Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 1)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT47 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch muối (đựng riêng biệt trong các ống nghiệm): Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2 có thể dùng dung dịch

NaOH

Ba(OH)2

BaCl2

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án : B

Dùng Ba(OH)2 :

+) Al(NO3)3 : Kết tủa keo rồi tan dần

+) (NH4)2SO4 : Kết tủa trắng và khí mùi khai

+) NH4NO3 : khí mùi khai

+) MgCl2 : kết tủa trắng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,9 gam tristearin bằng dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

9,18

3,04

9,12

3,06

Xem đáp án

Đáp án : A

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

=> mmuối = 9,18g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion X2+ là 1s²2s²2p63s²3p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc

chu kì 4, nhóm VIIIA.

chu kì 3, nhóm VIB

chu kì 4, nhóm IIA

chu kì 4, nhóm VIIIB

Xem đáp án

Đáp án : D

Cấu hình của nguyên tử nguyên tố X là : 1s²2s²2p63s²3p63d64s2

=> X chu kỳ 4 ; nhóm VIIIB

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tripeptit Gly –Ala – Val  phản ứng với Cu(OH­)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

màu vàng

màu tím

màu da cam

màu xanh lam thẫm

Xem đáp án

Đáp án : B

Phản ứng màu biure của tripeptit trở lên có màu tím

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, Ca(HCO3)2, CrCl3, AlCl3, MgSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án : D

FeCl3 ; Ca(HCO3)2 ; CrCl3 ; MgSO4

( Cr(OH)3 chỉ tan trong NaOH đặc )

6. Trắc nghiệm
1 điểm

X là amino axit no, mạch hở, đơn chức amin, đơn chức axit. Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là

Glyxin

Valin

Alanin

Lysin

Xem đáp án

Đáp án : A

X có dạng :

H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH

=> nmuối = namino axit = 0,1 mol

=> Mmuối = R + 97,5 = 111,5g

=> R = 14(CH2)

H2NCH2COOH (Glycin)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 0,2 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,025 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

34,475

19,700

9,850

4,925

Xem đáp án

Đáp án : D

nOH = 0,225 mol ; nCO2 = 0,2 mol

=> nCO3 = nOH – nCO2 = 0,025 mol = nBaCO3

=> mkết tủa = 4,925g

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân ?

Glucozơ

Peptit

Chất béo

Xenlulôzơ

Xem đáp án

Đáp án : A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, phenol, benzen, pentan, axit acrylic và stiren. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là

7

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án : B

isopren, anilin, anđehit axetic, phenol, axit acrylic và stiren

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mưa axit ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa axit là

CO và CH4

CO và CO2

CH4 và NH3

SO2 và NO2

Xem đáp án

Đáp án : D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của phân supe photphat kép là

KCl

(NH4)2HPO4

Ca(H2PO4)2

(NH2)2CO

Xem đáp án

Đáp án : C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

Mg, Zn, Cu

Fe, Cu, Ag

Al, Fe, Cr

Ba, Ag, Au

Xem đáp án

Đáp án : B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag sinh ra khi cho 1,5 gam andehit fomic tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3

43,2 gam.

10,8 gam.

21,6 gam.

16,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án : C

HCHO -> 4Ag

=> nAg = 4nHCHO = 0,2 mol

=> mAg = 21,6g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: HCHO,CH3COOH, CH3COOC2H5 , HCOOH, C2H5OH , HCOOCH3. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án : C

HCHO, HCOOH, HCOOCH3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai ?

Clo có bán kính nguyên tử lớn hơn Flo

Brom có độ âm điện lớn hơn iot

Trong dãy HX (X là halogen), tính axit giảm dần từ HF đến HI

Trong dãy HX (X là halogen), tính khử tăng dần từ HF đến HI

Xem đáp án

Đáp án : C

Trong dãy HX , tính axit giảm dần từ HI -> HF

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được bao nhiêu lít khí ở đktc ?

5,6 lit.

4,48 lit.

2,24 lit.

3,36 lit.

Xem đáp án

Đáp án : C

Chỉ có Fe phản ứng :

nH2 = nFe = 0,1 mol

=> VH2 = 2,24 lit

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các loại polime sau: tơ nilon - 7; tơ nilon – 6,6; tơ nilon - 6; tơ tằm, tơ visco; tơ lapsan. Tổng số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án : A

tơ nilon - 7; tơ nilon – 6,6; tơ nilon - 6; tơ lapsan.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là

etyl axetat

metyl fomat

etyl fomat

metyl axetat

Xem đáp án

Đáp án : D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,16 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,02 mol KOH và 0,03 mol NaOH. Cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc còn lại 3,832 gam chất rắn khan. Công thức của X là

CH2=CH-COOH.

CH3-CH2-COOH.

CHC-COOH.

CH3-COOH.

Xem đáp án

Đáp án : D

Bảo toàn khối lượng :

mX + mbazo = mchất rắnmH2O

=> nH2O = 0,036 mol = naxit < nbazo

=> bazo dư

=> Maxit = 60g (CH3COOH )

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2, (4) NH3. Dãy các dung dịch xếp theo thứ tự pH giảm dần là

(3) >(4)>(1)>(2).

(3)>(4)>(2)>(1).

(2)>(1)>(3)>(4).

(4)>(3)>(1)>(2).

Xem đáp án

Đáp án : A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại nào sau đây?

Cu

Zn

Pb

Ag

Xem đáp án

Đáp án : B

Dựa vào cơ cở của pin điện

Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn gắn với thép (có Fe) thì kim loại đó sẽ bị oxi hóa (đóng vai trò điện cực anot)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Fe vào 100 ml dung dịch AgNO3 1 M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là

2,16 gam.

6,48 gam.

6,48 gam

4,32 gam.

Xem đáp án

Đáp án : B

Fe + 3AgNO3 -> Fe(NO3)3 + 3Ag

=> nAg = 3nFe = 0,06 mol < nAgNO3

=> mAg = 6,48g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng : FeO + HNO3 à Fe(NO3)3 + NO + H2O

Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóamôi trường trong phản ứng là

1 : 3.

1 : 9.

1 : 10.

1 : 2.

Xem đáp án

Đáp án : B

Số phân tử HNO3 đóng vai trò oxi hóa chính bằng số phân tử NO tạo ra

=> 3FeO + 10HNO3 to 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Tỉ lệ : 1 : 9

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?

Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch KOH vào

Cr(OH)2 vừa tan trong dung dịch KOH, vừa tan trong dung dịch HCl

Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr2+

Xem đáp án

Đáp án : B

Cr(OH)2 không tan trong NaOH

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ?

CH3COOCH3

CH3NH2

CH3COOH

NH3

Xem đáp án

Đáp án : A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng quan sát được ở bình tam giác chứa dung dịch nước Br

Dung dịch Br2 không bị nhạt màu

Có kết tủa xuất hiện

Vừa có kết tủa, vừa làm nhạt màu dung dịch Br2

Dung dịch Br2 bị nhạt màu

Xem đáp án

Đáp án : D

Khí SO2 thoát ra sẽ phản ứng với nước Brom làm mất màu nước Brom

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin và anilin đều tác dụng với chất nào sau đây?

Dung dịch brom

Dung dịch NaHCO3

Dung dịch HCl

Dung dịchNaOH

Xem đáp án

Đáp án : C

Vì cả 2 chất đều có nhóm NH2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac

N2 (k) +  3H2 (k) ó 2NH3 (k)

Khi tăng nồng độ của nitơ lên 2 lần, nồng độ của hiđro không đổi thì tốc độ phản ứng thuận

tăng lên 6 lần

giảm đi 2 lần

tăng lên 2 lần

tăng lên 8 lần

Xem đáp án

Đáp án : C

vthuận= k.[N2]1.[H2]3

Khi chỉ tăng nồng độ N2 lên 2 lần

=> tốc độ phản ứng thuận tăng 2 lần

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là

Cu, K, Fe

K, Cu, Fe

Fe, Cu, K

K, Fe, Cu

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào dãy điện hóa

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,9 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 9,55 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

3

4

8

2

Xem đáp án

Đáp án : B

CxHyN + HCl -> CxHy+1NCl

Bảo toàn khối lượng :

mamin + mHCl = mmuối

=> namin = nHCl = 0,01 mol

=> Mamin = 59g (C3H9N)

Công thức cấu tạo :

B1 : CH3CH2CH2NH2 ; (CH3)2CHNH2

B2 : CH3CH2NHCH3

B3 : (CH3)3N

Có 4 công thức thỏa mãn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Tính bazơ của các chất: NaOH, C2H5NH2, CH3-NH2,NH3 giảm dần từ trái sang phải.

Toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường

Glucozơ, metyl fomat, fructozơ, fomanđehit là những cacbohidrat có phản ứng tráng bạc

Nhóm các chất: Val, Glu, Lys đều làm đổi màu quỳ tím ẩm

Xem đáp án

Đáp án : A

A. Đúng

B. Toluen chỉ làm mất màu thuốc tím khi đun nóng

C. metyl fomat, fomanđehit là andehit

D. Val không làm mất màu quì

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: K2CO3, C6H5ONa, KHSO4, Na2CO3, Al(NO3)3, NH4NO3, CH3COONa, CH3NH2, lysin, glyxin. Số dung dịch có pH > 7 là

7

8

9

6

Xem đáp án

Đáp án : D

K2CO3, C6H5ONa, Na2CO3, CH3COONa, CH3NH2, lysin

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp, cho sản phẩm cháy qua bình chứa nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 10,48 gam và có 14 gam kết tủa. Nếu oxi hóa hết a gam X bằng CuO dư, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư, đun nóng được m gam Ag.  Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m  là

41,04

21,60

34,56

27,00

Xem đáp án

Đáp án : C

nCaCO3=nCO2 = 0,14 mol ;

mbình tăngmCO2+mH2O

=> nH2O = 0,24 mol > nCO2

=> 2 ancol no

=> nancol  = 0,1 mol

=> Số C trung bình = 1,4

=> CH3OH và C2H5OH

=> nCH3OH+nC2H5OH = 0,1 ;

nCO2 = 0,14 mol

=> nCH3OH = 0,06 ;nC2H5OH= 0,04 mol

=> Khi phản ứng với CuO thu được:

0,06 mol HCHO và 0,04 mol CH3CHO

=> nAg =4nHCHO+2nCH3CHO= 0,32 mol

=> m = 34,56g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào không đúng về nước cứng?

Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời và vĩnh cửu của nước cứng

Nước cứng có thểtạo cặn đáy ấm đun nước, nồi hơi

Nước cứng tạm thời chứa các anion: SO42- và Cl-

Nước cứng làmgiảm khả năng giặt rửa của xà phòng

Xem đáp án

Đáp án : C

Nước cứng tạm thời chứa anion HCO3-

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các kết luận sau:

(a) Từ glyxin, alanin và valin sẽ tạo ra được 6 tripeptit chứa đồng thời glyxin, alanin và valin

(b) C8H10O có 4 ancol thơm khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

(c) C4H8 có 4 đồng phân mạch hở làm mất màu dung dịch brom

(d) C4H11N có 4 đồng phân khi tác dụng với HCl tạo ra muối dạng RNH3Cl

Số kết luận đúng

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án : B

Cả 4 ý đều đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,7 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg phản ứng hết với O2 dư thu được 4,14 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 0,3M. Giá trị của V là

0,30

0,15

0,60

0,12

Xem đáp án

Đáp án : C

Bảo toàn khối lượng :

mKL + mO2 = mY

=> nO2 = 0,045 mol

Tổng quát cả quá trình :

O + 2H -> H2O

=> nHCl = 4nO2 = 0,18 mol

=> Vdd HCl = 0,6 lit

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có phân tử khối nhỏ hơn 300u. Trong X có 43,64% C; 6,18% H; 34,91% O và 15,27% N. Thủy phân hoàn toàn 4,125 gam X trong dung dịch axit vô cơ thu được 4,665 gam hỗn hợp các amino axit trong đó có amino axit Y trong y học được sử dụng để hỗ trợ chức năng thần kinh, muối mononatri của Y dùng làm bột ngọt (mì chính)…Phát biểu nào sau đây không đúng về X?

Tổng số nguyên tử C và N bằng 13

1 mol X tác dụng vừa đủ với 4 mol NaOH

Có 2 gốc Gly

Có 6 công thức cấu tạo thỏa mãn

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có :

nC : nH : nO : nN = 10 : 17 : 6 : 3

=> A là C10H17O6N3( M = 275g < 300 )

nA = 0,015 mol

=> nH2O pứ = ( mmuối – mA)/18 = 0,03 mol = 2nA

=> A là tripeptit

=> Maa = 311g

Thành phần aa có Z mà muối mononatri của nó dùng trong mì chính

=> Z là axit glutamic C5H9O2N( M = 147)

=> M 2 aa còn lại = 164g

=> 2 aa còn lại chỉ có thể là:

Gly (75) và Ala (89)

=> Vậy A khi tác dụng với NaOH phải theo tỉ lệ mol là 1 : 4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, HCHO, C2H5CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị có thể có của m là

7,32

7,64

6,36

6,68

Xem đáp án

Đáp án : C

nAg = 2nCH2=CHCHO + 4nHCHO + 2nC2H5OH + 4nCHO2 = 0,36 mol

=> nX < 0,36/2 = 0,18 mol

nC = nCO2 = 0,28 ; nH = 2nH2O = 0,44 mol

=> mX < 0,28.12 + 0,44.1 + 0,18.16 = 6,68g

Chỉ có đáp án C thỏa mãn

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp X gồm etylen glycol, metan, ancol etylic và một axit no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol etylen glycol bằng số mol metan) cần vừa đủ 0,7625 mol O2 thu được 0,775 mol CO2. Nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m

31,2

28,0

30,0

36,8

Xem đáp án

Đáp án : A

nNaOH = 0,5 mol

Qui đổi C2H6O2 với CH4 về C3H10O2

C3H10O2 : x mol, C2H6O: y mol, CnH2nO2 : z mol

nO2 = 4,5x + 3y + (1,5-1)z = 0,7625 mol

Ta có hệ 

4,5x+3y+1,5nz-z=0,7625(1)3x+2y+nz=0,775(2)

Nhân 2 vế của (2) với 1,5 rồi trừ đi (1) ta được : z = 0,4 mol

Thay z = 0,4 vào hệ ta được

4,5x+3y+0,6n=116253x+2y+0,4n=0,775

2 phương trình trên thực chất là 1 nên không giải được => Biện luận

Cho x = 0, y = 0, nmax = 1,9

=> n <1,9 => n = 1 (HCOOH) : 0,4 mol

m rắn = mHCOONa + mNaOH (dư) = 0,4.68 + 0,1.40 = 31,2 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C2H8O3N2 và C4H12O4N2 đều no mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,84  lít hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ đều làm xanh quỳ tím ẩm có tỉ khối so với H2 bằng 18,5 và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

29,35

25,65

19,45

26,15

Xem đáp án

Đáp án : D

X + NaOH tạo khí hữu cơ làm xanh quì tím => muối của amin

Có MY = 37g => Trong Y có CH3NH2 và chất còn lại là C2H5NH2

( Vì C2H8O3N2 chỉ có thể là C2H5NH2.HNO3 hoặc C2H6NH.HNO3)

=> C4H12O4N2 là : (COONH3CH3)2

Khi đó tạo ra 3 muối : NaNO3 ; (COONa)2

nkhí = 0,35 mol => nCH3NH2 = 0,2

nC2H5NH2 = 0,15 mol

=> mmuối = 26,15g

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X lần lượt phản ứng với các chất sau: KMnO4, Cl2, NaOH, Cu(NO3)2, Cu, Na2CO3, NaNO3. Số phản ứng xảy ra là

4

7

5

6

Xem đáp án

Đáp án : D

X gồm Fe2+ ; Fe3+ ; H+ ; SO42-

KMnO4, Cl2, NaOH, Cu(NO3)2, Cu, NaNO3.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 3 axit cacboxylic no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY  < MZ) và một ancol no, mạch hở đa chức T (phân tử không có quá 4 nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn m gam A thì tạo ra hỗn hợp CO2 và 1,62 gam H2O. Tiến hành este hóa hoàn toàn hỗn hợp A trong điều kiện thích hợp thì hỗn hợp sau phản ứng chỉ thu được 1 este E đa chức và H2O. Để đốt cháy hoàn toàn lượng E sinh ra cần 1,68 lít O2 (ở đktc) thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn 4nE = nCO2 – nH2O. Thành phần % về khối lượng của Z trong hỗn hợp A

28,30

14,47

22,96

18,87

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có : 4nEnCO2-nH2O

Nên E có 5π mà ancol no , axit no vậy E có công thức chung CnH2n-8O8 với số mol a

Ta có :

Vậy axit là HCOOH 0,02mol , CH3COOH 0,02 mol

(COOH)2 0,02 mol và ancol là C4H10O4 0,02 mol

%mY = 18,87%

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin, vinyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17,6. Đốt cháy hoàn toàn 7,04 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

30,08

33,68

24,80

33,60

Xem đáp án

Đáp án : A

X gồm C2H4 ; C3H4 ; C4H4 đều có 4 H

Có MX = 35,2g => nX = 0,2 mol

=> nH  = 0,8 mol

=> nC = 0,52 mol

Khi đốt cháy : mbình tăng = 0,52.44 + 0,4.18 = 30,08g

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp bột X (gồm Al và một oxit sắt) sau phản ứng thu được 16,38 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng xong thu được phần không tan Z và 3,36 lít khí (đktc). Cho Z tan hoàn toàn trong 40,5 gam dung dịch H2SO4 98% (nóng, vừa đủ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al ban đầu và công thức oxit sắt là

6,12 gam và Fe2O3

5,94 gam và Fe2O3

6,12 gam và Fe3O4

5,94 gam và Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án : D

Vì các phản ứng hoàn toàn

Y + NaOH có H2 => Al dư

=> nAl dư = 23nH2 = 0,1 mol

=> Oxit chuyển hết thành Fe

nH2SO4 = 0,405 mol => nFe = 0,135 mol

Y gồm 0,1 mol Al ; Al2O3 và 0,135 mol Fe

=> nAl2O3 = 0,06 mol

Bảo toàn Al : nAl bđ = nAl dư + 2nAl2O3 = 0,22 mol

=> mAl bđ = 5,94g

Ta có : nFe : nO = 0,135 : 0,18 = 3 : 4

=> Oxit là Fe3O4

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm NaNO3 1M và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chỉ chứa 16,66 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm NO, NO2, H2 (không còn sản phẩm khử nào khác và trong Y, khí H2 chiếm 14,29 % về số mol). Cho một lượng NaOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 5,44 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X là

4,39%

4,48%

4,75%

4,90%

Xem đáp án

Đáp án : B

Vì có khí H2 => NO3- chuyển hết thành sản phẩm khử NO và NO2

X chỉ chứa muối trung hòa => H+ hết.

X + NaOH sau phản ứng chỉ chứa 1 chất tan => đó là Na2SO4

=> không có hiện tượng hòa tan kết tủa

=> chất rắn sau nung gồm Al2O3 ; Mg ; Fe2O3 ; ZnO

=> nO (oxit) = 0,105 mol

Bảo toàn e : 3nAl + 3nFe + 2nMg + 2nZn = 2nO = 0,21 mol (1)

Xét dung dịch X : mmuối trung hòa = mKL + mSO4 + mNa

Gọi Vdd đầu  =x

=> nNaNO3 = x ; nH2SO4 = 2x mol

=> 16,66 = 3,76 + 96.2x + 23x

=> x = 0,06 lit

=> nNaNO3 = nNO + nNO2  = 0,06 mol

=> nH2  = 0,01 mol

Bảo toàn điện tích :

3nAl + 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2nMg + 2nZn = 2nSO4– nNa = 0,18 mol

Kết hợp với (1)

=> nFeSO4 = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol

Bảo toàn e : 3nAl + 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2nMg + 2nZn = 3nNO + nNO2 + 2nH2

=> 3nNOnNO2 = 0,16 mol

=> nNO = 0,05 ; nNO2 = 0,01 mol

Bảo toàn khối lượng : mKL + mdd đầu = mdd sau + mkhí

=> mdd sau = 101,78g

=>C%FeSO4 = 4,48%

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa m gam muối và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,125. Giá trị của m là

18,300

33,845

18,035

34,380

Xem đáp án

Đáp án : D

MY = 28,25g ; nY = 0,08 mol

 nN2O=0,05; nH2=0,03 mol

Vì có H2 => NO3 chuyển hết thành sản phẩm khử

Bảo toàn e :

2nMg=8nN2O+8nNH4

nNH4=0,01 mol

Bảo toàn N :

nKNO3=nNH4+2nN2O=0,11 mol

Bảo toàn điện tích trong dung dịch X :

2nMgnNH4+ nK = nCl = 0,66 mol = nHCl

=> m = mMg + mK + mNH4 + mCl = 34,380g

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư).

(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).

(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có số mol bằng nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).

(e) Cho khí H2S vào dung dịch FeCl3

Sau phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án : D

(a) NaCl ; NaClO

(b) FeCl2 ; FeCl3

(d) FeSO4 ; CuSO4

(e) FeCl2 ; FeCl3

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp X gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Nếu cho dung dịch chứa 0,5 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần giá trị nào nhất?

140

132

175

116

Xem đáp án

Đáp án : B

+) Tại nNaOH = 0,4 mol thì trung hòa vừa hết axit

=> x = 0,2 mol

Tại nNaOH = 1 mol => Al3+

Tại nNaOH = 1,4 mol thì kết tủa tan 1 phần

nAl(OH)3=4nAl3+-nNaOH-nHCl

nAl3+=0,3 mol

=> y = 0,15 mol

Nếu thêm nBaOH2=0,05 mol vào X :

=> Kết tủa : 0,2 mol Al(OH)3 và 0,5 mol BaSO4

=> m = 132,1g

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 5) bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,93A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 32,45 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho bột nhôm dư vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát ra hết khỏi dung dịch. Giá trị của t

7,02

9,72

6,94

5,45

Xem đáp án

Đáp án : B

Gọi số mol CuSO4 và NaCl lần lượt là 2x và 5x mol

Chất tan trong dung dịch chắc chắn có Na2SO4

Vì dung dịch Y phản ứng với Al tạo khí

mà nCl > 2nCu

=> chắc chắn chất còn lại là NaOH

=> Cu2+ và Cl- bị điện phân hết

Các quá trình có thể xảy ra

Catot :

Cu2+ + 2e -> Cu

2H2O + 2e -> H2 + 2OH-

Anot :

2Cl- -> Cl2 + 2e

2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

nOH=2/3 nH2=0,1 mol

Vì sau khi điện phân sau các quá trình trên chỉ là điện phân H2O

-> H2 và O2 không ảnh hưởng đến các ion trong dung dịch

=> nOH + 2nCu = nCl

=> 0,1 + 4x = 5x

=> x = 0,1 mol

mgim=mCu+mCl2+mH2+mH2O

nH2Ođp sau=0,1 mol

ne trao đi=0,7 mol

=> t = 9,72h

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Andehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(b) Gly – Ala có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím

(c) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1

(d) Phenol có tính axit nên dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

(e) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren

(f) Trong công nghiệp, axeton và phenol được sản xuất từ cumen

(g) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực

(h) Để khử mùi tanh của cá, người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn

Số phát biểu đúng là:

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án : A

(b) Sai. Chỉ tripeptit trở lên mới có phản ứng Biure

(c) Sai. Nếu nhóm gắn vào N hút e (C6H5) thì giảm lực bazo

(d) Sai . Dung dịch phenol không làm đổi màu quì tím

=> Có 5 câu đúng