Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 19)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 19)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). Chất X là

Na2SO4

NaNO3

Na2CO3

NaCl

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Chất X là NaCl.

Phương trình điện phân:

2NaCl + 2H2O đng phân dung dch 2NaOH + Cl2 + H2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí ?

Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt

Quá trình quang hợp của cây xanh

Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô

Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A. Khi đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt sinh ra khí CO, CO2

=> gây ô nhiễm không khí

B. Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí oxi:

6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2

=> không gây ô nhiễm không khí

C. Đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô sinh ra khí SO2, H2S, CO2, NOx, …

=> gây ô nhiễm không khí

D. Đốt nhiên liệu trong lò cao sinh ra khí SO2, H2S, CO2, NOx,…

=> gây ô nhiễm không khí

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?

AlC13

Al2(SO4)3

NaAlO2

Al2O3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

A. AlCl3 chỉ phản ứng được với dung dịch NaOH:

 

B. Al2(SO4)3 chỉ phản ứng được với dung dịch NaOH:

 

C. NaAlO2 chỉ phản ứng được với dung dịch HCl:

 

D. Al2O3 vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?

Al2O3

Fe3O4

CaO

Na2O

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A. Chỉ thu được một muối AlCl3:

 

B. Thu được hỗn hợp hai muối FeCl2 và FeCl3

anhr-1-1584283291.PNG 

C. Chỉ thu được một muối CaCl2:

 

D. Chỉ thu được một muối NaCl:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Polisaccarit

Poli (vinyl clorua)

Poli (etylen terephatalat)D. Nilon-6,6

Nilon-6,6

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A sai. Polisaccarit là polime thiên nhiên.

B đúng. Poli (vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp vinyl clorua CH2=CH-Cl.

C sai. Poli (etylen terephatalat) được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng etylenglicol và axit terephtalic.

D sai. Nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng axit adipic và hexametyl diamin

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu

nâu đỏ

trắng

xanh thẫm

trắng xanh

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 

Ta có phương trình phản ứng:

FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 nâu đỏ + 3NaCl

Kết tủa thu được có màu nâu đỏ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

propyl propionat

metyl propionat

propyl fomat

metyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

Etylamin

Anilin

Metylamin

Trimetylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Etylamin, metylamin và trimetylamin làm quỳ chuyển sang màu xanh.

Anilin không làm quỳ tím chuyển màu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Cu

Mg

Fe

Al

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dựa vào dãy điện hóa, tính khử của các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau:

Mg > Al > Fe > Cu

=> Kim loại có tính khử mạnh nhất là Mg

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?

Gly-Ala

Glyxin

Metylamin

Metyl fomat

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ta có phương trình hóa học:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi. Nung 100 kg đá vôi (chứa 80% CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi, thu được m kg chất rắn. Giá trị của m là

80,0

44,8

64,8

56,0

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ta có phương trình phản ứng:

mCaCO3=100.80100=80kg

nCaCO3=80100=0,8kmol

mCaO=0,8.56=448kg

mchất rắn=44,8+20=64,8kg

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại crom tan được trong dung dịch

HNO3 (đặc, nguội).

H2SO4 (đặc, nguội).

HCl (nóng).

NaOH (loãng).

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Kim loại crom chỉ tan được trong dung dịch HCl nóng.

Phương trình phản ứng: Cr + 2HCl CrCl2 + H2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

54,0%.

49,6%.

27,0%.

48,6%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nH2=3,3622,4=0,15 mol

nAl=23nH2=0,1 mol

mAl=0,1.27=2,7 gam

%mAl=2,75.100%=54%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

13,44.

8,96.

4,48.

6,72.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nCuO=3280=0,4 mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

19,6

9,8

16,4

8,2

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là

Fe, Cu

Cu, Ag

Zn, Ag

Fe, Ag

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hỗn hợp 2 kim loại có tính khử yếu nhất

=> Hai kim loại là Cu và Ag

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là

14

18

22

16

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nK2O=9,494=0,1 mol

BTKL mdung dịch sau phản ứng = 80 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là

C2H3COOCH3

CH3COOC2H5

C2H5COOC2H3

C2H3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Công thức của este Y là C2H3COOR

Ta có:

=> Công thức của Y là C2H3COOC2H5

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat.

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH to 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai ?

Protein là cơ sở tạo nên sự sống

Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit

Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim

Protein có phản ứng màu biure

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

B sai vì protein được tạo thành từ nhiều gốc α-amino axit (số gốc α-amino axit > 50)

=> Số liên kết peptit > 49

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là

C6H10O4

C6H10O2

C6H8O2

C6H8O4

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X + NaOH (COONa)2 + CH3CHO + C2H5OH

=> Công thức cấu tạo của X là C2H5OOC-COOCH=CH2

=> Công thức phân tử là C6H8O4

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm đó là

Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3

Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu

Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn

Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì bình khí úp ngược nên khí thu được nhẹ hơn không khí (MX < 29)

=> X là H2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Giá trị của m là

8,0.

10,8.

8,4.

5,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Sau phản ứng thu được chất rắn => thu được Fe2+

 

m=0,15.56+2,4=10,8 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2, H2O và 0,672 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

45

60

15

30

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

E là amin no, đơn chức

nE=2nN2=0,67222,4.2=0,06 mol

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc). Giá trị của a là

8,64.

6,40.

6,48.

5,60.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Trong t (s)

 mdung dịch giảm =a+32na4M=6,96

a+8naM=6,96 (1)

Trong 2t (s)  ne trao đổi2naM

Tại catot:

Tại anot:

 mdung dịch giảm=11,78

Từ (1) và (2)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.

(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

Số phát biểu đúng là

3

2

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các phát biểu đúng: d, e, g.

(a) Sai vì thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng thu được natri axetat và andehit axetic.

(b) Sai vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

(c) Sai vì ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

FeH2SO4XK2Cr2O7+H2SO4YKOHZ+Br2+KOHT 

Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T ỉần lượt là

Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2

FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4

FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4

FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X: FeSO4, Y: Cr2(SO4)3, Z: KCrO2, T: KCrO4

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu dược 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

Phân tử X có 5 liên kết π

Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

Công thức phân tử chất X là C52H96O6

1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Cấu tạo của X là: (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5

A đúng. X có 2 liên kết π ở 2 gốc oleat và 3 liên kết π trong -COO-

B đúng. Có 2 đồng phân của X thỏa mãn là:

C sai. Công thức phân tử của X là: C55H102O6

D đúng.

(C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 + 2Br2 (C15H31COO)(C17H33Br2COO)2C3H5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân NaCl nóng chảy.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.

(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

(e) Cho Ag vào dung dịch HCl.

(g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO4)2 và NaHSO4.

Số thí nghiệm thu được chất khí là

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

a)2NaCl2Na+Cl2

e) Không xảy ra phản ứng

=> Có 4 thí nghiệm sinh chất khí

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đáy sai?

Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Chất Y có phản ứng tráng bạc

Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi.

Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

X: HCOO-C6H4-CH2-OOCH

 

A sai. T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1.

B đúng. 

C đúng. CTPT của X là C8H7O2Na.

D đúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

2

4

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các phát biểu đúng: c, d

(a) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.

(b) Sai vì các muối amoni đều dễ tan trong nước.

(e) Sai vì ở điều kiện thường, amino axit là những chất rắn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

C6H10O5nenzimnC6H12O6enzimC2H5OH 

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ ml. Giá trị của m là

3,600.

6,912.

10,800.

8,100.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C6H10O5nenzimnC6H12O6enzim2C2H5OH

Vancol nguyên chất =4,6 L=4600mL

nC2H5OH=368046=80mol

nC6H10O5n=40nmol

mC6H10O5n=40n.162n.10080.10075=10,8kg

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b tương ứng là

4 : 5

2 : 3

5 : 4

4 : 3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nCaCO3max=0,25 mol

nCaOH2=b=0,25 mol 

· Khi nCO2=0,7 mol, kết tủa tan hết

nCaHCO32=0,25 molBTNT CnNaHCO3=0,2 mol

nNaOH=a=0,2 mol

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X đơn chức, trong phân tử chứa vòng benzen; trong X, tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố là mC : mH : mO = 12 : 1: 4. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là

3

5

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X đơn chức => Số nguyên tử O = 2

Đặt CTTQ của X là CxHyO2

 CTPT của X là C8H8O2.

Các đồng phân cấu tạo của X là:

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ta có phương trình hóa học:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY). Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối. Đốt cháy m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong T là

59,2%.

40,8%.

70,4%.

29,6%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nCO2=9,40822,4=0,42 mol

nH2O=10,818=0,6 mol

nCO2<nH2O

=> Hai ancol no, đơn chức, mạch hở

nancol=nH2O-nCO2=0,18 mol

Số nguyên tử cacbon trung bình = nCO2nancol=2,333

=> Hai ancol là C2H5OH và C3H7OH

Gọi số mol của C2H5OH và C3H7OH lần lượt là xy

neste=nancol=0,18 mol

Đặt công thức chung của este là RCOOR’

MX<MY nên X là HCOOC2H5

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa X mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của X là

0,10.

0,20.

0,05.

0,30.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

100 ml X + Ba(OH)2 0,2 mol BaCO3

100 ml X + HCl:

 

Trong 200 ml

 

nCO32-=0,1 mol; nHCO3-=0,3 mol

BTNTx=0,1.2+0,3-0,2.2=0,1

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1, tạo ra chất Z tan trong nước, chất Z là

Ca(HCO3)2

Na2CO3

NaOH

NaHCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, MY < MZ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O2 dư, thu được CO2, N2 và 1,38 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

18,39%.

20,72%.

27,58%.

43,33%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy đổi E

E+NaOHBTKLmH2O=0,9g

nH2O=0,05 mol

Số mắt xích trung bình của Y, Z là 5,6 mà MY < MZ, Z hơn Y một nguyên tử N

=> Y là pentapeptit, Z là hexapeptit

Muối thu được gồm:

 

Do nancol=0,16 mol

 X là H2NCH2COOC2H5: 0,16 mol

nZ=0,03 mol=nVal Z có 1 gốc Val trong phân tử.

 

Y là (Gly)3(Ala)2: 0,02 mol

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là

1,080

4,185

5,400

2,160

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 nNO+nN2O=0,105 mol30nNO+44nN2O=3,36 g

nNO=0,09 molnN2O=0,015 mol

Do Y chỉ chứa các muối trung hòa nên H+ hết => Trong Y có muối amoni.

nNH4+=0,61-0,09.4-0,015.1010=0,01 (mol)

m=1,08 gam