Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 11)
40 câu hỏi
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng quan sát được:
Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết
=> Chọn đáp án D
Hợp chất CH3COOCH3 có tên gọi là
metyl axetat
etyl axetat
metyl propionat
propyl axetat
CH3COOCH3: metyl axetat.
=> Chọn đáp án A
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
cho oxit kim loại phản ứng với CO (t0)
điện phân các hợp chất của kim loại
khử ion kim loại thành nguyên tử
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử
=> Chọn đáp án C.
Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?
Có 3 chất làm mất màu nước brom
Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm
Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Các chất làm mất màu nước brom: vinyl fomat, metyl acrylate, glucozơ
=> A đúng.
Các chất bị thủy phân trong môi trường kiềm: vinyl fomat, metyl acrylat
=> B sai.
Các chất hữu cơ đơn chức, mạch hở: vinyl fomat, metyl acrylate, etylamin
=> C đúng
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc: vinyl fomat, glucozơ
=> D đúng
=> Chọn đáp án B
Hỗn hợp X gồm 6,4 gam Cu và 8,4 gam Fe được cho phản ứng với dung dịch HCl dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra là
5,04 lít
3,36 lít
5,60 lít
2,24 lít
Có
=> Chọn đáp án B
Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
CH3NH2
C6H5NH2 (anilin)
C2H5NH2
NH3
Amin thơm có lực bazơ yếu hơn amoniac.
Ankyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
Gốc ankyl đẩy e càng mạnh, lực bazơ của N càng mạnh
=> Thứ tự lực bazơ tăng dần: C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2.
=> Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây sai?
Thêm dung dịch axit vào muối cromat, màu vàng chuyển thành màu da cam.
Hợp chất crom (VI) có tính oxi hóa mạnh.
Các hợp chất CrO3, Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính.
Crom (III) oxit là oxit lưỡng tính.
A đúng.
Dung dịch muối cromat có màu vàng chuyển thành dung dịch muối dicromat có màu da cam
B đúng.
Cr+6 dễ dàng nhận e để chuyển thành Cr có số oxi hóa thấp hơn.
C sai. CrO3 có tính axit.
D đúng. Cr2O3 có thể phản ứng với HCl và NaOH.
=> Chọn đáp án C.
Cấu hình electron nguyên tử của sắt là
[Ar]3d64s2
[Ar]3d64s1
[Ar]4s23d6
[Ar]3d54s1
Cấu hình electron nguyên tử của sắt là: [Ar]3d64s2
=> Chọn đáp án A
Chất nào sau đây là amin bậc 2?
(CH3)2CHNH2
C6H5NH2
CH3NHC2H5
(CH3)3N
Chỉ có CH3NHC2H5 là amin bậc 2
=> Chọn đáp án C
c, đun nóng (hiệu suất phản ứng tráng bạc đạt 80%), khối lượng kết tủa bạc (gam) thu được là
12,48
15,60
6,24
7,80
Có
=> Chọn đáp án A
Cho 100 ml dung dịch NaOH 3M tác dụng với 100 ml dung dịch AgCl3 2M. Kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,4
7,8
15,6
3,9
=> Chọn đáp án B.
Ngâm một mẩu kim loại sắt có khối lượng 2,8 gam vào cốc thủy tinh chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng (gam) kim loại có trong cốc là
2,72
0,64
2,88
3,44
=> CuSO4 phản ứng hết
=> Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?
Anilin
Nilon-6,6
Protein
Xenlulozơ
Chỉ có xenlulozơ không chứa nguyên tố nitơ.
=> Chọn đáp án D.
Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cẩn vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là
7,84
10,08
6,72
6,72
=> Chọn đáp án B.
Saccarozơ thuộc loại
polisaccarit
monosaccarit
đisaccarit
polime
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit
=> Chọn đáp án C
Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,65
14,19
12,21
10,67
Có m = (75 + 23 - 1).0,11= 10,67 gam
=> Chọn đáp án D.
Số mol Cl2 tối thiểu cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 khi có mặt KOH là
0,015 mol
0,01 mol
0,03 mol
0,02 mol
=> Chọn đáp án A.
Chất nào sau đây thuộc loại poliamit?
Tơ olon
Tơ visco
Tơ nilon-6,6
Polibutađien
Chất thuộc loại poliamit là tơ nilon-6,6.
=> Chọn đáp án C.
Số este có công thức phân tử C4H8O2 khi xà phòng hoá tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là
4
3
1
2
Các công thức este thỏa mãn là:
=> Chọn đáp án D.
Cho dãy các dung dịch sau: HCOOH, C2H5OH, C2H4(OH)2, C6H1206 (glucozơ), HO-CH2-CH2-CH2-OH, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
3
4
5
6Có 4 dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Có 4 dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
HCOOH, C2H4(OH)2, C6H12O6 (glucozơ), Gly-Gly-Val.
(glucozơ) đều có nhiều nhóm -OH
gắn với các nguyên tử C liền kề nên tạo phức màu xanh được với Cu(OH)2
Gly-Gly-Val có số liên kết peptit = 2
nên tạo phức màu tím xanh được với Cu(OH)2.
=> Chọn đáp án B.
Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thu được 27,0 gam glucozơ. Giá trị của m là
21,6
27,0
30,0
24,3
Có
=> Chọn đáp án D.
Nguyên tắc sản xuất gang là
khử quặng sắt oxit bằng dòng điện
dùng khí hiđro để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao
dùng nhôm khử sắt oxit ở nhiệt độ caoNguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
=> Chọn đáp án C.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Cu
Li
Ag
Ba
Kim loại kiềm là Li.
=> Chọn đáp án B.
Trong phòng thí nghiệm, khí amoniac được điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với kiềm (ví dụ Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn phương pháp thu khí NH3 tốt nhất?
Hình 1
Hình 3
Hình 4
Hình 2Khí NH3 nhẹ hơn không khí nên không thể thu khí như hình 2 (vì khí NH3 sẽ bay lên hết).
Khí NH3 nhẹ hơn không khí nên không thể thu khí như hình 2 (vì khí NH3 sẽ bay lên hết).
Khí NH3 tan nhiều trong nước nên cũng không thể thu khí bằng phương pháp đẩy nước như hình 3 và 4
Chỉ có hình 1 biểu diễn đúng cách điều chế khí NH3 trong phòng thí nghiệm.
=> Chọn đáp án A.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính
axit
oxi hóa
khử
bazơ
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
=> Chọn đáp án C.
Khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí đo, để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây?
NaOH
quỳ tím
NaCl
HCl
Để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch NaOH
Cl2 sẽ phản ứng với NaOH tạo muối và bị giữ lại trong miếng bông.
=> Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.
(b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2
(c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước có tính cứng tạm thời
(d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt
(e) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl
Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
(a) Sai. Nước cứng vĩnh cửu chứa nhiếu cation Ca2+, Mg2+
và anion .
Dung dịch Ca(OH)2 không làm kết tủa được các cation trong nước cứng vĩnh cửu
(b) Sai. Nước cứng tạm thời chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
và anion . Nước vôi có thể làm kết tủa các cation kim loại
(c) Đúng. Quặng dolomit có thành phần chính là MgCO3.CaCO3
(d) Sai. Kim loại Na chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl.
=> Chọn đáp án D
Có thể dùng lượng dư dung dịch của chất nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu?
Fe(NO3)3
Fe(NO3)3
AgNO3
Cu(NO3)2Có thể dùng lượng dư dung dịch Fe(NO3)3
Có thể dùng lượng dư dung dịch Fe(NO3)3
để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu
do Fe(NO3)3 chỉ phản ứng với Fe và Cu đồng thời không tạo thêm kim loại mới
=> Chọn đáp án A
Chất X có công thức phân tử C3H9O2N, khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thoát ra một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
2.
4.
1.
3.
Các công thức cấu tạo phù hợp với X là:
CH3CH2COONH4
CH3COONH3CH3
HCOONH3CH2CH3
HCOONH2(CH3)2
=> Chọn đáp án B.
Cho m gam kali vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M, thu được kết tủa Y. Để Y có khối lượng lớn nhất thì giá trị của m là
1,95
1,17
1,71
1,59
Để Y có khối lượng lớn nhất thì
=> Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
để sản xuất phenol trong công nghiệp người ta đi từ cumen
axit axetic, axit fomic, etanol, metanol tan vô hạn trong nước
trong công nghiệp để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozơ
phenol là chất lỏng tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường
Phát biểu A đúng.
Trong công nghiệp người ta điều chế phenol đi qua cumen (isopropyl benzen)
Ngoài ra phenol còn được tách từ nhựa than đá (sản phẩm phụ của quá trình luyện than cốc)
Phát biểu B đúng.
axit axetic, axit fomic, etanol, metanol đều có khối lượng phân tử nhỏ,
có khả năng tạo liên kết hidro liên phân tử với nước nên tan được vô hạn trong nước.
Phát biểuC đúng.
Glucozo là nguyên liệu dễ kiếm, có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag
nên được ứng dụng trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích.
Phát biểu D sai.
Phenol không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
=> Chọn đáp án D.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:
X, Y, Z, T lần lượt là
etylaxetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ
axit aminoaxetic, anilin, fructozơ, etylaxetat
etylaxetat, fructozơ, anilin, axit aminoaxetic
etylaxetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic
X: etylaxetat.
· Y: anilin.
Y phản ứng với nước brom:
· Z: fructozơ.
Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa:
· T: axit aminoaxetic.
=> Chọn đáp án D.
Hòa tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:2) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Y. Nung toàn bộ Y trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
40 gam
39,2 gam
32 gam
38,67 gam
=> Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol một chất béo X, thu được 33,880 gam CO2 và 12,096 gam H2O. Khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng với 0,014 mol X là
11,20.
5,60.
8,96.
17,92.
Có
=> X có tất cả 8 liên kết π, trong đó 5 liên kết π trong gốc axit.
=> Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ và fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 5,824 lít O2 (đktc). Giá trị của m là
3,9
7,8
15,6
11,7
=> Chọn đáp án B.
Tiến hành 4 thí nghiệm:
+ TN1: Cho Na và bột Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư
+ TN2: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng (tỉ lệ mol Fe:HNO3 = 3:8) tạo sản phẩm khử NO duy nhất.
+ TN3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
+ TN4: Cho bột Zn vào dung dịch FeCl3 (tỉ lệ mol Zn:FeCl3 = 1:2).
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được chất rắn là
0
2
3
1
TN1:
=> Phản ứng dư Al2O3.
· TN2:
=> Fe tan hết
· TN3:
=> Fe3O4 và Cu tan hết.
· TN4:
=> Zn tan hết.
=> Chọn đáp án D.
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết tủa thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của m và x lần lượt là
200 và 2,75
200 và 3,25
228,75 và 3,0
228,75 và 3,25
Khi thì
· Khi thì số mol BaCO3 không tăng nữa
=>
· Khi thì số mol BaCO3 bắt đầu giảm
=> Chứng tỏ bắt đầu chuyển muối cacbonat thành hidrocacbonat
=>
=> m = 23.2,5 + 137.1,25 = 228,75 g
· Khi mol thì và kết tủa bị hòa tan một phần
=>
=> Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm Alanin; axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2; H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng H2SO4 đặc dư thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,74 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất là:
46
48
42
40
Quy đổi hỗn hợp X về:
Đốt cháy hỗn hợp X thu được Y, khi dẫn Y qua bình đựng H2SO4 đặc
Vậy:
(gam)
X+HCl => mm (gam)
=> 29,74 gam X => mm = 42,632 (gam)
=> Chọn đáp án C
Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa 83,41 gam muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T, trong đó có chứa 0,01 mol H2. Thêm NaOH vào Z (đun nóng) đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và khí ngừng thoát ra thì cần vừa đủ 0,57 mol NaOH. Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 11,5 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với
3,2
2,5
3,4
2,7
Dung dịch Z sau phản ứng chứa K+ (0,56 mol), (0,56 mol), Na+ (0,57 mol) và (0,01 mol)
Gần nhất với giá trị 3,4
=> Chọn đáp án C
Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân. Đốt cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam. Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất với
34%
29%
37%
42%
X + 0,66 mol O2 → 0,57 mol CO2 + 0,44 mol H2O
· X gồm 1 este đơn chức và 3 este hai chức
X + NaOH → 1 ancol
Khi nung Y với CaO chỉ thu được 1 hidrocacbon
=> Chứng tỏ X gồm các este có dạng ROOCR’COOR (a mol) và R’HCOOR (b mol)
·
=> nNaOH phản ứng =2a + b =0,13 mol
=>nNaOH dư = 0,3 - 0,13=0,17 mol
=> muối trong Y phản ứng hết trong phản ứng vôi tôi xút.
· Có nhidrocacbon =0,09 mol
· Từ (1), (2) suy ra
· Z + Na dư: mbình tăng=
=> Z là C2H5OH.
=>
=> là -CH=CH-
·
Gần với giá trị 42% nhất.
=> Chọn đáp án D



