Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 13)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải (Đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT31 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:

Hóa chất trong bình 1 và bình 2 lần lượt là

dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.

dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl bão hòa.

nước cất và dung dịch H2SO4 đặc.

dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch KOH đậm đặc.

Xem đáp án

Chọn A

Khí Cl2 sinh ra bị lẫn tạp chất là khí HCl và hơi nước, bình 1 chứa dung dịch NaCl bão hòa có tác dụng giữ lại HCl còn bình 2 chứa dd H2SO4 đặc có tác dụng giữ lại hơi nước

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2. Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: OH- + HCO3-  CO32- + H2O

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn B

Các phản ứng thỏa mãn là 1,2,3 và 4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi

dùng axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp.

dùng axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp.

dùng axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp.

dùng axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp.

Xem đáp án

Chọn A

Dùng dung dịch HCl đặc và đun nhẹ hỗn hợp làm tăng tốc độ phản ứng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là

Fe, Cu, Ag

Ba, Ag, Au

Mg, Zn, Cu

Al, Fe, Cr

Xem đáp án

Chọn A

Các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của metyl axetat là

CH3COO-C2H5

CH3COO-C2H5

HCOO-CH3

CH3COO-CH3

Xem đáp án

Chọn D

CH3COOCH3 tạo từ axit axetic và metanol

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; (2) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; (3) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3; (4) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; (5) Để miếng gang ngoài không khí ẩm; (6) Cho lá sắt vào dung dịch MgSO4. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn D

Các trường hợp (1) và (5)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

Trong nguyên tử, số lượng hạt nơtron luôn bằng số lượng hạt electron

Liên kết trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần.

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.

Xem đáp án

Chọn A

Số proton = số electron trong hỗn hợp thay vì số hạt notron như đã nói

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

dung dịch AgNO3/NH3 (t0C)

Cu(OH)2/OH-

(CH3CO)2O

nước brom

Xem đáp án

Chọn D

Fructozo không có nhóm CHO nhưng trong môi trường kiềm nó có khả năng chuyển hóa thành glucozo => có khả năng thể hiện tính andehit trong môi trường kiềm, nhưng nó không tác dụng đc với dd Br2 vì đây là mt axit

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: bông, tơ tằm, thủy tinh hữu cơ, nhựa PVC, tơ axetat, tơ visco. Số polime thiên nhiên là

4

5

2

3

Xem đáp án

Chọn C

Bông, tơ tằm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nhiệt phân không đúng là

Cu(OH)2 CuO + H2O

2KNO3 2KNO2 + O2

CaCO3 CaO + CO2

NaHCO3 NaOH + CO2

Xem đáp án

Chọn D

2NaHCO3 => Na2CO3 +CO2 + H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Chất X là

PbS

Na2S

CuS

FeS

Xem đáp án

Chọn B

Na2S tan trong nước

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch KMnO4 (đun nóng nhẹ)?

Etilen

Benzen

Axetilen

Toluen

Xem đáp án

Chọn B

Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO­4 ở bất kì nhiệt độ nào

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là đúng?

Tripeptit hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam

Trong phân tử protein luôn có nguyên tử nitơ

Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

Este là những chất hữu cơ dễ tan trong nước

Xem đáp án

Chọn B

A_tím

C_không phải đồng phân do khác nhau về số lượng mắt xích

D_Khó tan

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để rửa sạch lọ đã đựng anilin người ta dùng

dung dịch NaOH và nước

dung dịch HCl và nước

dung dịch amoniac và nước

dung dịch NaCl và nước

Xem đáp án

Chọn B

Anilin + HCl => muối clorua dễ tan trong nước

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ấm đun nước sau khi sử dụng một thời gian thường có lớp cặn bám vào đáy. Để xử lý lớp cặn này, người ta dùng

dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng

rượu hoặc cồn

nước chanh hoặc dấm ăn

nước muối

Xem đáp án

Chọn C

Lớp cặn có thành phần chính là CaCO3 => dung H+ để đánh rửa, nhưng không dùng H2SO4 vì lại tạo CaSO4 ít tan dẫn đến kém hiệu quả

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: NaOH, KNO3, NH4Cl, FeCl3, H2SO4, Na2SO4. Số dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím là

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn D

NaOH, NH4Cl, FeCl3, H2SO4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. Số đồng phân cấu tạo của X là

3

4

2

1

Xem đáp án

Chọn A

Chất X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1 => X có chứa nhóm chức phenol

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn B

3đồng phân

C-C-C-N-C C-C-N-C-C (CH3)2-CH-NH2-CH3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng HCl + KMnO4 → KCl + Cl2 + MnCl2 + H2O.

Tổng hệ số (số nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

35

34

32

37

Xem đáp án

Chọn A

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: isoprene, styrene, ethylene, buthane, benzene, toluene. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn B

Để phản ứng trùng hợp xảy ra cân có liên kết bội hoặc vòng kém bền.

Vậy có3 chất isoprene, styrene, ethylene thỏa mãn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

CH2(NH2)COOH

CH3CH2NH2

CH3CH2OH

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn A

Ở điều kiện thường aminoaxit là các chất rắn, nên chúng có nhiệt độ nc cao hơn các chất lỏng/khí khác.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín, có hệ cân bằng: 2HI (k) H2 (k) + I2 (k); ΔH > 0. Tác động không làm cân bằng dịch chuyển là

tăng nhiệt độ của hệ

thêm lượng khí H2 vào bình

tăng áp suất của hệ

thêm lượng khí HI vào bình

Xem đáp án

Chọn C

Tăng/giảm áp suất của hệ sẽ không làm chuyển dịch cân bằng nếu số mol chất khí trên hai về phản ứng là như nhau

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra

sự khử ion Cl-

sự khử ion Ca2+.

sự oxi hoá ion Ca2+.

sự oxi hoá ion Cl-.

Xem đáp án

Chọn D

anot (cực (+))

Cl=> Cl2 + 2e

Cl- là chất khử, quá trình xảy ra ở cực dương hay catot là quá trình oxi hóa ion Cl-

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dăy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.

Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.

Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+

Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

Xem đáp án

Chọn D

Fe2+/Fe >> Cu2+/Cu >> Fe3+/Fe >> Ag+/Ag

Các ion kim loại tăng dần tính oxi hóa, các kim loại giảm dần tính khử

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:

Fe, Mg, Al

Fe, Al, Cr

Cu, Pb, Ag

Cu, Fe, Al

Xem đáp án

Chọn B

 Al,Fe,Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X gây hiệu ứng nhà kính, khí Y gây mưa axit. Các khí X, Y lần lượt là

SO2, NO2.

CO2, SO2.

CO2, CH4.

N2, NO2.

Xem đáp án

Chọn B

Khí gây hiệu ứng nhà kính : CO2, CH4

Khí gây mưa axit : NO2, SO2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NH4HCO3, NaOH, AgNO3, Cu, FeO, CaCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là

5

7

4

6

Xem đáp án

Chọn A

5 chất: NH4HCO3, NaOH, AgNO3, FeO, CaCO3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng sắt boxit có thành phần chính là

Al(OH)3

Fe2O3

Al2O3

FeCO3

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,1 gam hiđrocacbon X có công thức phân tử C8H6 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được 21,15 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo của X là

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn A

nC3H8=0,05 mol, số liên kết pi = 6 lk

Gọi công thức cấu tạo có dạng R(H)­x, với x là số liên kết 3 đầu mạch

R-Hx => R-Agx

0,05        0,05   mol

=> m tăng = 107x.0,05 = 21,15-5,1 =16,05

=>  x = 3

=> Hợp chất có 3 liên kết 3 đầu mạch, mà 1 lk 3 chứa 2pi

=> ngoài 3 lk 3 đầu mạch, hợp chất không chứa lk pi hay vòng nào khác

=> 2 CTCT

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tố phi kim X. Hóa trị của X trong hợp chất oxit cao nhất bằng hoá trị của X trong hợp chất khí với hiđro. Trong hợp chất khí với hiđro, X chiếm 75,00% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất là

25,50

50,00

27,27

30,60

Xem đáp án

Chọn C

Hóa trị X trong hợp chất oxit cao nhất = hóa trị của x trong hợp chất với khí hidro

=> Hợp chất thuộc nhóm IVA oxit cao nhất là RO2 hợp chất khí với hidro là RH­4

=> R/(R+4) = 0,75 => R = 12

 => Vậy trong CO2  %mC = 12/44 = 27,275

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol pent-1-en và 0,1 mol ancol anlylic (CH2=CH-CH2-OH) tác dụng với lượng dư nước brom, thấy lượng brom đã tham gia phản ứng là x mol. Giá trị của x là

0,15

0,1

0,25

0,5

Xem đáp án

Chọn C

nBr2= nancol+ nanken = 0,25 mol

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 8,6 gam hỗn hợp kim loại K và Al vào nước, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí (đktc) và m gam chất không tan. Giá trị của

3,6 gam

2,7 gam

2,0 gam

4,05 gam

Xem đáp án

Chọn C

K → K+ + 1e                                       2H+ + 2e → H2

x                 x                                                   4x → 2x

Al → Al3+ + 3e

x                      3x

=> 2x = 0,2 => x = 0,1 mol => m chất rắn không  tan = 2g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

X + 2NaOH → 2Y + H2O và Y + HCl → Z + NaCl. Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C8H14O5. Khi cho 1,0 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì số mol H2 thu được là

1,5

2,0

1,0

0,5

Xem đáp án

Chọn C

Pi+ vòng = 2 => không chứa vòng thơm

X + 2NaOH → 2Y + H2O (1) và Y + HCl → Z + NaCl (2)

Từ (1) thấy sản phẩm có nước => có chức axit

Mặt khác X phản ứng với 2 NaOH nên phải có thêm 1 chức este nữa, như vậy là đủ liên kêt đôi, còn 1 nguyên  tử oxi => nhóm chức ancol

=> Công thức HO – CH2 – CH2 - CH2 – COOCH2 – CH2 –CH2 – COOH

HO-CH2-CH2-CH2COO-CH2-CH-CH2-COOH + 2 NaOH

                      → 2HO-CH2- CH2-CH2COONa + H2O

HO-CH2-CH2- CH2-COONa + HCl →  HO-CH2-CH2-COOH + NaCl

HO-CH2-CH2-CH2COOH + 2 Na → NaO-CH2-CH2-CH2COONa + H2

      1                                                                 1 mol

=> C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

10,6 gam

11,6 gam

13,7 gam

12,7 gam

Xem đáp án

Chọn C

1 < nOH-nCO2 < 2

CO2 + OH-  à HCO3-

   a       a

CO2 + 2OH- à CO32- H2O

   b       2b               b

bảo toàn OH- và CO2a+b=0,15a+2b=0,2a=0,1b=0,05  => m muối = mCO2 + mNaOH – mH2O = 0,15.44 + 0,2.40 – 0,05.18 = 13,7g

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít (ở đktc) khí X (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khí X là

NO2

NO

N2

N2O

Xem đáp án

Chọn B

Mg → Mg2+ + 2e                                          N+5 + (5 – n)e → N+n

0,15                 0,3                                                                          0,1

Bảo toàn e có 0,1 . (5 - n) = 0,3 => n =2

=> khí  là NO

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%. Số công thức cấu tạo của X là

4

3

1

2

Xem đáp án

Chọn D

Gọi CTPT của X có dạng là CxHyClz

Ta có x : y : z = (24,24 : 12): (4,04 : 1): (71,72:35,5)  = 1 : 2 : 1

=> hợp chất có dạng CnH2nCln

=> 2n + 2 ≥ 3n => n ≥ 2

=> n = 1 hoặc n = 2

Với n = 1 => không thỏa mãn

n = 2 => C2H4Cl2

=> 2 đồng phân

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 75 gam dung dịch fomalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong fomalin là

30%

37%

35%

40%.

Xem đáp án

Chọn D

nHCHO = 1 mol => %dd HCHO = 40%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu ở điều kiện tiêu chuẩn cần để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là

1,12 lít

4,48 lít

3,36 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Chọn C

nH+  = 0,1 . 1. 2 + 0,1 . 1 = 0,3 mol

2H+  + O → H2O

0,3       0,15

=> V = 3,36 lít

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 1,8 gam kim loại X thuộc nhóm IIA vào nứơc được 1,1 lít hiđro (770 mmHg, 290C). Kim loại X là

Mg

Ca

Ba

Be

Xem đáp án

Chọn B

nH2 =P.V /(R.T)  = 0,045 mol

X + nH2O→ X(OH)n + H2

0,09n                        0,045

=> MX = 20n

=> MX = 40 (Ca)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 20 gam Al(NO3)3 một thời gian thu được 11,9 gam chất rắn Y. Hiệu suất quá trình nhiệt phân là

37,5%

53,25%.

46,75%.

62,50%.

Xem đáp án

Chọn B

4Al(NO3)3       →        2Al2O3 +          12NO2 +          3O2

x                                  0,5x                 3x                    0,75x

m chất rắn giảm = mNO2 + mO2 = 46 . 3x + 32 . 0,75x = 20 – 11,9 = 8,1 => x = 0,05 mol

H = (0,05 . 213) : 20 = 53,25 %

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một este thuần chức và một axit cacboxylic thuần chức cần V lít O2 (đktc), thu được 0,8 mol hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 15,5. Giá trị của V là

11,2

33,6

22,4

8,96

Xem đáp án

Chọn A

Mhh = 31g/mol

Áp dụng qui tắc đường chéo => nCO2 = nH2O = 0,4 mol

=> axit và este no đơn chức mạch hở

Bảo toàn oxi có: 0,1 . 2+ 2 nO2 = 0,4 . 3 = 1,2

=> nO2 = 0,5 mol => V = 11,2 (l)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

32,45

28,80

37,90

34,25

Xem đáp án

Chọn A

Z :  C4H8N2O3 là đipeptit mạch hở

Amino axit đơn giản nhất là Glyxin có 2C

Mà Z chỉ có 4C => X là Gly – Gly

Gly – Gly tác dụng với NaOH dư không sinh ra khí

=> Y tác dụng với NaOH => 2 khí có d/kk > 1

=> nX = 0,05 mol

21,5g X gồm Z: 0,1 molY: 0,05 mol 

Vậy X tác dụng với HCl => 0,1 mol nước

Gly – Gly + HCl + H2O => m’

=> m chất tan = 21,5 + 0,3 . 36,5 + 0,1 . 18 – 0,1.18 = 32,45g

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,045 mol Mg và 0,05 mol Fe tác dụng với V ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp kim loại Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 (đktc). Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

120

200

150

100

Xem đáp án

Chọn D

nCu2+ = 0,5V,   nMg2+ = 0,3V,   nH2 = 0,03mol

KL tan được trong dd HCl => Cu2+ và Ag+ hết

=> Bảo toàn e

0,5V . 2 + 0,3V = 0,045.2 + 0,05.2 – 0,03.2 = 0,13

=> V = 0,1 lít

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc tại 1400C thu được hỗn hợp các ete. Lấy X là một trong số các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn ta có tỷ lệ nX : nCO2 : nH2O  =  0,25 : 1 : 1. Vậy công thức của 2 ancol là

metylic và propenol

etylic và propenol

etylic và vinylic

metylic và etylic

Xem đáp án

Chọn A

Đốt ete cho nCO2 = nH2O => hh có chứa ete không no có 1 liên kết pi

=> 2 ancol đã cho có 1 ancol no đơn chức mạch hở và 1 ancol không no có 1 liên kết pi

Gọi CTPT của ete là CnH2nO → nCO2 + nH2O

=> n =nCO2/nH2O = 4

=> ete có dạng C4H8O được tạo từ 1 ancol no đơn chức mạch hở và 1 ancol không no có 1 liên kết pi

=> ancol là CH3OH và CH2 = CH – CH2OH

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử amino axit X chỉ chứa một nhóm -NH2, trong đó, nitơ chiếm 15,73% về khối lượng. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol tetrapeptit mạch hở Y được tạo nên từ X bằng dung dịch chứa 0,5 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là

56,4

55,8

52,15

50,8

Xem đáp án

Chọn A

Mpeptit = 14 : 0,1573 = 89 => alanin

(Ala)4 + 4KOH → m’ +H2O

0,1             0,4                    0,1

=> m chất rắn = m peptit + mKOH – mH2O = 56,4g

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,62 gam hỗn hợp Q gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,6 M thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Mặt khác khi hóa hơi 3,62 gam Q thu được thể tích bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,34

5,64

3,48

4,56

Xem đáp án

Chọn D

n hh Q = 1,6 : 32= 0,05 mol

nNaOH = 0,06 mol

dễ thấy            1< nNaOH/ neste  < 2

=> trong 2 este có 1 este đơn chức của phenol và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2

Gọi este đơn chức của phenol có số mol là x

Este còn lại có số mol là y

Ta có x + y = 0,05 và 2x + y = 0,06

=> x = 0,01 và y = 0,04

M hh este = 3,62 : 0,05 = 72,4

=> este có chứa HCOOCH3: 0,04 mol

M este của phenol = 122

=> HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

            0,01                             0,01       0,01

HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

0,04                             0,04

=> m = 0,05 . 68 + 0,01 . 116 = 4,56g

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được V lít khí CO2. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thì thể tích khí CO2 thu được là 1,5V lít (các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 3,6 gam CH3OH (có xúc tác H2SO4  đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là

6,70

6,60

5,36

7,12

Xem đáp án

Chọn C

X gồm 2 axit đơn chức

=> X tác dụng NaHCO3 cho nCO2 = nX  = a mol ứng với V lít khí CO2

Mặt khác đốt cháy hh X có nC (hh X) = 1,5a (ứng với 1,5V lít CO2)

=> số nguyên tử C trung bình trong 2 axit = 1,5a : a = 1,5

Mà X chứa 2 axit thuộc cùng dãy đồng đẳng

=> có 1 axit có số nguyên tử C < 1,5 => có 1 axit là HCOOH

Do đó có thể viết CTPT trung bình của 2 axit là CnH2nO2 => C1,5H3O2

nX = 0,1 mol

nCH3OH = 0,1125 mol

CTPT của este: C2,5H5O2

Hiệu suất phản ứng tính theo X

=> meste = 0,1 . 0,8 . 67 = 5,36g

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,2g hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 8,85g hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

C3H7NH2 và C4H9NH2

CH3NH2 và C2H5NH2

C2H5NH2 và C3H7NH2

CH3NH2 và (CH3)3N

Xem đáp án

Chọn C

mHCl = m muối – m amin = 8,85 – 5,2 = 3,65g

amin no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng

=> namin = nHCl = 0,1 mol

=> M tb amin = 52

=> 2 amin là C2H7N và C3H9N

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của y là

1,7

1,4

1,5

1,8

Xem đáp án

Chọn C

nNaOH = 1,1 mol

H2O + AlO2- + H+ → Al(OH)3

y          y           y

Al(OH)3 + 3H+ →  Al3+  +  3H2O

y – 1,1         3y – 3,3

=> y + 3y  - 3,3 = 2,7

=> 4y = 6 => y = 1,5

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: metanal, axit axetic, metyl fomat, axit lactic (CH3CH(OH)COOH) và glucozơ cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 10 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 2,4 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu. Giá trị của V là

2,24

4,48

3,36.

1,12

Xem đáp án

Chọn B

Gọi công thức chung của CH2O; C2H4O2; C3H6O3; C6H12O6 là Cn(H2O)n

Cn(H2O)n + nO2 → nCO2 + nH2O

m dd tăng = mCO2 + mH2O - m↓ => mCO2 + mH2O = 62x = 12,4

=> x = 0,2 => V = 4,48 lít