Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 12)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Monome nào dưới đây đã dùng để tạo ra polime sau:

metyl acrylat

metyl axetat

etyl acrylat

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Metyl acrylat dùng để tạo ra polime trên

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NaHSO4, Al2O3, CrO3, (NH4)2CO3. Số chất lưỡng tính là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2 chất lưỡng tính đó là: Al2O3 và (NH4)2CO3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào sau đây không đúng?

Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt

Cs được dùng làm tế bào quang điện

Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng

Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

D sai. Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ:

không màu sang màu da cam

không màu sang màu vàng

màu vàng sang màu da cam

màu da cam sang màu vàng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Muối cromat CrO42- có màu vàng, muối Cr2O7- có màu da cam đều bền.

Trong dung dịch có cân bằng:

Vì vậy, khi nhỏ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường

Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

Ở điều kiện thường, nhôm và đông đều là kim loại có tính dẻo cao

Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn mangan

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A sai. Mg là kim loại kiềm thổ nhưng không khử nước được ở nhiệt độ thường.

B sai. Sắt là kim loại nặng.

C đúng.

D sai. Cr đứng sau Mn trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại nên có tính khử yếu hơn Mn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.

(b) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch HCl.

(c) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.

Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2. Sẽ có phản ứng:

Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu

Cu bám trên bể mặt lá sắt tạo ra cặp pin điện hóa.

Tại catot (Cu): Cu2+ + 2e Cu

Tạianot (Fe): Fe Fe2+ + 2e

Fe bị ăn mòn điện hóa.

(a) Cho Ni nguyên chất vào dung dịch HCl xảy ra phản ứng:

Ni + 2HCl NiCl2 + H2

Ni bị ăn mòn hóa học.

(b) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3 xảy ra phản ứng:

Zn + 2FeCl3 ZnCl2 + 2FeCl2

Xuất hiện 2 điện cực:

Tại catot (Fe): Fe2+ + 2e Fe

Tại anot (Zn): Zn Zn2+ + 2e

Zn bị ăn mòn điện hóa.

(c) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2 không xảy ra phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,88 gam bột Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, đo đktc). Giá trị của V là

1,792 lít

7,168 lít

5,376 lít

3,584 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

BT e2nSO2=3nAl

nSO2=32.2,8827=0,16 mol

VSO2=3,584 lít

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một oxit của kim loại M vào bình chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng, thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình, thu được dung dịch có màu vàng. Oxit của kim loại M là

Cr2O3

CuO

CrO3

Al2O3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Oxit của kim loại M là CrO3.

 

Thêm NaOH: 

 

 

Muối cromat có màu vàng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Na X Y Na. Mỗi mũi tên là một phản ứng trực tiếp. X, Y là cặp chất nào sau đây?

Na2O, Na2CO3

NaOH, NaCl

NaCl, NaNO3

Na2CO3, NaHCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X: NaOH    Y: NaCl

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

2NaCl  2NaOH + H2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử.

(b) Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và FeCl3 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.

(c) Các kim loại khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

(d) Các hợp kim có tính bền hóa học và cơ học cao được dùng trong công nghiệp dầu mỏ.

Các phát biểu đúng là:

(a), (c), (d).

(b), (c), (d).

(a), (c).

(a), (b), (c).

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đúng.

(a) Sai. Phản ứng xảy ra:

Ni + 2FeCl3 NiCl2 + 2FeCl2

Ni + 2HCl NiCl2 + H2

(b) Đúng.

(c) Đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glyxin tác dụng được với C2H5OH/HCl, đun nóng.

(b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin.

(c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng.

(d) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

(a) Đúng. Phương trình phản ứng:

(b) Sai. Thành phần chính của tinh bột là amilopectin và amilozơ.

(c) Sai. Các peptit có 2 liên kết CONH trở lên đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng.

(d) Sai. Tinh bột và xenlulozơ có chung CTTQ nhưng khác CTPT và không là đồng phân của nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là

HCOOCH

HCOOC2H5

HCOOCH=CH2

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Công thức cấu tạo của etyl fomat là HCOOC2H5

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tơ nilon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

(2) Poli (vinyl clorua) có cấu trúc phân nhánh.

(3) Tơ axetat có nguổn gốc từ xenlulozơ và thuộc loại tơ hóa học.

(4) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

(5) Poli (metyl metacrylat) là vật liệu polime có tính dẻo.

(6) Poliacrilonnitrin là loại tơ dai, bền với nhiệt. Số phát biểu đúng là

6.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

(1) Đúng. Tơ nilon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexametylen diamin và axit adipic.

(2) Sai. Poli (vinyl clorua) có cấu trúc mạch thẳng.

(3) Đúng. Tơ axetat có nguồn gốc từ xenlulozơ và thuộc loại tợ hóa học.

(4) Đúng. 

(5) Đúng. Poli (metyl metacrylat) là vật liệu polime có tính dẻo.

(6) Đúng. Poliacrilonnitrin là loại tơ dai, bền với nhiệt

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba dung dịch riêng biệt: H2N-CH2-COOH, HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH và CH3CH2NH2. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba dung dịch trên?

Dung dịch HCl

Quỳ tím

Dung dịch Cu(OH)2

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dùng quỳ tím để phân biệt 3 dung dịch trên.

+ H2N-CH2-COOH không đổi màu quỳ tím vì số nhóm amin bằng số nhóm COOH.

+ HOOC-[CH2]2-CH(NH )-COOH đổi màu quỳ tím sang đỏ vì số nhóm amin nhỏ hơn số nhóm COOH.

+ CH3CH2NH2 đổi màu quỳ tím sang xanh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol cacbohiđrat (X) trong môi trường axit, lấy sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 4 mol Ag. Cacbohiđrat (X) là.

Glucozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Saccarozơ thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa tạo ra glucozơ.

1 mol glucozơ phản ứng tráng bạc tạo ra 2 mol Ag

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào của phenol mô tả không đúng ?

Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa hồng.

Phenol tan tốt trong etanol.

Trong công nghiệp hiện nay, phenol được sản xuất bằng cách oxi hóa cumen.

Nitrophenol được dùng để làm chất chống nấm mốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

A sai. Dung dịch phenol có tính axit yếu, không đủ mạnh để làm chuyển màu quỳ tím.

B đúng. Phenol kém phân cực, không tan trong dung môi phân cực như nước, tan tốt trong dung môi kém phân cực như etanol. 

C đúng. Trong công nghiệp người ta điều chế phenol đi qua cumen (isopropyl benzen)

D đúng. Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho - và para - nitrophenol...)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Thành phần polime đều chứa các nguyên tố C, H, O, N

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R gốc hiđrocacbon) thu được este

Hai hợp chất hữu cơ có cùng khối lượng phân tử là đông phân của nhau

Các polipeptit là chất rắn ở điều kiện thường, rất ít tan trong nước

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A sai. Ví dụ: PVC chứa các nguyên tố C, H, Cl.

B đúng.

C sai. Hai hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử là đồng phân của nhau.

D sai. Polipeptit có cấu trúc dạng cầu có thể tan trong nước tạo dung dịch keo

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử tăng dầnB. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim

Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần

Kim loại kiềm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

A đúng. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, số lớp e của các kim loại kiềm tăng dần, bán kính của chúng cũng tăng dần.

B đúng.

C sai. Đi từ trên xuống dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần nên độ dài liên kết giữa các nguyên tử tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần làm cho nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

Nhiệt độ sôi phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: Khối lượng nguyên tử và lực tương tác giữa các nguyên tử. Từ Li đến Cs, bán kinh tăng nhanh nên lực tương tác giữa các nguyên tử giảm dần làm cho nhiệt độ sôi giảm dần.

D đúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc sản xuất gang là

khử quặng sắt oxit bằng dòng điện

dùng khí hiđro để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao

khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao

dùng nhôm khử sắt oxit ở nhiệt độ cao

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(c) Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều không tan được trong nước nóng.

(d) Trong dung dịch, saccarozö chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng. Các phát biểu sai là:

(a), (d).

(b), (c), (d).

(b), (c).

(a), (c), (d).

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không.

(a) Sai. Trong môi trường kiềm, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(b) Sai. Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều tan được trong nước nóng.

(c) Đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là

9,68 gam

10,24 gam

9,86 gam

10,42 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

nCO+nCO2=8,9622,4=0,4 mol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,06 mol Al và 0,08 mol Fe trong dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được 0,12 mol khí NO duy nhất và dung dịch X. Các chất tan có trong dung dịch X là:

Al(NO3)3, Fe(NO3)3, NH4NO3, HNO3

Al(NO3)3, Fe(NO3)3

Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2

Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, NH4NO3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có 3.0,06 + 3.0,08 > 3.0,12 > 3.0,06 + 2.0,08

=> Chứng tỏ Fe bị oxi hóa lên thành Fe3+ và Fe2+, HNO3 phản ứng hết.

Các chất tan trong dung dịch X là: Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng

Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong nước dư

Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O

Các kim loại kiếm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A sai. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.

B sai. Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 không tan hết trong nước dư.

 

C sai. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol etylic. Hiđro hóa hoàn toàn X với H2 dư (xúc tác Ni, t°), thu được este Y (C5H10O2). Số đồng phân thỏa mãn X là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các đồng phân thỏa mãn X là.

CH2=CHCOOC2H5

CH º CCOOC2H5

=> Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

886

890

888

884

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

X: (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5.

Y: (C17H35COO)3C3H5.

Phân tử khối của X là 888.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glyxin và etylamin thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của etylamin trong hỗn hợp là:

62,5%.

37,5%.

65,2%.

35,7%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Đặt số mol glyxin là x, etylamin là y.

nCO2=2x+2y=0,4 molnH2O=2,5x+3,5y=0,6 mol

x=0,1y=0,1

%mC2H5NH2=37,5%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vồi trong dư thì thấy xuất hiện ra gam kết tủa. Giá trị của m là:

47,5 gam

87,5gam

105,5 gam

95,0gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Gọi số mol HCOOC2H5 là x, H2NC3H5(COOH)2 là y.

74x+147y=25,8x+2y=0,35

x=0,15y=0,1

nCaCO3=nCO2=3x+5y=0,95 mol

m=100.0,95=95g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

K2Cr2O7+FeSO4+H2SO4X+NaOHY+Br2+NaOHZ+H2SO4T.

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X và T lần lượt là.

Cr2(SO4)3 và Na2CrO4

Na2CrO4 và Na2Cr2O7

NaCrO2 và Na2CrO4

Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phương trình phản ứng:

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy kết tủa tan. Chất X là

KI

KBr

KCl

K3PO4

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X là K3PO4, T là Ag3PO4 màu vàng.

3AgNO3 + K3PO4 Ag3PO4 + 3KNO3

Ag3PO4 + 3HNO3 3AgNO3 + H3PO4

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở. Cho l,98g X (có số mol 0,04) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 0,35 gam H2. Giá trị của m là?

4,85

6,93

5,94

8,66

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nAg=10,8108=0,1 mol

2<nAgnX<4 

=> Chứng tỏ X chứa HCHO.

Đặt sô mol của HCHO và andehit còn lại trong X lần lượt là a và b

 

=> Phân tử khối của andehit còn lại trong X=1,98-0,01.300,03=56 

=> Andehit đó là CH2=CHCHO 

· m gam X tác dụng vừa đủ với 0,175 mol H2

nHCHO=0,025 molnCH2=CHCHO=0,075 mol

m=4,95 g

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phần tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

MX=76 X có công thức là C3H6(OH)2.

· Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

44nCO2+18nH2O=38 gam

nCO2:nH2O=7:4

nCO2=0,7 molnH2O=0,4 mol 

· Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:

nOZ=2.0,7+0,4-2.0,65=0,5 

· Đặt CTTQ của Z là CxHyOz

x:y:z=0,7:0,8:0,5 

=> Công thức đơn giản nhất của Z là C7H8O5 => CTPT của Z là C7H8O5.

=> nZ=0,55=0,1 mol 

· 17,2 gam Z + vừa đủ 0,2 mol NaOH

=> nNaOH=2nZ Chứng tỏ Z chứa 2 nhóm -COO-

=> Các công thức cấu tạo phù hợp là:

HOOC-CºC-COOCH2CH2CH2OH

HOOC-CºC-COOCH2CH(OH)CH3

HOOC-CºC-COOCH(CH3)CH2OH

Vậy có 3 CTCT thỏa mãn chất Z

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

1. Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron.

2. Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin.

3. Muối mononatri của axit 2 - aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì chính. 

4. Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 đipeptit là đồng phân của nhau.

5. Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm.

6. Peptit mà trong phân tử chứa 2,3,4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit.

7. Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

8. Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo.

9. Etylbutirat có mùi dứa chín và là đồng phân của isoamyl axetat.

Số nhận xét đúng là:

5

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Sai. Từ caprolactam bằng phản ứng trùng hợp trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron.

1. Đúng. Amin thơm có tính bazơ yếu hơn alkyl amin. Có càng nhiều nhóm đẩy e gắn với N thì tính bazơ càng mạnh, càng nhiều nhóm hút e gắn với N thì tính bazơ càng yếu.

2. Đúng. Axit 2 - aminopentanđioic chính là axit glutamic.

3. Đúng. Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 đipeptit là đồng phân của nhau: Gly-Ala, Ala-Gly.

4. Sai. Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

5. Sai. Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là tripeptit, tetrapeptit và pentapeptit.

6. Sai. Sobitol là hợp chất đa chức, không phải tạp chức.

7. Sai. Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu sản xuất thuốc súng không khói.

8. Sai. Etylbutirat: CH3CH2CH2COOC2H5.

Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

Hai chất không phải là đồng phân của nhau.

Vậy có tất cả 3 nhận xét đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hoà của các kim loại và 896 ml (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

15,44

18,96

11,92

13,20

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Hỗn hợp khí gồm H2 và NO.

nH2+nNO=0,89622,4=0,04mol2nH2+30nNO=0,04.8.2=0,64g

nH2=0,02 molnNO=0,02 mol

BTNT NnNaNO3=nNO=0,02 mol

· Z + 0,54 mol NaOH:

BTNT NanNa2SO4=0,28 mol

nH2SO4=0,28 mol

mX=11,92 gam

nH+=3nNO+3nH2+nNO+2nO=0,56 mol

nO=0,56-4.0,02-2.0,022=0,22 mol

m=15,44 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KC1 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây; thể tích khí thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện); đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Gia trị của m là:

55,34 gam

50,87 gam

53,42 gam

53,85 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt số mol của CuSO4 và KCl lần lượt là x, y.

Phương trình điện phân:

Catot: Cu2+ +2e Cu

2H2O + 2e 2OH- + H2

Anot: 2Cl- Cl2 + 2e

2H2O 4H+ + 4e + O2

Điện phân t giây:

0,5y+nO2t=2,68822,4=0,12 mol

nO2t=0,12-0,5y 

=> nđiện phân =y+4.0,12-0,5y=0,48-y 

Điện phân 2t giây:

nđiện phân =2.0,48-y mol

nO22t=0,24-0,75y mol

mcatot tăng =64x=18,56x=0,29

nH2=019-y

m=160x+74,5y=55,34 g

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là:

13,32 gam

9,60gam

17,44 gam

12,88 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Hỗn hợp sau nung chứa 2 oxit là MgO và Fe2O3

chứng tỏ Mg và Zn phản ứng hết, Fe2(SO4)3 và CuSO4 phản ứng hết, FeSO4 còn dư.

Đặt y là số mol FeSO4 đã phản ứng

mCu+mFe=17,44 g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < MX < MY < MZ < 78), là các hợp chất tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau:

- X, Y, Z đều tác dụng được với Na.

- Y, Z tác dụng được với NaHCO3.

- X, Y đều có phản ứng tráng bạc

Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị:

44,4

22,2

11,1

33,3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X tác dụng được với Na và tham gia phản ứng tráng bạc

=> X chứa nhóm OH và nhóm -CHO.

=>X là HOCH2CHO

Y tác dụng được với Na và NaHCO3, tham gia phản ứng tráng bạc

=> Y có chứa nhóm -COOH và -CHO.

=> Y là HOOC - CHO.

Z tác dụng với Na và NaHCO3.

=> Z có chứa nhóm -COOH. Mà Z là hợp chất tạp chức, có KLPT lớn hơn 74, nhỏ hơn 78

=> Z là HOCH2 - COOH.

Đốt cháy 0,25 mol hỗn hợp T thu được 0,5 mol CO2

=> m = 44.0,5 = 22 gam gần nhất với giá trị 22,2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 20,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) bằng dung dịch A chứa hỗn hợp b mol HCl và 0,2 mol HNO3 (vừa đủ) thu được 1,344 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

83,29

76,81

70,33

78,97

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Ta có: mO=16,8%.20=3,36 g

nO=3,3616=0,21 mol 

Quy đổi hỗn hợp X về Cu (a mol); Fe (b mol); O (0,21 mol)

  

·nH+=2.nO+4.nNO

b+0,2=0,42+0,06.4

b=0,46 mol 

· Bảo toàn electron:

0,12.2+0,16.3=0,21.2+0,06.3+x

x=0,12

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6a mol khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Với trị số của x = 0,64 và y = 0,72. Đem cô cạn X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.

77,44 gam

72,80 gam

38,72 gam

50,08 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

·nAl=23nH2=4a molnNa2O=4a mol 

· Khi nNaOH=0,64 mol : nAlOH3=3a mol 

nNaOH=nH+X+4a+4a-3a=0,64 mol(1) 

· Khi nNaOH=0,72 mol : nAlOH3=a mol 

· Từ (1) và (2) suy ra nH+X=0,44 mola=0,04 

=> m=142.4a+342.2a=50,08 g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglicol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4g hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4g nước. Mặt khác, cho 35,4g E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m(g) chất rắn khan. Giá trị của m là

51,0

46,4

50,8

48,2

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy đổi E

 

Ta tính được: 

nCO2=1,4mol; nH2O=1,3 mol

Ta có hệ

 

Chất rắn khan gồm:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp E gồm amin X, axit Y, peptit Z, tất cả đều mạch hở. Hỗn hợp trên có khả năng phản ứng cộng với tối đa 0,16 mol Br2. Hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với 0,7 mol HCl hoặc 0,6 mol NaOH. Mặt khác đốt cháy hỗn hợp trên trong oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi thu được cho đi qua Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 81,78 gam. Giá trị của m gần nhất với ?

212

206

217

225

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Số nhóm -COOH trung bình =0,60,3=2 

· Số nhóm -NH2 trung bình  =0,70,3=73

· Độ bội liên kết trong gốc hidrocacbon trung bình =0,160,3=815

=> Đặt CTTQ cho E là CxH2x-3,4COOH2NH27 

· Có mdung dịch giảm =mCaCO3-mCO2+mH2O=81,78 g 

x=5nCaCO3=2,1mol

m=210g 

Gần nhất với giá trị 212c