Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 17)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào không xảy ra phản ứng hóa học?

Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2

Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3

Cho bột Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4

A. Không xảy ra phản ứng hóa học.

B. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.

C. Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polisaccarit?

glucozo

fructozo

tinh bột

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Glucozơ và fructozơ là monosaccarit.

Saccarozơ là đisaccarit.

Tinh bột là polisaccarit.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ (hiệu suất quá trình lên men là 90%), thu được etanol và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 sinh ra bằng nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu là 3,4 gam. Giá trị của m là

15

14

13

12

Xem đáp án

Chọn đáp án A

mdd gim=mCaCO3-mCO2=3,4g

mCO2=10-3,4=6,6 g

nCO2=0,15 mol

nC6H12O6tt=12.0,15:0,9=112mol

m=180.112=15g

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

K

Na

Ca

Ag

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Chỉ có Ag không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4) etyl fomat, (5) vinyl axetat, (6) tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra ancol là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra ancol là:

(1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (4) etyl fomat, (6) tripanmitin.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch hổn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là

FeCl3, Na

Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl

FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3

FeCl2, NaCl

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Fe + (NaNO3, HCl) khí (NO, H2) + chất rắn không tan

=> Chứng tỏ NO3- và H+ phản ứng hết, Fe dư.

=> Muối tạo thành là Fe2+.

=> Các muối trong dung dịch X là: FeCl2, NaCl

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natrì axetat và etanol. Công thức của X là

C2H3COOCH3

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

CH3COOC2H3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Công thức este X là CH3COOC2H5.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

glucozơ

tinh bột

Fructozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đường mía là thương phẩm chứa saccarozơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức cấu tạo là H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Phát biểu nào sau đây đúng?

Kí hiệu của X là Ala-Ala-Gly

X thuộc loại tripeptit và có phản ứng màu biure

Cho X tác dụng với dung dịch NaOH loãng thu được ba loại muối hữu cơ

Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Ala-Gly

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A sai. Kí hiệu của X là Gly-Ala-Ala.

B đúng.

C sai. X tác dụng với NaOH thu được 2 loại muối hữu cơ.

D sai. Thủy phân không hoàn toàn X chỉ có thể thu được Gly-Ala, Ala-Ala, Gly, Ala.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu vào dung dịch AgNO3.

(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vậy có 2 phản ứng sinh ra kim loại

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là

glucozo, saccarozo và fructozo

fructozo, saccarozơ và tinh bột

glucozo, tinh bột và xenlulozo

saccarozo, tinh bột và xenlulozo

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại

phản ứng thủy phân

phản ứng trao đổi

phản ứng oxi hoá - khử

phản ứng phân hủy

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại oxi hóa – khử.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khí Y thu được nhờ phương pháp đẩy nước

=> Khí Y phải không có phản ứng hoặc rất kém tan trong nước. 

=> Chỉ có khí O2 thỏa mãn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al và Zn. Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

29,35%.

59,75%.

70,65%.

40,25%.Chọn đáp án A.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Có 3nAl+2nZn=2nH2=0,5 mol27nAl+65nZn=9,2g

nAl=0,1 molnZn=0,1 mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 8,88 gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng vừa đủ với HCl, thu được 10,04 gam muối. Công thức của X là

H2N-C2H4-COOH

H2N-C3H4-COOH

H2N-C3H6-COOH

H2N-CH2-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

 

=> Công thức của X là CH3CH(NH2)COOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Các chất X và T lần lượt là

FeO; dung dịch NaNO3

Fe2O3; dung dịch Cu(NO3)2

FeO; dung dịch AgNO3

Fe2O3; dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 

Phương trình phản ứng:

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có công thức là

H2N-CH2CH2COOH

C6H5-NH2

H2N-CH2-COOH

CH3CH(NH2)-COỌH

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Alanin có công thức là CH3CH(NH2)COOH.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là

tơ tằm và tơ vinilon

tơ nilón-6, 6 và tơ capron

tơ visco và tơ xenlulo axetat

tơ visco và tơ nilon-6,6

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Tơ tằm là tơ thiên nhiên, tơ vinilon là tơ tổng hợp.

A. Tơ nilon-6,6 và tơ capron đều là tơ tổng hợp.

B. Tơ visco và tơ xenlulo axetat đều là tơ nhân tạo.

C. Tơ visco là tơ nhân tạo, tơ nilon-6,6 là tơ tổng hợp

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đềụ có phản ứng tráng bạc, z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là

HCOO-CH=CHCH3

HCOO-CH2CHOC. HCOO-CH=CH2

HCOO-CH=CH2

CH3COO-CH=CH2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Công thức của chất X là HCOOCH2CHO.

Phương trình phản ứng:

HCOOCH2CHO + NaOH HCOONa (Y) + HOCH2CHO (Z)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thưởng:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3

(c) Cho CaO vào nước

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Thủy ngân phản ứng với bột lưu huỳnh tạo kết tủa, tránh việc thủy ngân chảy lan ra.

Hg + S HgS

(a) Đúng. Freon là tên gọi chung của những hợp chất CFC (cloflocacbon), như CCl2F2, CCl3F,… Khi CFC đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của tia cực tím nó bị thủy phân tạo ra Clo nguyên tử, và Clo nguyên tử có tác dụng như một chất xúc tác để phân hủy ozone. Cụ thể, các phân tử Cl, F, Br của CFC và halon được biến đổi thành các nguyên tử (gốc) tự do hoạt tính nhờ các phản ứng quang hóa

(b) Đúng. Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch của loài người đang làm cho nồng độ khí CO2 của khí quyển tăng lên.

Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên.

(c) Đúng. Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải của triolein?

Là chất lỏng ở điều kiện thường

Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam

Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng

Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Tính chất không phải của triolein là:

Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng thanh Fe tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là

6,4gam

12,8gam

8,2gam

9,6gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

nCu=1,664-56=0,2 mol 

mCu=64.0,2=12,8 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế bằng cách dùng co khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao?

Al

Mg

Ca

Fe

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Kim loại Fe có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxit kim loại tương ứng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C3H4O2+NaOHX+Y 

(b) X + H2SO4 (loãng) Z + T

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) E + Ag + NH4NO3.

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) F + Ag + NH4NO3.

Chất E và chất F theo thứ tự là

HCOONH4 và CH3COONH4

HCOONH4 và CH3CHO

(NH4)2CO3 và CH3COONH4

(NH4)2CO3 và CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là

Fe, Fe2O3

Fe, FeO

Fe3O4, Fe2O3

FeO, Fe3O4

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2 chất X, Y là FeO và Fe3O4

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)

3,36 gam

5,60 gam

2,80 gam

2,24 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

 

=> Lượng Fe hòa tan tối đa

= 56.(0,03 + 0,01+ 0,01) = 2,8 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo theo tỉ lệ sổ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là:

2,3-đimetylbutan.

butan.

2-metylpropan.

3-metylpentan

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt CTTQ của anakan X là CnH2n+2

 

n=6

 CTPT của X là C6H14

· X+Cl21:12 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau

 CTCT của X là: (CH3)2CH-CH(CH3)2

 Tên của X là 2,3 – đimetylbutan.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong một phần tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

(b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

(c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

(d) Peptit Gly-Ala có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

(e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.

(f) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bển trong môi trường axit.

Số phát biểu đúng là:

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Sai. Một phân tử tetrapeptit có 3 liên kết peptit.

(a) Đúng.

(b) Đúng. Phương trình phản ứng:

(c) Sai. Đipeptit không có phản ứng màu biure.

(d) Đúng.

(e) Sai. Các hợp chất peptit kém bền trong cả môi trường bazơ và môi trường axit.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucoxư (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng.

(g) Đúng. Tinh bột và xenlulozơ đều được cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ.

(h) Đúng. Glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm -OH gắn với các nguyên tử C liền kề, có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2. 

(i) Sai. Thủy phân saccarozơ tạo glucozơ và fructozơ.

(j) Đúng.

(k) Sai. Chỉ có glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,9 mol O2, thu được 2,04 mol CO2 và 1,96 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa khối lượng muối là

33,36 gam

30,16 gam

34,48 gamD. 26 gam

26 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt CTTQ của triglixerit X là CxHyO6

nC3H5OH3=0,04 mol

BTKLmmui=32,24+40.0,12-92.0,04=33,36 g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5. Khi cho X tác dụng với Na hoặc NaHCO3, đều thu được số mol khí bằng số mol X đã phản ứng. Từ X, thực hiện các chuyển hóa sau:

(1) X + 2NaOH to  2Y + H2O

(2) Y + HCl Z + NaCl

Trong phân tử chất Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Khi cho 1 mol Z tác dụng với Na dư, thu được số mol H2 tối đa là

0,5 mol.

1,0 mol.

2,0 mol.

1,5 mol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Khi cho X tác dụng với Na hoặc NaHCO3 đều thu được số mol khí bằng số mol X đã phản ứng.

=> Chứng tỏ X có 2 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH.

 

=> Công thức cấu tạo của X: HOCH2CH2COOCH2CH2COOH

Y: HOCH2CH2COONa

Z: HOCH2CH2COOH.

Z + Na dư: HOCH2CH2COOH + 2Na NaOCH2CH2COONa + H2.

=> nH2=1 mol

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào dung dịch a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả ta được Sục CO2 vào dung dịch a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả ta đượ đồ thị sau

Giá trị của a là:

0,15

0,1

0,2

0,25

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Khi nCO2=a mol thì kết tủa tăng đến cực đại

=> Ba2+ tạo kết tủa hoàn toàn.

· Khi nCO2=a+0,25 mol thì kết tủa bắt đầu tan ra.

=> Na2CO3 vừa phản ứng hết, chuyển thành NaHCO3.

 

· Khi nCO2=0,4 mol thì  nBaCO3=0,05 mol

Lượng BaCO3 bị hòa tan

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X chứa đồng thời Al2(SO4)3, K2SO4 và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M như sau:

Giá trị của X là

900

600

800

400

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Khi mkết tủa = 85,5 gam, Al2(SO4)3 vừa phản ứng hết, K2SO4 bắt đầu phản ứng.

Đặt nAl2SO43=a mol

mBaSO4+mAlOH3=85,5g

233.3a+78.2a=85,5

a=0,1 mol

· Khi VddBaOH2=x ml, kết tủa Al(OH)3 tan hết, chỉ còn kết tủa BaSO4

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có vòng benzen và chứa các nguyên tố C, H, O. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 12%, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng là 91,6 gam và phần chất rắn Y có khối lượng m gam. Nung Y với khí oxi dư, thu được 15,9 gam Na2CO3; 24,2 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là

23,6

20,4

24,0

22,2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Y + O2 0,15 mol Na2CO3 + 0,55 mol CO2 + 0,25 mol H2O

BTNT NanNaOH=2nNa2CO3=0,3 mol 

=> Khối lượng nước trong dung dịch NaOH = 88g 

=> Lượng nước sinh ra từ phản ứng =91,6-8818=0,2 mol

0,1 mol X + vừa đủ 0,3 mol NaOH 0,2 mol H2O

=> Chứng tỏ X là este của phenol, trong vòng benzen có gắn 1 nhóm -OH.

=> X có chứa 3 nguyên tử O

=> nOX=0,3 mol

=> Trong X: nC:nH:nO=7:8:3 

=> CTPT của X là C7H8O3. 

=> CTCT của X là HCOOC6H4OH.

m=mHCOONa+mNaOC6H4ONa=22,2g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung địch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị m là.

18,88gam

19,33gam

19,60gam

18,66gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Phương trình điện phân:

Catot: Cu2+ + 2e Cu

2H2O + 2e H2 + 2OH-

Anot: 2Cl- Cl2 + 2e

2H2O 4H+ + O2 + 4e

Fe + dung dịch sau điện phân NO

=> Chứng tỏ dung dịch chứa H+, ở anot đã xảy ra điện phân nước.

Có mCu maxmCl2=64.0,25+71.0,09=22,39>21,75

=> Chứng tỏ Cu2+ chưa bị điện phân hết

=> mdung dịch giảm =mCu+mCl2+mO2

=64x+71.0,09+32.2x-0,184=21,75 g

 

 

m=18,88

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X

15,92%

22,18%

26,32%

25,75%

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đổng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là

8,64gam

4,68gam

9,72gam

8,10gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nE=nNaOH=0,3 mol

nOE=0,6 mol 

Đặt số mol CO2 và H2O tạo thành lần lượt là a, b.

 

X là HCOOCH3.

Y và Z là este của C2H5OH và /hoặc CH3OH.

 

=> Số C trung bình của Y và Z = 5,375 

Y và Z có đồng phân hình học

 Y là CH3CH=CHCOOCH3, Z là CH3CH=CHCOOC2H5.

=> Muối có KLPT lớn trong T là CH3CH=CHCOONa.

mCH3CH=CHCOONa=108.0,08=8,64g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chất hũu cơ X, Y, Z đều chứa C, H, O (biết 50 < MX < MY < MZ). Cho hỗn hợp M gồm X, Y, Z, trong đó số mol chất X gấp 4 lần tổng số mol của Y và Z. Đốt hoàn toàn a gam M được 13,2 gam CO2. Mặt khác, a gam M tác dụng với KHCO3 dư được 0,04 mol khí. Nếu cho a gam M tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau đây?

22,5

67,5

74,5

16,0

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

nên M không chứa HCHO.

Có nCO2=13,244=0,3 molnHCO3-=0,04 moln-COOH=0,04 molnAg=56,16108=0,52 moln-CHO=0,26 mol

=> Chứng tỏ M chỉ chứa nhóm -CHO và -COOH và không có gốc RH. Vậy M gồm

ần với giá trị 16(%) nhất.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este của α-aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp E là

59,8%

45,35%

46,0%

50,39%

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

E + NaOH 2 muối + ancol T 

=> X có công thức là CH3CH(NH3)COOC2H5 hoặc H2NCH2COOC3H7.

 

Giả sử Y tạo bởi x aminoaxit ,Y tạo bởi (9 – x) aminoaxit. Số mol của Y và Z lần lượt là y, z

Trường hợp 1: X là CH3CH(NH3)COOC2H5.

  

 Không có giá trị x, y, z nào thỏa mãn.

Trường hợp 2: X là H2NCH2COOC3H7.

=> Y là đipeptit có công thức Ala-Ala (là peptit có KLPT nhỏ hơn trong E).