Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải ( Đề số 12)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải ( Đề số 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT28 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O.

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O.

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án : C

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

NaOH.

Br2.

NaHCO3.

Na.

Xem đáp án

Đáp án : C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X ở điều kiện thường là chất khí. Khi oxi hoá hoàn toàn X thì thu được thể tích khí CO2 và hơi H2O là 2 : 1 ở cùng điều kiện. X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa. Số cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án : A

X thể khí => số C < 5

Mà nCO2 : nH2O = 2 : 1 => nC : nH = 1 : 1

Vì X phản ứng được với AgNO3/NH3 => có liên kết 3 đầu mạch

+) C2H2 ; C4H4 ( CH≡C – CH=CH2)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án : B

Xảy ra ăn mòn điện hóa phải thỏa mãn 3 điều kiện :

+) có 2 điện cực khác bản chất

+) 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau

+) 2 điện cực được nhúng trong cùng một dung dịch chất điện ly

Có 2 trường hợp thỏa mãn : CuSO4 ; AgNO3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm tất cả các loại nước cứng

Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện của chất điện phân.

Xem đáp án

Đáp án : C

Ca có cấu trúc lập phương tâm diện

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chúng ta ăn các thực phẩm có chứa chất béo, tinh bột hoặc protein thì phản ứng hoá học xảy ra đầu tiên của các loại thực phẩm trên trong cơ thể là phản ứng

thuỷ phân.

oxi hoá.

khử.

polime hoá.

Xem đáp án

Đáp án : A

Vì cơ thể chúng ta không thể chuyển hóa được các chất có cấu trúc phức tạp như protein , tinh bột hay chất béo mà cần được cắt nhỏ thành những phân tử nhỏ hơn : đường đơn , axit ami... để dễ chuyển hóa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ nào sau đây thì sản phẩm thu được khác với các chất còn lại?

Protein.

Cao su thiên nhiên.

Chất béo.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án : A

Protein có nguyên tố N mà 3 chất còn lại không có

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a)      Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.

(b)      Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quì tím chuyển thành màu xanh.

(c)      Ở nhiệt độ thường, axit acrylic phản ứng được với dung dịch brom.

(d)      Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.

(e)      Ở điều kiện thường, etilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu vàng.

Số phát biểu đúng là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Anilin không làm xanh quì tím

Etilen không phản ứng với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường vì khồn có liên kết 3 đầu mạch

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là

3,5 gam

7,0 gam

5,6 gam

2,8 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

x     ->                      x

mtăng = 64x – 56x = 1g => x = 0,125 mol

=> mFe pứ = 7g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hoá học chính của quặng boxit là

FeCO3

Al2O3.2H2O

Fe3O4.nH2O

AlF3.3NaF

Xem đáp án

Đáp án : B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

(C2H5)2NH và C2H5CH(OH)CH3

(C2H5)2NH và C2H5CH2OH

(CH3)3COH và (CH3)3CNH2

Xem đáp án

Đáp án : B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?

FeCl3

H2SO4 loãng, nguội

AgNO3

HNO3 đặc, nguội

Xem đáp án

Đáp án : D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

Li

K

Sr

Be

Xem đáp án

Đáp án : D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là

H2NCH(C2H5)COOH

H2NCH2CH(CH3)COOH

H2N[CH2]2COOH

H2NCH(CH3)COOH.

Xem đáp án

Đáp án : A

X có dạng : H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH

=> Bảo toàn khối lượng : mX + mHCl = mMuối => nHCl = 0,08 mol

=> MX = 103 = R + 61 => R = 42 (C3H6)

Vì là a-amino axit => Chất thỏa mãn : H2NCH(C2H5)COOH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Số hạt mang điện trong ion X2+

16

18

20

22

Xem đáp án

Đáp án : D

Ion X2+ có cấu hình e : 1s22s22p6 => X có cấu hình e : 1s22s22p63s2 => pX = eX = 12

=> Số hạt mang điện trong X2+ = pX + eX2+ = 12 + 10 = 22

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anđehit acrylic (CH2=CH-CHO) phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, to) thu được

CH3CH2CH2OH

CH3CH2CHO

CH3CH2COOH

CH2=CH-COOH.

Xem đáp án

Đáp án : A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí quyển clo thì thu được 9,75 gam muối clorua. Kim loại M là

Cu

Zn

Fe

Al

Xem đáp án

Đáp án : C

M + 0,5xCl2 -> MClx

Bảo toàn khối lượng : mM + mCl2 = mMuối => nCl2 = 0,09 mol

=> nM = 0,18/x mol

=> MM = 56x/3

Vậy nếu x = 3 => MM = 56 (Fe)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

M < X < R < Y

Y < X < M < R

Y < M < X < R

M < X < Y < R

Xem đáp án

Đáp án : B

Cấu hình e :

M : 1s22s22p63s1

X : 1s22s22p63s23p5

Y : 1s22s22p5

R: 1s22s22p63s23p64s1

Ta thấy : M(chu kỳ 3) và R(Chu kỳ 4) : IA ; X(Chu kỳ 3) và Y(Chu kỳ 2) : VIIA

=> R : chu kỳ càng lớn thì bán kính càng lớn trong cùng 1 nhóm ; trong cùng 1 chu kỳ thì sô nhóm càng lớn thì bán kính càng nhỏ ( Xét nhóm A)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện các thí nghiệm cho chất khử (kim loại, phi kim,…) phản ứng với axit nitric đặc thường tạo ra khí NO2 độc hại, gây ô nhiễm môi trường. Để hạn chế lượng khí NO2 thoát ra môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây ?

Muối ăn

Xút

Cồn

Giấm ăn

Xem đáp án

Đáp án : B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thu được 8,064 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

8,96

6,16

6,72

10,08

Xem đáp án

Đáp án : C

Bảo toàn e : 3nFe = nNO2 => nFe = 0,112 mol

=> mFe  =6,72g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để điều chế kim loại Ag, Cu gần như tinh khiết (99,99%) người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

thuỷ luyện

nhiệt luyện

điện phân nóng chảy

điện phân dung dịch

Xem đáp án

Đáp án : C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este no (trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của este là:

C2H4O2

C3H4O3

C4H6O4

C6H8O6

Xem đáp án

Đáp án : C

Do nNaOH = 2neste => có 2 nhóm COO ( Vì Số C = Số O và este no nên không xảy ra trường hợp este của phenol)

=> Số O trong este = 4 = số C. Mà este no nên số H = 2C + 2 – 2.(Số pi) = 2.4 + 2 – 2.2 = 6

C4H6O4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí ngiệm sau ở điều kiện thường:

(1)      Cho kim loại liti vào bình khí nitơ.

(2)      Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch Zn(NO3)2.

(3)      Sục khí clo vào dung dịch FeBr3.

(4)      Cho dung dịch NaOH vào dung dịch phenol (C6H5OH).

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Các thí nghiệm có phản ứng là : (1) ; (3) , (4)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 7,2 gam CH3COOH với 6,9 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4) thì thu được 7,04 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

66,67%

50,0%

53,33%

60,0%

Xem đáp án

Đáp án : A

naxit = 0,12 mol  < nancol = 0,15 mol ; neste = 0,08 mol

Tính hiệu suất theo axit => H% = 66,67%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,78 gam kim loại M hoá trị II phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 268,8 cm3 khí không màu (đktc). Kim loại M là

Ca

Mg

Pb

Zn

Xem đáp án

Đáp án : D

nH2  =0,012 mol = nM

=> MM = 65g => Zn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:

(Y), (Z), (T), (X)

(X), (Z), (T), (Y)

(Y), (T), (Z), (X)

(T), (Y), (Z), (X)

Xem đáp án

Đáp án : C

Các nhóm đẩy e : gốc R no làm giảm lực axit

Các nhóm hút e : C6H5 ; C=O ; Cl làm tăng lực axit

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là

12,18

8,40

7,31

8,12

Xem đáp án

Đáp án : D

nFe = 0,105 mol

Fe3O4 => moxit = 8,12g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của triolein là

C54H104O6

C57H104O6.

C57H110O6

C54H110O6

Xem đáp án

Đáp án : B

Triolein : (C17H33COO)3C3H5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chất nào sau đây nitơ vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?

NH4Cl

HNO3

NH3

NO2

Xem đáp án

Đáp án : D

Chất có số oxi hóa trung gian sẽ có đặc tính vừa oxi hóa vừa có tính khử

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tham gia phản ứng tráng gương là

xenlulozơ

saccarozơ

fructozơ

tinh bột

Xem đáp án

Đáp án : C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm propan, etylen glicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó propan và etylen glicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong bình. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?

45,70

42,15

43,90

47,47

Xem đáp án

Đáp án : A

X gồm C3H8 ; C2H6O2 ; ancol khác.

Vì số mol C3H8 và C2H6O2 bằng nhau => qui về C3H8O và C2H6O

=> Hỗn hợp X gồm các ancol no đơn chức mạch hở

,mbình tăng = mCO2 + mH2O = 16,58g

Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O

=> nO2 = 0,348 mol

Ta có : nX = nO(X) = nH2O – nCO2.

Bảo toàn O : nO(X) +2nO2 = 2nCO2 + nH2O

=> 3nCO2 = 2nO2 => nCO2 = 0,232 mol

=> mBaCO3  = 45,704g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,35 mol bột Cu và 0,06 mol Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,24 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:

52,52 gam

36,48 gam

40,20 gam

43,56 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Cu + 2Fe3+  -> Cu2+ + 2Fe2+

Dựa vào 2 phản ứng trên

=> Dung dịch sau phản ứng có : 0,06 mol Fe2+ ; 0,21 mol Cu2+ ; 0,06 mol NO3- ; 0,24 mol SO42-

=> mmuối = 43,56g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 100. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

17,0

17,5

16,5

15,0

Xem đáp án

Đáp án : C

C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH

nC2H5OH=1000m180.2,95%(mol) 

VC2H5OH=mC2H5OHdC2H5OH=Vruou.10

1000m180.2,95%.460,8=100.1000.10100 

=> m = 16475g = 16,475 (kg)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2: 1: 3) trong bình đựng bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là 127 . Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết  Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì thấy có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là

24,0

16,0

19,2

25,6

Xem đáp án

Đáp án : A

Hỗn hợp X có : 0,2 mol C2H2 ; 0,1 mol C3H6 ; 0,3 mol H2

Bảo toàn khối lượng : mX = mY = 10g

MY : MX = 12 : 7 => nX : nY = 12 : 7

=> nY = 0,35 mol => nH2 pứ = 0,25 mol

Có npi (X) = 2nC2H2 + nC3H6 = 0,5 mol => nPi(Y) = npi (X) – nH2 pứ = 0,25 mol

Y phản ứng được với AgNO3/NH3 => nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol

=> npi (Z) = npi(Y) – 2nC2H2 (Y) = 0,15 mol

=> nBr2 = npi (Z) = 0,15 mol => m = 24g

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 2,51m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là

Na2HPO4, Na3PO4.

NaH2PO4, Na2HPO4

Na3PO4, NaOH

NaH2PO4, Na3PO4.

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phản ứng có thể xảy ra :

(1) 3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O

(2) 2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O

(3) NaOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O

Ta thấy : nNaOH = nH2O = 0,025m (mol)

Bảo toàn khối lượng : mH3PO4 + mNaOH = mchất tan + mH2O

=> mH3PO4 = 1,61m (g) => nH3PO4 = 0,016m (mol)

=> nNaOH : nH3PO4 = 0,025m : 0,016m = 1,52 ( 1 < 1,52 < 2)

=> Xảy ra phản ứng (2) và (3)

Chất tan là Na2HPO4 và NaH2PO4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau :

(a) X + O2 xt Y

(b) Z + H2xtG

(c) Z + Y xtT

(d) T + H2xtY + G

Biết X,Y,Z,T,G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong T là?

53,33%

43,24%

37,21%

44,44%

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào (d) ta có thể suy đoán T là este có dạng HCOOCH=CHR

G có 2 C => G chỉ có thể là CH3CHO và Y là HCOOH => T là HCOOCH=CH2

=> Z là C2H2 => Hoàn toàn phù hợp với (c)

X là HCHO cũng thỏa mãn

=> Suy đoán ban đầu đúng

=> %mO(T) = 44,44%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đồng đẳng liên tiếp đi qua Al2O3, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm ba ete; 0,27 mol olefin; 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol H2O. Biết rằng hiệu suất tách nước tạo mỗi olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol ete là bằng nhau. Khối lượng của hai ancol dư có trong hỗn hợp Y (gam) gần giá trị nào nhất ?

14,5

17,5

18,5

15,5

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có : nH2O = nolefin + nete => nete = 0,15 mol

=> nancol ban đầu = 2nete + nolefin + nancol dư = 0,9 mol

=> M trung bình ancol = 52,2g

Vì 2 ancol đều tách nước => số C > 1

=> có 1 ancol là C2H5OH và ancol còn lại là C3H7OH

=> mancol  = 47g và nancol  =0,9 mol => nC2H6O = 0,4 mol ; nC3H8O = 0,5 mol

Vì phản ứng với hiệu suất như nhau nên số mol ancol dư cũng theo tỷ lệ nC2H6O : nC3H8O = 4 : 5

=> mancol dư = 17,47g

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Na2O, CO2, NO2, Cl2, CuO, CrO3, CO, NaCl. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư ở điều kiện thường là

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án : C

Các chất phản ứng : Na2O ; CO2 ; NO2 ; Cl2 ; CrO3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.

(2)Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.

(3)Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3.

(4)Nitrophotka là một loại phân phức hợp.

(5)Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp.

(6)Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

Số phát biểu đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án : A

Phân lân cung cấp cho cây trồng Photpho ở nhiều dạng khác nhau chủ yếu là muối PO4

Phân amophot có thành phần chính là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

Nitrophotka là phân hỗn hợp

Thành phần hóa học của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là

Cu

Zn

Mg

Ca

Xem đáp án

Đáp án : C

nH2SO4 = 0,4 mol

Vì sau phản ứng có 1 chất tan duy nhất => đó chính là MSO4 => nMSO4 = nH2SO4 = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng : mX + mdd H2SO4 = mY + mCO2

=> mY = 121,8g => mMSO4  =48g

=> MMSO4 = M + 96 = 120 => M = 24 (Mg)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):

1. FeS2 + HCl  

2. SiO2 + Mg 1:4

3. Si + NaOH (đặc) t

4. SiO2 + NaOH (đặc) t

5. CuO + NH3 t

6. Ca3(PO4)2 + C + SiO2 t

7. Ag2S + O2 t

8. H2O(h) + C t

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số phản ứng tạo thành đơn chất là :

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

(1) S ; (3) H2 ; (5) N2 ; (6) P ; (7) Ag ; (8) H2

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch chưa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chưa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:

Giá trị của b là :

0,1

0,12

0,08

0,11

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta thấy khi tạo x mol kết tủa thì có 2 giá trị của a thỏa mãn

+) TH1 : OH- hết trước => x = 0,5nOH = nBa(OH)2 = 0,0625 mol

=> nkết tủa = nZn(OH)2 + nBaSO4 = 0,0625 + 0,0625 = 0,125 mol

+) TH2 : kết tủa tan 1 phần

=> nkết tủa = nZn(OH)2 + nBaSO4 = nZn(OH)2 + b = 0,125 (mol)

2nZn(OH)2 = 4nZn2+ - nOH = 4b – 0,35 => nZn(OH)2 = 2b – 0,175 (mol)

=> b = 0,1 mol

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần với giá trị nào sau đây nhất?

1,91 mol.

1,85 mol

1,81 mol

1,95 mol

Xem đáp án

Đáp án : A

Mkhí = 37g => giả sử Z gồm NO và N2O => nN2 =  nN2O = 0,1 mol

Giả sử trong muối có x mol NH4NO3

Bảo toàn e : ne KL = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 1,1 + 8x (mol) = nNO3 (muối KL)

=> nHNO3 = nN(sản phẩm khử)  + nNO3 (muối KL) = 0,1 + 0,1.2 + 2x + 1,1 + 8x = 1,4 + 10x (mol)

,mmuối = mKL + mNO3 (muối KL) + mNH4NO3

=> 122,3 = 25,3 + 62.( 1,1 + 8x) + 80x

=> x = 0,05 mol

=> nHNO3 = 1,9 mol

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:

Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?

NO, CO2, C2H6, Cl2

N2O, CO, H2, H2S

NO2, Cl2, CO2, SO2

N2, CO2, SO2, NH3

Xem đáp án

Đáp án : C

Cách thực hiện như hình vẽ chỉ áp dụng cho những khí độc hoặc phản ứng với xút có trong bông nút kín bình chứa nhầm tránh lọt khí ra ngoài

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

29,55

23,64

17,73

11,82

Xem đáp án

Đáp án : C

Theo đề bài : X : C3n+3H6n+5O4 và Y : C4n+4H8n+6O5

Khi đốt cháy 0,05 mol Y : nCO2 = 0,2(n+1) ; nH2O = 0,05.(4n+3)

=> 44.0,2(n+1) + 18.0,05.(4n+3) = 36,3g

=> n = 2

Khi đốt 0,01 mol X => nCO2 = 0,01.(3n+3) = 0,09 mol = nBaCO3

=> m = 17,73g

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa D. Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là

31,2

38,8

22,6

34,4

Xem đáp án

Đáp án : A

Vì phản ứng tạo m gam hỗn hợp rắn D => D có Ag và Cu. Giả sử Cu2+ còn dư x mol

A( 0,15 mol Mg2+ ; 0,1 mol Fe2+ và x mol Cu2+) + NaOH -> Mg(OH)2 ; Fe(OH)2 ; Cu(OH)2

Nhiệt phân : 0,15 mol MgO ; 0,05 mol Fe2O3 và x mol CuO

=> mE = 0,15.40 + 0,05.160 + 80x = 18

=> x = 0,05 mol

Bảo toàn điện tích : nAg+ + 2nCu2+ pứ = 2nMg + 2nFe

=> a + 2(a – 0,05) = 0,15.2 + 0,1.2

=> a = 0,2

=> D gồm : 0,2 mol Ag và 0,15 mol Cu

=> m = 31,2g

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng, khối lượng Ag thu được là

43,2 gam

16,2 gam

27,0 gam

32,4 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

Gọi số mol 3 chất trong X lần lượt là a ; b ; c

CH4O + 1,5O2 -> CO2 + 2H2O

C2H4O + 2,5O2 -> 2CO2 + 2H2O

C3H6O + 4O2 -> 3CO2 + 3H2O

=> nO2 = 1,5a + 2,5b + 4c = 0,6 mol

Và nCO2 = a + 2b + 3c = 0,45 mol

=> 0,5b + 0,5c = 0,075 mol

Lại có nAg = 2b + 2c = 0,3 mol

=> mAg = 32,4g

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đồi màu lần lượt là:

2, 1, 3

1, 1, 4

3, 1, 2

1, 2, 3

Xem đáp án

Đáp án : D

Màu hồng : axit glutamic

Màu xanh : Lysin ; etylamin

Màu tím : Valin ; alanin ; anilin

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị m là

33,3

15,54

13,32

19,98

Xem đáp án

Đáp án : B

nH2 = nKL = 0,145 mol

Nếu cho X phản ứng với oxi dư tạo hỗn hợp D thì nO2 = 0,0725 mol

Xét hỗn hợp D :

=> moxit= 10,72 + 0,0725.32 = 13,04g

nMgO = nMgCl2 = 0,13 mol => nCaO = 0,14 mol = nCaCl2

=> m = 15,54g

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cao su buna–S và cao su buna – N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-đien với

stiren và amoniac

stiren và acrilonitrin

lưu huỳnh và vinyl clorua

lưu huỳnh và vinyl xianua.

Xem đáp án

Đáp án : B