Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải ( Đề số 12)
50 câu hỏi
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O.
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O.
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
Đáp án : C
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH.
Br2.
NaHCO3.
Na.
Đáp án : C
Hiđrocacbon X ở điều kiện thường là chất khí. Khi oxi hoá hoàn toàn X thì thu được thể tích khí CO2 và hơi H2O là 2 : 1 ở cùng điều kiện. X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa. Số cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
2
3
4
1
Đáp án : A
X thể khí => số C < 5
Mà nCO2 : nH2O = 2 : 1 => nC : nH = 1 : 1
Vì X phản ứng được với AgNO3/NH3 => có liên kết 3 đầu mạch
+) C2H2 ; C4H4 ( CH≡C – CH=CH2)
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
3
2
4
1
Đáp án : B
Xảy ra ăn mòn điện hóa phải thỏa mãn 3 điều kiện :
+) có 2 điện cực khác bản chất
+) 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau
+) 2 điện cực được nhúng trong cùng một dung dịch chất điện ly
Có 2 trường hợp thỏa mãn : CuSO4 ; AgNO3
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm tất cả các loại nước cứng
Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện của chất điện phân.
Đáp án : C
Ca có cấu trúc lập phương tâm diện
Khi chúng ta ăn các thực phẩm có chứa chất béo, tinh bột hoặc protein thì phản ứng hoá học xảy ra đầu tiên của các loại thực phẩm trên trong cơ thể là phản ứng
thuỷ phân.
oxi hoá.
khử.
polime hoá.
Đáp án : A
Vì cơ thể chúng ta không thể chuyển hóa được các chất có cấu trúc phức tạp như protein , tinh bột hay chất béo mà cần được cắt nhỏ thành những phân tử nhỏ hơn : đường đơn , axit ami... để dễ chuyển hóa
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ nào sau đây thì sản phẩm thu được khác với các chất còn lại?
Protein.
Cao su thiên nhiên.
Chất béo.
Tinh bột.
Đáp án : A
Protein có nguyên tố N mà 3 chất còn lại không có
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.
(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quì tím chuyển thành màu xanh.
(c) Ở nhiệt độ thường, axit acrylic phản ứng được với dung dịch brom.
(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.
(e) Ở điều kiện thường, etilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Đáp án : A
Anilin không làm xanh quì tím
Etilen không phản ứng với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường vì khồn có liên kết 3 đầu mạch
Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là
3,5 gam
7,0 gam
5,6 gam
2,8 gam
Đáp án : B
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
x -> x
mtăng = 64x – 56x = 1g => x = 0,125 mol
=> mFe pứ = 7g
Thành phần hoá học chính của quặng boxit là
FeCO3
Al2O3.2H2O
Fe3O4.nH2O
AlF3.3NaF
Đáp án : B
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
(C2H5)2NH và C2H5CH(OH)CH3
(C2H5)2NH và C2H5CH2OH
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
Đáp án : B
Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl3
H2SO4 loãng, nguội
AgNO3
HNO3 đặc, nguội
Đáp án : D
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Li
K
Sr
Be
Đáp án : D
Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là
H2NCH(C2H5)COOH
H2NCH2CH(CH3)COOH
H2N[CH2]2COOH
H2NCH(CH3)COOH.
Đáp án : A
X có dạng : H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH
=> Bảo toàn khối lượng : mX + mHCl = mMuối => nHCl = 0,08 mol
=> MX = 103 = R + 61 => R = 42 (C3H6)
Vì là a-amino axit => Chất thỏa mãn : H2NCH(C2H5)COOH
Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Số hạt mang điện trong ion X2+ là
16
18
20
22
Đáp án : D
Ion X2+ có cấu hình e : 1s22s22p6 => X có cấu hình e : 1s22s22p63s2 => pX = eX = 12
=> Số hạt mang điện trong X2+ = pX + eX2+ = 12 + 10 = 22
Cho anđehit acrylic (CH2=CH-CHO) phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, to) thu được
CH3CH2CH2OH
CH3CH2CHO
CH3CH2COOH
CH2=CH-COOH.
Đáp án : A
Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí quyển clo thì thu được 9,75 gam muối clorua. Kim loại M là
Cu
Zn
Fe
Al
Đáp án : C
M + 0,5xCl2 -> MClx
Bảo toàn khối lượng : mM + mCl2 = mMuối => nCl2 = 0,09 mol
=> nM = 0,18/x mol
=> MM = 56x/3
Vậy nếu x = 3 => MM = 56 (Fe)
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < R < Y
Y < X < M < R
Y < M < X < R
M < X < Y < R
Đáp án : B
Cấu hình e :
M : 1s22s22p63s1
X : 1s22s22p63s23p5
Y : 1s22s22p5
R: 1s22s22p63s23p64s1
Ta thấy : M(chu kỳ 3) và R(Chu kỳ 4) : IA ; X(Chu kỳ 3) và Y(Chu kỳ 2) : VIIA
=> R : chu kỳ càng lớn thì bán kính càng lớn trong cùng 1 nhóm ; trong cùng 1 chu kỳ thì sô nhóm càng lớn thì bán kính càng nhỏ ( Xét nhóm A)
Khi thực hiện các thí nghiệm cho chất khử (kim loại, phi kim,…) phản ứng với axit nitric đặc thường tạo ra khí NO2 độc hại, gây ô nhiễm môi trường. Để hạn chế lượng khí NO2 thoát ra môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây ?
Muối ăn
Xút
Cồn
Giấm ăn
Đáp án : B
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thu được 8,064 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
8,96
6,16
6,72
10,08
Đáp án : C
Bảo toàn e : 3nFe = nNO2 => nFe = 0,112 mol
=> mFe =6,72g
Trong công nghiệp, để điều chế kim loại Ag, Cu gần như tinh khiết (99,99%) người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
thuỷ luyện
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy
điện phân dung dịch
Đáp án : C
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este no (trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của este là:
C2H4O2
C3H4O3
C4H6O4
C6H8O6
Đáp án : C
Do nNaOH = 2neste => có 2 nhóm COO ( Vì Số C = Số O và este no nên không xảy ra trường hợp este của phenol)
=> Số O trong este = 4 = số C. Mà este no nên số H = 2C + 2 – 2.(Số pi) = 2.4 + 2 – 2.2 = 6
C4H6O4
Thực hiện các thí ngiệm sau ở điều kiện thường:
(1) Cho kim loại liti vào bình khí nitơ.
(2) Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch Zn(NO3)2.
(3) Sục khí clo vào dung dịch FeBr3.
(4) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch phenol (C6H5OH).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
4
1
2
3
Đáp án : D
Các thí nghiệm có phản ứng là : (1) ; (3) , (4)
Đun nóng 7,2 gam CH3COOH với 6,9 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4) thì thu được 7,04 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
66,67%
50,0%
53,33%
60,0%
Đáp án : A
naxit = 0,12 mol < nancol = 0,15 mol ; neste = 0,08 mol
Tính hiệu suất theo axit => H% = 66,67%
Cho 0,78 gam kim loại M hoá trị II phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 268,8 cm3 khí không màu (đktc). Kim loại M là
Ca
Mg
Pb
Zn
Đáp án : D
nH2 =0,012 mol = nM
=> MM = 65g => Zn
Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:
(Y), (Z), (T), (X)
(X), (Z), (T), (Y)
(Y), (T), (Z), (X)
(T), (Y), (Z), (X)
Đáp án : C
Các nhóm đẩy e : gốc R no làm giảm lực axit
Các nhóm hút e : C6H5 ; C=O ; Cl làm tăng lực axit
Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là
12,18
8,40
7,31
8,12
Đáp án : D
nFe = 0,105 mol
Fe3O4 => moxit = 8,12g
Công thức phân tử của triolein là
C54H104O6
C57H104O6.
C57H110O6
C54H110O6
Đáp án : B
Triolein : (C17H33COO)3C3H5
Trong chất nào sau đây nitơ vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?
NH4Cl
HNO3
NH3
NO2
Đáp án : D
Chất có số oxi hóa trung gian sẽ có đặc tính vừa oxi hóa vừa có tính khử
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
saccarozơ
fructozơ
tinh bột
Đáp án : C
Hỗn hợp X gồm propan, etylen glicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó propan và etylen glicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong bình. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?
45,70
42,15
43,90
47,47
Đáp án : A
X gồm C3H8 ; C2H6O2 ; ancol khác.
Vì số mol C3H8 và C2H6O2 bằng nhau => qui về C3H8O và C2H6O
=> Hỗn hợp X gồm các ancol no đơn chức mạch hở
,mbình tăng = mCO2 + mH2O = 16,58g
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nO2 = 0,348 mol
Ta có : nX = nO(X) = nH2O – nCO2.
Bảo toàn O : nO(X) +2nO2 = 2nCO2 + nH2O
=> 3nCO2 = 2nO2 => nCO2 = 0,232 mol
=> mBaCO3 = 45,704g
Cho 0,35 mol bột Cu và 0,06 mol Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,24 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:
52,52 gam
36,48 gam
40,20 gam
43,56 gam
Đáp án : D
3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Cu + 2Fe3+ -> Cu2+ + 2Fe2+
Dựa vào 2 phản ứng trên
=> Dung dịch sau phản ứng có : 0,06 mol Fe2+ ; 0,21 mol Cu2+ ; 0,06 mol NO3- ; 0,24 mol SO42-
=> mmuối = 43,56g
Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 100. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
17,0
17,5
16,5
15,0
Đáp án : C
C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH
=> m = 16475g = 16,475 (kg)
Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2: 1: 3) trong bình đựng bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là . Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì thấy có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là
24,0
16,0
19,2
25,6
Đáp án : A
Hỗn hợp X có : 0,2 mol C2H2 ; 0,1 mol C3H6 ; 0,3 mol H2
Bảo toàn khối lượng : mX = mY = 10g
MY : MX = 12 : 7 => nX : nY = 12 : 7
=> nY = 0,35 mol => nH2 pứ = 0,25 mol
Có npi (X) = 2nC2H2 + nC3H6 = 0,5 mol => nPi(Y) = npi (X) – nH2 pứ = 0,25 mol
Y phản ứng được với AgNO3/NH3 => nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol
=> npi (Z) = npi(Y) – 2nC2H2 (Y) = 0,15 mol
=> nBr2 = npi (Z) = 0,15 mol => m = 24g
Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 2,51m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là
Na2HPO4, Na3PO4.
NaH2PO4, Na2HPO4
Na3PO4, NaOH
NaH2PO4, Na3PO4.
Đáp án : B
Các phản ứng có thể xảy ra :
(1) 3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O
(2) 2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O
(3) NaOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O
Ta thấy : nNaOH = nH2O = 0,025m (mol)
Bảo toàn khối lượng : mH3PO4 + mNaOH = mchất tan + mH2O
=> mH3PO4 = 1,61m (g) => nH3PO4 = 0,016m (mol)
=> nNaOH : nH3PO4 = 0,025m : 0,016m = 1,52 ( 1 < 1,52 < 2)
=> Xảy ra phản ứng (2) và (3)
Chất tan là Na2HPO4 và NaH2PO4
Cho các phản ứng sau :
(a) X + O2 Y
(b) Z + H2O G
(c) Z + Y T
(d) T + H2O Y + G
Biết X,Y,Z,T,G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong T là?
53,33%
43,24%
37,21%
44,44%
Đáp án : D
Dựa vào (d) ta có thể suy đoán T là este có dạng HCOOCH=CHR
G có 2 C => G chỉ có thể là CH3CHO và Y là HCOOH => T là HCOOCH=CH2
=> Z là C2H2 => Hoàn toàn phù hợp với (c)
X là HCHO cũng thỏa mãn
=> Suy đoán ban đầu đúng
=> %mO(T) = 44,44%
Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đồng đẳng liên tiếp đi qua Al2O3, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm ba ete; 0,27 mol olefin; 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol H2O. Biết rằng hiệu suất tách nước tạo mỗi olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol ete là bằng nhau. Khối lượng của hai ancol dư có trong hỗn hợp Y (gam) gần giá trị nào nhất ?
14,5
17,5
18,5
15,5
Đáp án : B
Ta có : nH2O = nolefin + nete => nete = 0,15 mol
=> nancol ban đầu = 2nete + nolefin + nancol dư = 0,9 mol
=> M trung bình ancol = 52,2g
Vì 2 ancol đều tách nước => số C > 1
=> có 1 ancol là C2H5OH và ancol còn lại là C3H7OH
=> mancol = 47g và nancol =0,9 mol => nC2H6O = 0,4 mol ; nC3H8O = 0,5 mol
Vì phản ứng với hiệu suất như nhau nên số mol ancol dư cũng theo tỷ lệ nC2H6O : nC3H8O = 4 : 5
=> mancol dư = 17,47g
Cho các chất: Na2O, CO2, NO2, Cl2, CuO, CrO3, CO, NaCl. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư ở điều kiện thường là
4
3
5
6
Đáp án : C
Các chất phản ứng : Na2O ; CO2 ; NO2 ; Cl2 ; CrO3
Cho các phát biểu sau:
(1)Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.
(2)Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.
(3)Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3.
(4)Nitrophotka là một loại phân phức hợp.
(5)Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp.
(6)Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án : A
Phân lân cung cấp cho cây trồng Photpho ở nhiều dạng khác nhau chủ yếu là muối PO4
Phân amophot có thành phần chính là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Nitrophotka là phân hỗn hợp
Thành phần hóa học của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là
Cu
Zn
Mg
Ca
Đáp án : C
nH2SO4 = 0,4 mol
Vì sau phản ứng có 1 chất tan duy nhất => đó chính là MSO4 => nMSO4 = nH2SO4 = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng : mX + mdd H2SO4 = mY + mCO2
=> mY = 121,8g => mMSO4 =48g
=> MMSO4 = M + 96 = 120 => M = 24 (Mg)
Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):
1. FeS2 + HCl
2. SiO2 + Mg
3. Si + NaOH (đặc)
4. SiO2 + NaOH (đặc)
5. CuO + NH3
6. Ca3(PO4)2 + C + SiO2
7. Ag2S + O2
8. H2O(h) + C
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số phản ứng tạo thành đơn chất là :
5
6
3
4
Đáp án : B
(1) S ; (3) H2 ; (5) N2 ; (6) P ; (7) Ag ; (8) H2
Cho từ từ dung dịch chưa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chưa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:
Giá trị của b là :
0,1
0,12
0,08
0,11
Đáp án : A
Ta thấy khi tạo x mol kết tủa thì có 2 giá trị của a thỏa mãn
+) TH1 : OH- hết trước => x = 0,5nOH = nBa(OH)2 = 0,0625 mol
=> nkết tủa = nZn(OH)2 + nBaSO4 = 0,0625 + 0,0625 = 0,125 mol
+) TH2 : kết tủa tan 1 phần
=> nkết tủa = nZn(OH)2 + nBaSO4 = nZn(OH)2 + b = 0,125 (mol)
2nZn(OH)2 = 4nZn2+ - nOH = 4b – 0,35 => nZn(OH)2 = 2b – 0,175 (mol)
=> b = 0,1 mol
Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần với giá trị nào sau đây nhất?
1,91 mol.
1,85 mol
1,81 mol
1,95 mol
Đáp án : A
Mkhí = 37g => giả sử Z gồm NO và N2O => nN2 = nN2O = 0,1 mol
Giả sử trong muối có x mol NH4NO3
Bảo toàn e : ne KL = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 1,1 + 8x (mol) = nNO3 (muối KL)
=> nHNO3 = nN(sản phẩm khử) + nNO3 (muối KL) = 0,1 + 0,1.2 + 2x + 1,1 + 8x = 1,4 + 10x (mol)
,mmuối = mKL + mNO3 (muối KL) + mNH4NO3
=> 122,3 = 25,3 + 62.( 1,1 + 8x) + 80x
=> x = 0,05 mol
=> nHNO3 = 1,9 mol
Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:
Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?
NO, CO2, C2H6, Cl2
N2O, CO, H2, H2S
NO2, Cl2, CO2, SO2
N2, CO2, SO2, NH3
Đáp án : C
Cách thực hiện như hình vẽ chỉ áp dụng cho những khí độc hoặc phản ứng với xút có trong bông nút kín bình chứa nhầm tránh lọt khí ra ngoài
Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
29,55
23,64
17,73
11,82
Đáp án : C
Theo đề bài : X : C3n+3H6n+5O4 và Y : C4n+4H8n+6O5
Khi đốt cháy 0,05 mol Y : nCO2 = 0,2(n+1) ; nH2O = 0,05.(4n+3)
=> 44.0,2(n+1) + 18.0,05.(4n+3) = 36,3g
=> n = 2
Khi đốt 0,01 mol X => nCO2 = 0,01.(3n+3) = 0,09 mol = nBaCO3
=> m = 17,73g
Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa D. Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
31,2
38,8
22,6
34,4
Đáp án : A
Vì phản ứng tạo m gam hỗn hợp rắn D => D có Ag và Cu. Giả sử Cu2+ còn dư x mol
A( 0,15 mol Mg2+ ; 0,1 mol Fe2+ và x mol Cu2+) + NaOH -> Mg(OH)2 ; Fe(OH)2 ; Cu(OH)2
Nhiệt phân : 0,15 mol MgO ; 0,05 mol Fe2O3 và x mol CuO
=> mE = 0,15.40 + 0,05.160 + 80x = 18
=> x = 0,05 mol
Bảo toàn điện tích : nAg+ + 2nCu2+ pứ = 2nMg + 2nFe
=> a + 2(a – 0,05) = 0,15.2 + 0,1.2
=> a = 0,2
=> D gồm : 0,2 mol Ag và 0,15 mol Cu
=> m = 31,2g
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng, khối lượng Ag thu được là
43,2 gam
16,2 gam
27,0 gam
32,4 gam
Đáp án : D
Gọi số mol 3 chất trong X lần lượt là a ; b ; c
CH4O + 1,5O2 -> CO2 + 2H2O
C2H4O + 2,5O2 -> 2CO2 + 2H2O
C3H6O + 4O2 -> 3CO2 + 3H2O
=> nO2 = 1,5a + 2,5b + 4c = 0,6 mol
Và nCO2 = a + 2b + 3c = 0,45 mol
=> 0,5b + 0,5c = 0,075 mol
Lại có nAg = 2b + 2c = 0,3 mol
=> mAg = 32,4g
Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đồi màu lần lượt là:
2, 1, 3
1, 1, 4
3, 1, 2
1, 2, 3
Đáp án : D
Màu hồng : axit glutamic
Màu xanh : Lysin ; etylamin
Màu tím : Valin ; alanin ; anilin
Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị m là
33,3
15,54
13,32
19,98
Đáp án : B
nH2 = nKL = 0,145 mol
Nếu cho X phản ứng với oxi dư tạo hỗn hợp D thì nO2 = 0,0725 mol
Xét hỗn hợp D :
=> moxit= 10,72 + 0,0725.32 = 13,04g
nMgO = nMgCl2 = 0,13 mol => nCaO = 0,14 mol = nCaCl2
=> m = 15,54g
Cao su buna–S và cao su buna – N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-đien với
stiren và amoniac
stiren và acrilonitrin
lưu huỳnh và vinyl clorua
lưu huỳnh và vinyl xianua.
Đáp án : B



