nào trong bẳng hệ thống tuần hoàn ?

VIA

VA

IVA

IIIA

Xem đáp án

Đáp án : C

Cacbon 6C : 1s22s22p2 : Chu kỳ 2 , nhóm IVA

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây trong phân tử chứa liên kết ion ?

NaCl

HCl

NH3

N2

Xem đáp án

Đáp án : A

Liên kết ion hình thành giữa kim loại điển hình (I,II,IIIA) và phi kim điển hình (V,VI,VIIA)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ?

Polietilen

Polivinylic

Nilon-6,6

Poli(vinylclorua)

Xem đáp án

Đáp án : C

Nilon-6,6 được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được chế tạo từ :

Poli(vinylclorua)

Poli(metyl metacrylat)

Polietilen

Nilon-6

Xem đáp án

Đáp án : B 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của clo ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5 ?

KClO3

NaClO

HClO4

HClO

Xem đáp án

Đáp án : A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy chất sau đây , dãy nào gồm toàn đồng phân của nhau ?

C4H10 ; C6H6

C2H5OH ; CH3OCH3

CH3CH2CH2OH ; C2H5OH

CH3OCH3 ; CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án : B

Đồng phân là chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác nhau

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân ?

Xenlulozo

Saccarozo

Glucozo

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án : C

Glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp ?

O2

N2O

SO2

CO2

Xem đáp án

Đáp án : C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH ?

CH3COOH

CO2

C6H5NH2(anilin)

C6H5OH(phenol)

Xem đáp án

Đáp án : C

Anilin là chất có tính bazo yếu. Các chất còn lại đều có tính axit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : CH3NH2 ; NH3 ; C6H5NH2(anilin) và CH3NHCH3. Chất có lực bazo mạnh nhất là :

CH3NHCH3

NH3

C6H5NH2

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án : A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : C2H5OH ; HO-CH2CH2-OH ; HO-CH2-CH(OH)-CH2OH ; CH3COOH. Số chất vừa phản ứng với Na vừa phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là :

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án : B

Tác dụng với Na,Cu(OH)2 điều kiện thường

+ Có nhiều nhóm OH kề nhau : etylen glycol ; glixerol

+ Có nhóm chức axit : CH3COOH

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường :

1) Sục SO2 vào dung dịch nước Brom

2) Rắc bộ lưu huỳnh vào chén sứ thủy ngân

3) Sục CO2 vào dung dịch NaOH

4) Cho thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng

Số trường hợp xảy ra phản ứng là :

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : D

SO2 + Br2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4

Hg + S -> HgS

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O ; NaOH + CO2 -> NaHCO3

Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 3,0g CH3COOH với 4,6g C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam etylaxetat. Biết hiệu suất của phản ứng là 50%. Giá trị của m lả :

2,2

1,1

8,8

4,4

Xem đáp án

Đáp án : A

CH3COOH + C2H5OH <-> CH3COOC2H5 + H2O

      0,05             0,1

Ta thấy meste tính theo chất hết là CH3COOH

=> meste = 0,05.50%.88 = 2,2g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy cùng một khối lượng ban đầu các kim loại Mg,Al,Zn,Fe cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Kim loại nào giải phóng lượng khí H2 nhiều nhất ở cùng điều kiện ?

Mg

Zn

Fe

Al

Xem đáp án

Đáp án : D

Khi phản ứng với H+

1 mol Al -> 1,5 mol H2

1 mol (Zn,Mg,Fe) -> 1 mol H2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag tối đa khi cho dung dịch chứa 18,0g Glucozo phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 là :

32,4

16,2

21,6

10,8

Xem đáp án

Đáp án : C

Glucozo -> 2Ag

=> mAg = 108.nAg = 108.2nGlucozo = 21,6g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

1) Các peptit đều có phản ứng màu biure

2) Fructozo có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag

3) Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau

4) Mỡ động vật và dầu thực vật đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước

Số phát biểu đúng là :

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Peptit phải có 2 liên kết peptit  trở lên mới có phản ứng màu biure

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 . Kim loại thích hợp nhất để loại bỏ tạp chật là:

Cu

Zn

Ag

Fe

Xem đáp án

Đáp án : B

Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu ( Lọc Cu ta có ZnSO4 tinh khiết)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon nào sau đây không làm mất màu dung dịch Brom :

etilen

Metan

Xiclopropan

Axetilen

Xem đáp án

Đáp án : B

Metan không làm mất màu dung dịch nước brom

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4,32g hỗn hợp X gồm Mg;Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lit khí H2(dktc) và dung dịch Y chức m gam muối. Giá trị của m là :

11,62g

13,92g

7,87g

11,42g

Xem đáp án

Đáp án : D

2H+ + 2e -> H2

=> nCl = nH+ = 0,2 mol

=> mmuối = mKL + mCl = 11,12g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây . Chất nào nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3COOH

C5H12

C2H5OH

CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án : A

CH3COOH : 2 phân tử tạo được 2 liên kết H với nhau ( ancol là 1 ; dẫn xuất và hydrocacbon thì không)

=> t0s ( CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO > C5H12)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng nào sau đây , HCl đóng vai trò chất oxi hóa ?

HCl + NH3 à NH4Cl

HCl + NaOH à NaCl + H2O

4HCl + MnO2 à MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2HCl + Fe à FeCl2 + H2

Xem đáp án

Đáp án : D

HCl đóng vai trò là chất oxi hóa khi phản ứng với chất khử (Fe)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton , notron , electron là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Số hiệ nguyên tử của X là :

11

23

12

17

Xem đáp án

Đáp án : A

Đặt Z;N là số p ; số n của X ta có :

2Z + N = 31 và 2Z – N = 10

=> Z = 11 ; N = 12

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 49,65g một peptit mạch hở X trong điều kiện thích hợp chỉ thu được sản phẩm gồm 26,70g Alanin ; 33,75g Glycin. Số liên kết peptit trong X là :

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án : D

nAlanin = 0,3 mol ; nGly = 0,45 mol

Peptit + nH2O -> xAla + yGly

,   a           an           ax       ay

=> ax + ay = a(x+y) = a(n+1) (n là số liên kết peptit)

=> a(n+1) = 0,75 mol

Bảo toàn khối lượng ta có :

49,65 + an.18 = 26,7 + 33,75 => an = 0,6

=> a = 0,15=> n + 1 = 5 => n = 4

=> Pentapeptit

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được sử dụng làm phân bón hóa học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng , sau đó thêm Cu vào thì thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra. Công thức của X là :

(NH4)2SO4

NH4NO3

NaNO3

(NH2)2CO

Xem đáp án

Đáp án : B

X + NaOH -> Khí => Có ion NH4+

X + H2SO4 + Cu -> NO hóa nâu => Có ion NO3-

=> NH4NO3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch a-amino axit X nồng độ 1,0M tác dụng vừa đủ với 50g dung dịch NaOH 8%, sau phản ứng hoàn toàn thu được 11,1g muối. Công thức của X là :

H2NCH(CH3)COOH

(H2N)2C3H5COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

H2NCH2CH2COOH

Xem đáp án

Đáp án : A

0,1 mol X + 0,1 mol NaOH => có 1 nhóm COOH

=> (NH2)nRCOOH -> (NH2)nRCOONa

=> 16n + R + 67 = 11,1 : 0,1 = 111 => R + 16n = 44

=> R = 28 ; n = 1

=> X : CH3CH(NH2)COOH

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm : C3H7COOH ; C4H8(NH2)2 ; HO-CH2-CH=CH-CH2-OH. Đốt cháy hết m gam X rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2;H2O;N2) vào  dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20g kết tủa và dung dịch Y. Đun óng dung dịch Y lại thấy có kết tủa. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn Z. Nung chât rắn Z đến khối lượng khộng đổi thu được 5,6g chất rắn T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Giá trị của m là :

8,2g

5,4g

8,8g

7,2g

Xem đáp án

Đáp án : C

m(g) C3H7COOHC4H8NH22C2H2CH2OH2t

CO2H2ON2CaOH220g CaCO3ddYtCaCO3Cô cn Zt 5,6gT 

CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3

2CO2 à Ca(HCO3)2 à CaCO3 à CaO + CO2

=> nCO2 = 0,4 mol  => nX = ¼ nCO2 = 0,1 mol

Thấy M các chấtb ằng nhau và bằng 88

=> mX = 0,1.88 = 8,8

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X(C,H,O) và chứa vòng benzen. Cho 0,05 mol X vào dung dịch NaOH 10% ( lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng ) đến phản ứng hoàn toàn, Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan Y và phần hơi Z chỉ chứa 1 chất. Ngưng tụ Z rồi cho phản ứng với Na dư thu được 41,44 lit H2(dktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,09 mol Na2CO3 ; 0,26 mol CO2 và 0,14 mol H2O. Biết X có Công thức trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là :

10,8

11,1

12,3

11,9

Xem đáp án

Đáp án : C

Đặt nNaOH pứ = x => nNaOH dư = 0,2x => nNaOH = 1,2x

Bảo toàn Na : 1,2x = 0,09.2 => x = 0,15

=> nNaOH pứ = 3nX => 3 thành phần phản ứng (este + phenol)

nNaOH dư = 0,03 mol

nC = 0,26 + 0,09 = 0,35 mol => Số C trong muối = 0,35 : 0,05 = 7

nH = 0,14.2 = 0,28 => 0,03 + (Số H trong muối).0,05 = 0,28 => H = 5

Số Na trong muối là 0,15 : 0,05 = 3

=> Y có : 0,05 mol C7H5OaNa3 ; 0,03 mol NaOH dư

=> mY = 0,05.(158 + 16a + 1,2 = 9,1 + 0,8a

Lập bảng :

a = 3 => mY = 11,5g

a = 4 => mY = 12,3g (TM)

a = 5 => mY = 13,1g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức E,F (ME < MF). Đun nóng 12,5g hỗn hợp X với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,62g hỗn hợp ancol no Y đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14dvC và hỗn hợp 2 muối Z. Đốt cháy 7,6g Y thu được 7,84 lit khí CO2 (dktc) và 9,0g H2O. Công thức của E là :

CH3COOC2H5

HCOOCH3

CH3COOCH3

HCOOC2H5

Xem đáp án

Đáp án : D

Y: CnH2n+2O à nCO2 + (n+1)H2O

=> nCO2nH2O=n+1n=0,50,35

n=73C2H5OH: aC2H7OH: b 

=> 2a + 3b = 0,35 và 3a + 4b = 0,5

=> a = 0,1 ; b = 0,05

=> R1COOC2H5;  R2COOC3H7

=> 0,1(R1 + 44 + 29) + 0,05(R2 + 44 + 43) = 12,5

=> 0,1R1 + 0,05R2 = 0,85 => 2R1 + R2 = 17

=> R1 = 1 ; R2 = 15

=> 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOC3H7

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : axetandehit ; axetilen , glucozo , axeton , saccarozo lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 . Số chất tham gia phản ứng tráng bạc là :

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án : C

Các chất thỏa mãn : CH3CHO ; Glucozo

Axetilen phản ứng nhưng không được gọi là tráng bạc

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam P2O5 vào 1 lit dung dịch NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X  cẩn thận thu được 35,4g hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là :

28,4g

7,1g

14,2g

21,3g

Xem đáp án

Đáp án : C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết xich-ma có trong 2 phân tử etilen và propilen là :

12

14

16

15

Xem đáp án

Đáp án : D

Etan có 7 liên kết xich-ma

Propilen có 8 liên kết xich-ma + 1 liên kết pi

=> Tổng liên kết xich-ma :15

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp  gồm tất cả các ancol no đơn chức mạch hở có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử với H2SO4 đặc (1400C) sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Biết chỉ xảy ra phản ứng tạo ete. Số chất hữu cơ tối đa có trong Y là :

4

8

6

10

Xem đáp án

Đáp án : D

Đun nóng hỗn hợp ancol : CH3OH(1) ; C2H5OH(2) nC3H7OH (3) ; iC3H7OH(4)

+) Ete dạng ROR : 4

+) Ete dạng ROR’ : 6

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 11,2g Fe trong bình kín chứa Cl2 thu được 18,3g chất rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO3 dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chât rắn. giá trị của m là :

71,9

28,7

43,2

56,5

Xem đáp án

Đáp án : A

BTKL : mCl2 = 18,3 – 11,2 = 7,1g => nCl2 = 0,1 mol

2Fe + 3Cl2 -> FeCl3

0,2       0,1

 x          1,5x    x

mrắn = (0,2 – x).56 + 162,5x = 18,3 => x = 1/15 mol

Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag

Ag+ + Cl- -> AgCl

=> mrắn = 0,4.108 + 0,2.143,5 = 71,9g

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một chất béo X (triglixerit) cần 1,61 mol O2 sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng với vừa đủ dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là :

20,28g

16,68g

18,28g

23,00g

Xem đáp án

Đáp án : C

M(g) triglixerit + 1,61 molO2 -> 1,14 mol CO2 + 1,06 mol H2O

Bảo toàn O : 2.3.nX + 1,61.2 = 1,14.2 + 1,06

=> nX = 0,02 mol => mmuối = mX + mNaOH - mGlixerol

=> mmuối = 17,72 + 3.0,02.40 – 0,02.92 = 18,28g

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch X trong phòng thí nghiệm . Trong điều kiện thích hợp, dung dịch X có thể phản ứng được với mấy chất trong số các chất sau : KMnO4 ; Fe3O4 ; NaHCO3 ; Cu ; Al(OH)3 ; dung dịch AgNO3 ; dung dịch Ba(NO3)2 ?

5

7

6

4

Xem đáp án

Đáp án : A

X là khí HCl sẽ có phản ứng với : KMnO4 ; Fe3O4 ; NaHCO3 ; Al(OH)3 ; AgNO3

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 7,2g Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 2,688 lit khí NO duy nhất ở dktc. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :

44,40g

46,80g

31,92g

29,52g

Xem đáp án

Đáp án : B

Mg -> Mg+2 + 2e

N+5 + 3e -> NO

N+5 + 8e -> NH4+

=> mmuối = 0,3.(24 + 62.2) + 0,03.80 = 46,8g

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon có số mol bằng nhau thu được 0,75 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Số cặp công thức cấu tạo thỏa mãn X là :

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án : B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol hỗn hợp kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứ y mol HNO3 , sau khi kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch T chỉ chức M2+ ; N3+ ; NO3- ; trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần số mol 2 ion kim loại. Biết tỉ lệ x : y = 8 : 25. Khí Z là :

N2O

NO2

NO

N2

Xem đáp án

Đáp án : A

nNO3 = 2,5(nM2+ + nN3+)

Bảo toàn điện tích : nNO3- = 2nM2+ + 3nN3+

=> nM = nN = 0,5x mol

Bảo toàn e : ne = 2nM + 3nN = 2,5x

,nN(+5) = y = 3,125x =>nN(khí) = 3,125x – nNO3 = 0,625x mol

=> ne : nN(khí) = 2,5x : 0,625x = 4 = 8 : 2

=> 2N+5 + 8e -> N2O

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M có peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức C4H9NO2. Lấy 0,06 mol M tác dụng với vừa đủ dung dịch chứa 0,14 mol KOH chỉ thu được sản phẩm gồm ancol etylic ; a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 26,85g hỗn hợp M bằng lượng oxi vừa đủ rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (CO2;H2O;N2) vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy thoát ra một chất khí duy nhất đồng thời khối lượng bình tăng thêm 61,55g. Biết rằng N2 không tan trong nước. Tỷ lệ a : b bằng :

2 : 5

3 : 2

5 : 2

2 : 3

Xem đáp án

Đáp án : B

PTHH :

A + 5KOH -> Muối + H2O

B + KOH -> Muối + C2H5OH

=> nA + nB = 0,06 và 5nA + nB = 0,14

=> nA = 0,02 ; nB = 0,04 => nA : nB = 1 : 2

A có dạng : H-(Ala)n(Gly)5-n-OH

,mM = 0,02.(1 + 71n + 57(5 – n) + 17) + 0,04.103 = 10,18 + 0,28n (g)

,mCO2 + mH2O

= 0,02.(3n + 2(5 – n) ).44 + 0,04.4.44 + (1 + 5n + 3(5 – n) + 1).0,02.18.0,5 + 0,04.4,5.18

= 1,24 + 22,14

10,18+0,28n26,85=1,24n+22,1461,55n=2

ab=nGlynAla=5-22=32

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 37,95g hỗn hợp gồm 2 muối MgCO3 và RCO3 vào 100 ml dung dịch H2SO4 loãng thấy có 1,12 lit CO2(dktc) thoát ra, dung dịch X và chất rắn Y. Cô cạn dung dịch X thu được 4,0g muối khan. Nung chất rắn Y thấy khối lượng không đổi thì thu được chất rắn Z và 4,48 lit CO2(dktc). Khối lượng chất rắn Z là:

26,95g

27,85g

29,15g

23,35g

Xem đáp án

Đáp án : A

Nung Y vẫn ra CO2 => muối còn dư ,axit hết

BTKL : mY = mban đầu + mH2SO4 – mCO2 – mH2O - mX

= 37,95 + 0,05.98 – 0,05.44 – 0,05.18 – 4

= 35,75g

=> mZ= mY – 0,2.44 = 26,95g

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất X( chứa C,H,N,Cl) thu được hỗn hợp khí và hơi(Y) gồm CO2 ; HCl ; H2O ; N2. Cho 1 phần Y đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 6,0g kết tủa, đồng thời thấy khối lượng của dung dịch sau giảm 1,82g so với dung dịch trước phản ứng và có 112 ml khí (ở dktc) thoát ra. Phần còn lại của Y cho lội chậm qua dung dịch AgNO3 dư trong HNO3 thấy khối lượng dung dịch giảm đi 2,66g so với ban đầu và có 5,74g kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :

4,83g

4,98g

4,85g

5,04g

Xem đáp án

Đáp án : D

P1 : nCO2 = 0,06 ; nN2 = 0,005 ; mdd giảm = 6 – mH2O – mHCl – mCO2 = 1,82g

=> mH2O + mHCl = 1,54g

P2 = k.P1 :

nHCl = nkết tủa = 0,04

mdd giảm = 5,74 – (mH2O + mHCl) = 2,66

=> mH2O + mHCl = 3,08g => k = 2

nH2O = 0,09

=> BT nguyên tố : m = mC + mH + mN + mCl = 5,04g

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở trong đó có 1 este đơn chức và 3 este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,88g X cần 14,784 lit O2 (dktc) thu được 25,08g CO2. Đun nóng 11,88g X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa 1 ancol đơn chức Z. Lấy toàn bộ Z cho vào bình đựng Na dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình đựng Na tăng 5,85g. Trộn Y với CaO rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí thu được 2,016 lit (dktc) một hydrocacbon duy nhất. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X là :

33,67%

28,96%

37,04%

42,09%

Xem đáp án

Đáp án : D

BTKL : mH2O = 7,92g => nH2O = 0,44 mol

Bảo toàn nguyên tố O : nO(X)= 0,44 + 0,57.2 – 0,66.2 = 0,26 mol

Đặt công thức của các este là : R1COOR : x mol ; R2(COOR)2 : y mol

=> 2x + 4y = 0,26 => x + 2y = 0,13 mol (1)

Khi phản ứng với NaOH dư tạo muối . sau đó thực hiện phản ứng vôi tôi xút tạo Hydrocacbon

=> nhydrocacbon = x + y = 0,09 mol (2)

Từ (1);(2) => x = 0,05 ; y = 0,04

+),nancol = x + 2y = 0,13 mol.

mbình Na tăng = 0,13.Mancol – 0,13.0,5.2 = 5,85

=> Mancol = 46 (C2H5OH)

+) Do tạo 1 hydrocacbon => R1 + 1 = R2 + 2 => R1 = R2 + 1 => Hết dữ kiện

Este 2 chức có 3 đồng phân

=> TH đơn giản nhất : C2H5OOC – CH = CH – COOC2H5 (cis – trans)

Và CH2=C(COOC2H5)2

=>este đơn chức là C2H3COOC2H5 ( 0,05 mol)