Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 3)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 8,1 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V l

4,48 lít

6,72 lít

10,08 lít

5,6 lít

Xem đáp án

Đáp án : C

Bảo toàn e : 3nAl = 2nH2

=> nH2 = 0,45 mol

=>VH2 = 10,08 lit

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hợp chất hữu cơ đơn chức, có cùng công thức phân tử C3H6O2 và đều tác dụng được với NaOH là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án : C

C3H6O2 có (pi + vòng) = 1

Mà chất này có thể phản ứng với NaOH => este hoặc axit

C2H5COOH ; HCOOC2H5 ; CH3COOCH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiđroxit: NaOH; Mg(OH)2; Fe(OH)3; Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

Fe(OH)3

NaOH

Mg(OH)2

Al(OH)3

Xem đáp án

Đáp án : B

Kim loại trong dãy điện hóa có tính khử càng mạnh thì tính bazo càng mạnh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon. Tổng số mol của hai chất là 0,05 mol (Số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) và 2,52 gam nước. Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

1,824 gam

2,28 gam

3,42 gam

2,736 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

nCO2= 0,15 mol

=> Số C mỗi chất trong M = 3

=> ancol là C3H7OH : x mol

nH2O = 0,14 mol => Số H trung bình = 5,6

+) TH1 : Số H trong axit = 2

=> C3H2O2 : CH≡C-COOH : y mol

=> nM = x + y = 0,05 ; nH = 8x + 2y = 0,14.2

=> x = 0,03 ; y = 0,02 mol ( Loại vì naxit phải  lớn hơn nancol)

+) TH2 : Số H trong axit = 4

=> C3H4O2 : CH2=CH-COOH : y mol

=> x = 0,02 ; y = 0,03 mol

=> nCH2=nCHCOOC3H7= 0,02.80% = 0,016 mol

=> meste = 1,824g

(Do naxit > nancol => Tính H theo axit)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron đúng của Na+ (Z = 11) là

[He]2s22p6

[He]2s1

C.[Ne]3s1

[Ne]3s23p6

Xem đáp án

Đáp án : A

Na : 1s22s22p63s1

Na+ mất đi 1 e

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2; Mg(NO3)2

Cu(NO3)2; Zn(NO3)2; NaNO3

KNO3; Zn(NO3)2; AgNO3

Fe(NO3)3; Cu(NO3)2; AgNO3

Xem đáp án

Đáp án : A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với CaCl2

HCl

Na2CO3

Mg(NO3)2

NaNO3

Xem đáp án

Đáp án : B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men 270 gam glucozơ với hiệu suất 75%, khối lượng ancol thu được là

69 gam

138 gam

103,5 gam

92 gam

Xem đáp án

Đáp án : C

mglucozo thực tế = 270.75% = 202,5g

Glucozo -> 2C2H5OH

180g           2.46g

202,5g   ->   103,5g

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

HCl

H2SO4

NaNO3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án : D

NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng , sau đó tan dần nếu dư NaOH

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp m gam X gồm Ba, Na, và Al (trong đó số mol Al bằng 6 lần số mol của Ba) được hòa tan vào nước dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít khí H2 (ở đktc) và 0,81 gam chất rắn. Giá trị của m là

5,715 gam.

5,175 gam.

5,58 gam.

5,85 gam.

Xem đáp án

Đáp án : B

Gọi số mol Ba ; Na và Al trong X lần lượt là : x ; y ; 6x mol

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

Na + H2O -> NaOH + ½ H2

Al + OH- + H2O -> AlO2- + 3/2 H2

Ta có : nH2 = nBa + 0,5nNa + 1,5nAl pứ

= x + 0,5y + 1,5( 6x – 0,03) = 0,12 mol

Lại có : nAl pứ = nOH = 2nBa + nNaOH

=> 6x – 0,03 = 2x + y

=> x = 0,015 ; y = 0,03 mol

=> m = 0,015.137 + 0,03.23 + 0,015.6.27 = 5,175g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là

0,134

0,424

0,441

0,414

Xem đáp án

Đáp án : D

Trong A :

nH+=2nH2SO4+nHNO3+nHCl0,21 mol

Trong B :

nOH- = nNaOH + nKOH = 0,49V mol

Để C có pH = 2 (axit) => H+

=> nH+(C) = 10-pH .(0,3 + V) = 0,21 – 0,49V

=> V = 0,414 lit

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

saccarozơ, tinh bột, xelulozơ

fructozơ, tinh bột, anđehit fomic

anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ

axt fomic, anđehit fomic, glucozơ

Xem đáp án

Đáp án : A

Có phản ứng tráng bạc khi trong phân tử có nhóm -CHO

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,17 gam một kim loại thuộc nhóm IA vào nước dư thấy thu được 0,336 lít khí hiđro (đo ở đktc). Kim loại đó là

K

Rb

Na

Li

Xem đáp án

Đáp án : A

Bảo toàn e : 1.nKL = 2nH2

=> nKL = 0,03 mol

=> MKL = 39g (K)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO2 vào các dung dịch riêng biệt chứa các chất: Na[Al(OH)4]; NaOH dư; Na2CO3; NaClO; Na2SiO3; CaOCl2; Ca(HCO3)2. Số phản ứng hóa học xảy ra là

6

5

7

8

Xem đáp án

Đáp án : A

Các chất phản ứng :

Na[Al(OH)4] ; NaOH ; Na2CO3 ; NaClO ; Na2SiO3 ; CaOCl2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

HCl

HNO3 loãng

H2SO4 loãng

KOH

Xem đáp án

Đáp án : B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

ancol đơn chức

este đơn chức

glixerol

phenol

Xem đáp án

Đáp án : C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất khi thủy phân trong môi trường axit đun nóng, không tạo ra glucozơ. Chất đó là

bột gỗ

bột gạo

lòng trắng trứng

đường mía

Xem đáp án

Đáp án : C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

đen

tím

đỏ

vàng

Xem đáp án

Đáp án : B

Lòng trắng trứng có protein với nhiều axit amin tạo thành ( lớn hơn 2)

=> có phản ứng màu biure -> màu tím

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: aAl  +  bFe3O4  => cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

24

21

20

16

Xem đáp án

Đáp án : A

8Al + 3Fe3O4 -> 9Fe + 4Al2O3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của hai phản ứng sau:

FeO  +  CO à  Fe  + CO2.

3FeO  +  10HNO3 à   3Fe(NO3)3  +  NO  +  5H2O.

Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất

chỉ có tính bazơ

chỉ có tính oxi hóa

chỉ có tính khử

vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Xem đáp án

Đáp án : D

Phản ứng đầu tiên :Fe2+ -> Fe => tính oxi hóa

Phản ứng thứ 2 : Fe2+ -> Fe3+ => Tính khử

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng  a và b ).

Số phát biểu đúng là

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án : D

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

Đúng. Vì Glucozo phản ứng mất màu còn Fructozo thì không

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

Sai. Trong môi trường bazo 2 chất mới chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

Sai. Cả 2 chất đều phản ứng tráng bạc

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

Đúng. Cả 2 chất đều có nhiều nhóm OH kề nhau

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở

Sai. Chủ yếu tồn tại dạng mạch vòng

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng  a và b )

Đúng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các kim loại Na, Mg, Fe, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

Mg

Al

Na

Fe

Xem đáp án

Đáp án : C

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

65,75%

95,51%

88,52%

87,18%

Xem đáp án

Đáp án : D

Độ dinh dưỡng của phân kali tính bằng %mK2O

Xét 100g phân có 55g K2O

94g K2O có lượng K trong 149g KCl

55g K2O có lượng K trong 87,18g KCl

=> %mKCl = 87,18%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, etyl fomat, metylamin. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng gương là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các chất thỏa mãn : glucozo ; etyl fomat

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất H2NCH2COOH, CH3COOH, CH3COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to). Số phản ứng hóa học xảy ra là

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

NaOH : H2NCH2COOH ; CH3COOH ; CH3COOCH3

HCl : H2NCH2COOH ; CH3COOCH3

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,0 gam glyxin phản ứng hết với dung dịch HCl, sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

22,1 gam

22,3 gam

88 gam

86 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

H2NCH2COOH + HCl -> ClH3NCH2COOH

75g                                          111,5g

15g     ->                                  22,3g

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

6,5

6,4

7,0

8,5

Xem đáp án

Đáp án : C

Chỉ có Zn phản ứng với HCl

=> nH2 = nZn = 0,2 mol

=> mCu = m = 20 – 0,2.65 = 7g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 27 oC, áp suất trong bình là 1,1 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 1,3 atm. Công thức phân tử của X là

C4H8O2

C2H4O2

CH2O2

C3H6O2

Xem đáp án

Đáp án : A

CnH2nO2 + (1,5n – 1) O2 -> nCO2 + nH2O

1 mol  ->     (1,5n – 1)      ->   n   ->   n

Xét 1 mol X

=> nO2= 2(1,5n – 1) = (3n – 2) (mol)

=> sau phản ứng còn (1,5n – 1) mol O2

nđầu = (1 + 3n – 2) = 3n – 1

nsau = 1,5n – 1 + n + n = 3,5n – 1

Vì PV = nRT. Do T , V không đổi

=> Pt/nt = Ps/n

=> 1,3.(3n – 1) = 1,1.(3,5n – 1)

=> n = 4

=>C4H8O2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH; C6H5OH; CH3COOC2H5; C2H5OH; CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án : A

Các chất phản ứng :

H2NCH(CH3)COOH ; C6H5OH ; CH3COOC2H5 ; CH3NH3Cl

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

K

Na

Ba

Fe

Xem đáp án

Đáp án : D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

19,2 gam

9,6 gam

6,4 gam

12,8 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có : nCunFe3O4 = 3 : 1

=> nCu = 0,3 mol ; nFe3O4 = 0,1 mol

Fe3O4 + 8HCl -> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Cu + 2FeCl3 -> 2FeCl2 + CuCl2

Cu + 2FeCl3 -> 2FeCl2 + CuCl2

=> m = 12,8g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là

tinh bột

Saccarozơ

glucozơ

protein

Xem đáp án

Đáp án : C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit caboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án : A

X có (pi + vòng) = 2

Nếu X phản ứng xà phòng hóa tạo andehit và muối

=> X có gốc rượu chứa liên kết C=C gắn trực tiếp với COO

HCOOCH=CHCH2CH3 ; HCOOCH=C(CH3)2

CH3COOCH=CHCH3 ; CH3CH2COOCH=CH2

=> Có 4 đồng phân cấu tạo

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:

(a) 2H2SO4 + C  =>  2SO2  +  CO2  +  2H2O.

(b) H2SO4  +  Fe(OH)2  =>  FeSO4  +  2H2O.

(c) 4H2SO4  +  2FeO  =>  Fe2(SO4)3  +  SO2  +  4H2O.

(d) 6H2SO4  +  2Fe  =>  Fe2(SO4)3  +  3SO2  +  6H2O.

Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là

a

b

c

d

Xem đáp án

Đáp án : B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg2+; Ca2+ và HCO3-, thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm

MgO và CaCO3

MgCO3 và CaCO3

MgCO3 và CaO

MgO và CaO

Xem đáp án

Đáp án : D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metyamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với NaOH là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án : B

Các dung dịch thỏa mãn : axit axetic ; phenyl amoniclorua; glyxin ; phenol

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất khí sau: SO2; NO2; Cl2; N2O; H2S; CO2. Các chất khí khi phản ứng với NaOH ở nhiệt độ thường luôn cho hai muối là

Cl2; NO2

SO2; CO2

SO2; CO2; H2S

CO2; Cl2; H2S

Xem đáp án

Đáp án : A

Các khí thỏa mãn : NO2 (NaNO3 ; NaNO2 ); Cl2 ( NaCl ; NaClO )

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon – 6,6. Số tơ tổng hợp là

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Tơ tổng hợp là : tơ capron ; tơ nitron ; nilon-6,6

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hết 3,3 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđêhit cần vừa đủ 7,2 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđêhit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 35,64 gam Ag. Hai ancol đó là

C2H5OH và C2H5CH2OH

CH3OH và C2H5OH

C2H5OH và C3H7CH2OH

CH3OH và C2H5CH2OH

Xem đáp án

Đáp án : D

Dạng tổng quát :

RCH2OH + CuO -> RCHO + Cu + H2O

=> nCuO = nancol = nandehit = 0,09 mol

nAg = 0,33 mol > 2nandehit

=> có CH3OH ( andehit là HCHO ) : x mol và ROH : y mol

=> x + y = 0,09 mol

Và nAg = 4x + 2y = 0,33 mol

=> x = 0,075 mol ; y = 0,015 mol

=> 0,075.32 + 0,015.(R + 17) = 3,3

=> R = 43 (C3H7)

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng hóa học sau:

(a) H2 (k)   +   I2 (k)    2HI (k).

(b) 2NO2 (k)   N2O4 (k)

(c) 3H2    +  N2 (k)    2NH3 (k)

(d)  2SO2 (k)  +  O2 (k)  2SO3 (k)

Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?

d

b

c

a

Xem đáp án

Đáp án : D

Nếu hệ số các chất khí 2 vế bằng nhau thì cân bằng không chịu sự ảnh hưởng do thay đổi áp suất chung của hệ

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Polietylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome

CH2=CHCH3

CH2=CH – Cl

CH3 – CH3

CH2=CH2

Xem đáp án

Đáp án : D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 30 gam hỗn hợp hai đi peptit thu được 31,8 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có 1 nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10  hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là

3,91 gam.

8,15 gam.

3,55 gam.

4,07 gam.

Xem đáp án

Đáp án : A

2 đipeptit là A và B

A + H2O -> 2aa

B + H2O -> 2aa

Bảo toàn khối lượng :

mpeptit+mH2O=maa

=> nH2O = 0,1 mol = npeptit

Xét 1/10 lượng X : npeptit = 0,01 mol

 

A(B) + 2HCl -> muối

=> nHCl = 2npeptit = 0,02 mol

=> mmuối = mpeptit + mHCl = 3,18 + 0,02.36,5 = 3,91g

 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,15 mol FeS2 trong 300 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là

14,4 gam

12,8 gam

9,6 gam

19,2 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

FeS2 + HNO3 -> Fe

FeS2 -> Fe3+ + 2S+6 + 15e

N+5 + 3e -> N+2

Bảo toàn e : 15nFeS2 = 3nNO

=> nNO = 0,75 mol

=> nNO3-sau = 1,2 – 0,75 = 0,45 mol

Trong dung dịch sau có : Fe3+ ; H+ ; SO42- ; NO3-

Bảo toàn điện tích : 3.0,15 + nH+ = 2.0,3 + 0,45

=> nH+ = 0,6 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

2Fe3+ + Cu -> 2Fe2+ + Cu2+

=> nCu = 0,5nFe3+ + 3/8nH+ = 0,3 mol

=> m = 19,2g

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Ure  +  Ca(OH)2

(2)  Xôđa +  dung dịch H2SO4.

(3) Al4C3  +  H2O

(4) Phèn chua  + dung dịch BaCl2

(5) Xôđa  +  dung dịch AlCl3

(6) FeS2  +  dung dịch HCl

Số các phản ứng vừa tạo kết tủa, vừa có khí thoát ra là

3

6

4

5

Xem đáp án

Đáp án : C

(1) NH3 ; CaCO3

(3) Al(OH)3 ; CH4

(5) Al(OH)3 ; CO2

(6) S ; H2S

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể được dùng để tẩy trắng giấy và bột là

SO2

CO2

NO2

N2O

Xem đáp án

Đáp án : A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là

Các hợp chất HClO; HClO2; HClO3; HClO4 theo thứ tự từ trái sang phải tính axit tăng dần đồng thời tính oxi hóa tăng dần

Các hợp chất HF; HCl; HBr; HI theo thứ tự từ trái sang phải tính axit tăng dần, đồng thời tính khử giảm dần

Các halogen F2; Cl2; Br2; I2 theo thứ tự từ trái sang phải tính oxi hóa giảm dần, đồng thời tính khử tăng dần

Để điều chế HF; HCl; HBr; HI người ta cho muối của các halogen này phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc

Xem đáp án

Đáp án : C

Từ HClO -> HClO4 tính axit tăng nhưng tính oxi hóa giảm dần

Từ HF -> HI tính axit tăng và tính khử cũng tăng

Chỉ có HCl là chủ yếu dùng phương pháp này

HBr và HI dễ bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc và cần điều kiện khắc nghiệt hơn rất nhiều

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Trong phòng thí nghiệm, nitơ được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa

Photpho trắng rất độc, có thể gây bỏng nặng khi rơi vào da

Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2

Khí CO2 là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính

Xem đáp án

Đáp án : C

Mg + CO2 -> MgO + CO

=> Gây bùng cháy lớn

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

14 gam

16,0 gam

12 gam

8 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

2Fe(OH)3 -> Fe2O3

2.107g          160g

21,4g    ->      16g

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,95 gam anilin tác dụng với nước brom thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là

74,25 gam

49,5 gam

45,9 gam

24,75 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

C6H5NH2 + 3Br2 -> H2NC6H2Br3 ↓ + 3HBr

93g                                 330g

13,95g    ->                    49,5g

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + O2 to,xt axit cacboxylic Y1

(2) X + H2 to,xt ancol Y2

(3) Y1 + Y2 to,xt Y3 +H2O

Biết Y3 có công thức phân tử là C6H10O2. Tên gọi của X là

anđehit acrylic

anđehit propionic

anđehit metacrylic

anđehit axeticĐáp án : A

Xem đáp án

Đáp án : A

(3) => Y3 là este

Từ (1) , (2) => Y1 ; Y2 cùng số C = 3

Vì X + H2 -> ancol và X + O2 -> axit

=> X là andehit thỏa mãn

=> Y3 là : CH2=CHCOOCH2CH2CH3 ( có 2 pi )

=> X là CH2=CH-CHO