Tổng hợp đề luyện thi THPTQG Hóa Học có lời giải (Đề số 25)
40 câu hỏi
Tính chất vật lý nào sau đây không phải tính chất vật lý chung của kim loại:
Tính ánh kim
B Tính cứng
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
D Tính dẻo
Đáp án B
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh:
HCl
B CH3COOH
Al(OH)3
D C6H12O6
Đáp án B
Thành phần chính của đá vôi là
BaCO3
B CaCO3
MgCO3
D FeCO3
Đáp án B
Chất nào sau đây là chất lưỡng tính
Al
B Al2O3
AlCl3
D NaOH
Đáp án C
Vị trí của nitơ (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA
B ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA
ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA
D ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA
Đáp án C
Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ
CH4
B C2H5OH
KCN
D CH3COOH
Đáp án C
Phenol không tác dụng được với:
Na
B NaOH
Br2 (dd).
D HCl
Đáp án D
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong các chất dưới đây là:
C2H5OH
B CH3COOH
HCOOCH3
D CH3CHO
Đáp án B
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit
Glucozơ
B Fructozơ
Tinh bột
D Saccarozơ
Đáp án D
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Anilin
B Phenol
Glyxin
D Lysin
Đáp án D
Etylaxetat có công thức hoá học là:
CH3COOC2H5
B C2H5COOCH3
C2H3COOCH3
D CH3COOC2H3
Đáp án A
Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam Fe bằng hỗn hợp HCl và H2SO4 (dư), sau phản thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
1,12 lít
B 2,24 lít
3,36 lít
D 4,48 lít
Đáp án C
nFe = 8,4/56 = 0,15 mol => nH2 = nFe = 0,15 mol
V = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Nhúng một thanh sắt vào V ml dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng kết thúc, thấy khối lượng thanh sắt tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giá trị của V là:
100
B 200
300
D 400
Đáp án B
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
PT 1 mol 1 mol 1mol
ĐB 0,2 mol
mthanh sắt tăng = 64 – 56 = 8 gam
← 1,6 gam
Dung dịch X gồm: 0,2 mol K+; 0,15 mol Cu2+; 0,1 mol Cl- và x mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
40,15.
B 59,35.
49,75 gam.
D 30,55.
Đáp án A
Hấp thụ 2,24 lít CO2 (đktc) vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được khối lượng kết tủa là:
10 gam
B 19,7 gam
5 gam
D 9,85 gam
Đáp án B
nCO2 = 0,1 mol
nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,3 mol
Ta thấy: nOH-/nCO2 = 0,3/0,1 = 3 > 2 => Phản ứng chỉ tạo muối BaCO3
BTNT “C”: nBaCO3 = nCO2 = 0,1 mol => m kết tủa = 0,1.197 = 19,7 gam
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X, sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước (thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của X là:
C3H4
B C3H8
C4H6
D C4H8
Đáp án B
C : H = nC:nH = VCO2/2VH2O = 3/8
Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng thu được 10,8 gam kết tủa. Giá trị của m là:
9 gam
B 18 gam
27 gam
D 36 gam
Đáp án A
Glucozo → 2Ag
0,05 ← 0,1
m glucozo = 0,05.180 = 9 gam
Đun nóng m gam este X đơn chức với lượng dư dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được (m + 0,8) gam muối natri axetat. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOCH3
B HCOOC2H5
CH3COOCH3
D CH3COOC2H5
Đáp án C
Do tạo muối natri axetat => X có dạng CH3COOR
Do khối lượng muối lớn hơn khối lượng este => X là CH3COOCH3
Để trung hoà hoàn toàn 14,7 gam axit glutamic cần vừa đủ 200ml dung dịch KOH xM. Giá trị của x là:
1M
B 2M
3M
4M
Đáp án A
nKOH = 2n axit glutamic = 2.0,1 = 0,2 mol => x = 0,2/0,2 = 1M
Hỗn hợp X gồm: MgO, Al2O3, CuO và Fe3O4. Dẫn khí H2 dư (nung nóng) qua hỗn hợp X, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Y. Rắn Y gồm:
1 kim loại
B 2 kim loại
3 kim loại
D 4 kim loại
Đáp án B
Những oxit của kim loại sau Al bị khử bởi H2
Những oxit bị khử là: CuO, Fe3O4 => Sau phản ứng thu được 2 kim loại Cu, Fe
Phản ứng nào sau đây không chính xác: (coi điều kiện có đủ)
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 +H2O
B SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
SiO2 + 2Mg Si + 2MgO
D SiO2 + 4HCl SiCl4 + 2H2O
Đáp án D
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ở catot thu được
Cu
B O2
H2SO4
D Cu(OH)2
Đáp án A
Phản ứng nhiệt phân nào sau đây chưa chính xác:
NH4NO3 N2O + 2H2O
B (NH4)2Cr2O7 N2 + Cr2O3 + 4H2O
CaCO3 CaO + CO2
D NaHCO3 NaOH + CO2
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm Fe và Cu với tỉ lệ khối lượng là 7 : 3. Hoàn tan m gam X bằng dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được 0,35m gam rắn, dung dịch Y và giải phóng khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Dung Y gồm:
Fe(NO3)3, Cu(NO3)2
B Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Fe(NO3)2
D Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và HNO3
Đáp án C
mFe = 0,7m gam
mCu=0,3m gam
m chất rắn = 0,35m > mCu => Fe còn dư
Cho các chất sau: benzen, stiren, toluen, etilen, vinylaxetilen và metan. Số chất làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thuường là:
2
3
4
5
Đáp án B
Gồm các chất: stiren, etilen, vinylaxetilen
Cho các nhận định sau:
(1): Phản ứng xà phòng hoá luôn sinh ra xà phòng.
(2): Khi thuỷ phân este đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.
(3): Este đơn chức luôn tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(4): Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic.
Số nhận định không chính xác là:
1
2
3
4
Đáp án D
(1) S. Phản ứng xà phòng hóa chất béo sinh ra xà phòng
(2) S. Có những phản ứng thủy phân este sinh ra andehit, xeton, muối của phenol, …
(3) S. Este đơn chức của phenol không tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
(4) S. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Saccarozơ có phản ứng với:
H2O (H+, to).
B AgNO3/NH3.
Dd Br2.
D Cu(OH)2/OH- (to).
Đáp án A
Số nguyên tử hidro có trong một mắt xích của nilon-6,6 là
20
B 21
22
D 23
Đáp án C
Tơ nilon – 6,6: (OC-[CH2]4-CONH-[CH2]6-NH)n
Số H trong một mắt xích là 22
Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian 268 giờ. Sau khi điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH có nồng độ 24%. Nồng độ dung dịch NaOH trước khi điện phân là:
4,2%.
B 2,4%.
1,4%.
D 4,8%.
Đáp án B
Điện phân NaOH thì bản chất là sự điện phân nước
nH2 = It/(NF) = 10.268/(2.26,8) = 50 mol
2H2O → 2H2 + O2
50 ← 50 mol
=> mH2O = 50.18 = 900 gam
=> m dung dịch ban đầu = 100 + 900 = 1000 gam
m chất tan = mNaOH = 100.24/100 = 24 gam
=> C% NaOH bđ = 24.100/1000 = 2,4%
Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dd HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2, NO) và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí NO bay ra)
28,8 gam
B 16 gam
48 gam
D 32 gam
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 19,52 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3 trong H2SO4 loãng dư thu được 45,12 gam hỗn hợp muối. Khử hoàn toàn hỗn hợp ban đầu bằng H2 dư thì khối lượng kim loại sinh ra là :
13,2 gam
B 14,4 gam
16,8 gam
D 15,1 gam
Đáp án B
Cho 0,1 mol AlCl3 tác dụng với x mol KOH thì được 5,46 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển đỏ. Cho 0,1 mol AlCl3 tác dụng với 1,8x mol KOH thì được m gam kết tủa, m bằng:
3,432
B 1,56
2,34
D 1,716
Đáp án D
TN1: Dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển đỏ => Al3+ dư, KOH hết
=> nOH- = 3n kết tủa = 0,21 mol => x = 0,21 mol
TN2: nOH- = 0,378 mol
nOH- = 4nAl3+ - nAl(OH)3 => 0,378 = 4.0,1 – nAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,022 mol
=> m = 0,022.78 = 1,716 gam
Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
CH3CH2COONH4
B CH3COONH3CH3
HCOONH2(CH3)2
D HCOONH3CH2CH3
Đáp án B
nX = 1,82/91 = 0,02 mol
nY = nX = 0,02 mol => MY = 1,64/0,02 = 82 => Y: CH3COONa
Este X có công thức phân tử C7H10O4 mạch thẳng. Khi cho 15,8 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dd NaOH 4% thì thu được một rượu Y và 17,6 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo của 2 muối nào sau đây có thể thỏa mãn :
C2H3COONa và C2H5COONa
B OONa và C2H3COONa
CH3COONa và C3H5COONa
D HCOONa và C2H3COONa
Đáp án B
nX = 15,8/158 = 0,1 mol
nNaOH = 200.4%/40 = 0,2 mol => Este X là este hai chức
BTKL: m rượu = mX + mNaOH – m muối = 15,8 + 200.4% - 17,6 = 6,2 gam
n rượu = n este = 0,1 mol => M rượu = 6,2/0,1 = 62 (HO-CH2-CH2-OH)
=> Số C trong axit = 7-2 = 5
Hỗn hợp gồm glucozơ và tinh bột. Cho m gam hỗn hợp tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nếu đun m gam hỗn hợp với axit vô cơloãng dư, sau phản ứng thêm NaOH vừa đủ để trung hòa, tiếp tục cho sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 dư, sẽ được 30,24 gam Ag. Vậy m bằng:
23,58
B 22,12
21,96
D 22,35
Đáp án A
TN1: Chỉ có glucozo tráng bạc
nGlucozo = nAg/2 = 0,05 mol
TN2: Tinh bột bị thủy phân thành glucozo
Tinh bột → Glucozo
nAg(2) – nAg(1) = 2n glucozo (tinh bột thủy phân) => 0,28 – 0,1 = 2n glucozo (tinh bột thủy phân)
=> n glucozo (tinh bột thủy phân) = 0,09 mol
=> n tinh bột = 0,09 mol
=> m = 0,09.162 + 0,05.180 = 23,58 gam
Tiến hành thí nghiệm với dung dịch của từng muối X, Y, Z, T ta thu được hiện tượng được ghi trong bảng sau:
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X hoặc Y | Tác dụng với dung dịch HCl dư | Đều có khí CO2 |
Y hoặc Z | Tác dụng với dung dịch NaOH dư | Đều có chất kết tủa |
X | Tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng | Có chất khí thoát ra |
Z | Tác dụng với dung dịch HCl dư | Có kết tủa |
Biết rằng: MX + MZ = 249; MX + MY = 225; MZ + MY = 316. Nhận định sau đây chưa chính xác là:
Trong phân tử X có 5 nguyên tử hidro
B Đun nóng Y thấy xuất hiện kết tủa trắng
Cho Z tác dụng với dung dịch FeCl2 thu được một chất rắn duy nhất
D X và Y là hai chất lưỡng tính
Đáp án C
MX +MZ = 249
MX +MY = 225
MY +MZ = 316
Giải hệ ta thu được MX = 79, MY = 146, MZ = 170
Do X, Y tác dụng với HCl sinh ra CO2 nên X, Y là muối cacbonat
X tác dụng với NaOH sinh ra khí nên X là muối amoni
Kết hợp các dữ kiện đề bài:
X: NH4HCO3
Y: Mg(HCO3)2
Z: AgNO3
Chất hữu cơ T có công thức C10H10O4. Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
T + 2NaOH → T1 + T2 + T3.
T2 + H2SO4 → T4 + Na2SO4.
nT4 + nT5→ PET (poli etilen terephtarat) + 2nH2O.
Nhận định không chính xác là:
Các chất T, T1, T2, T4, T5 đều có mạch cacbon không phân nhánh
B T4 có nhiệt độ sôi cao hơn so với T1
Dung dịch T5 có thể làm quỳ tím chuyển màu
D T3 không phải hợp chất hữu cơ
Đáp án C
T4: HOOC-C6H4 – COOH
T5: HO-CH2-CH2-OH
T2: NaOOC-C6H4-CÔONa
T: HOOC-C6H4-COOC2H5
TH1: T1 là C2H5OH, T3 là H2O
TH2: T1 là H2O, T3 là C2H5OH
Xét từng trường hợp.
Hỗn hợp X gồm: FeS2 và Cu2S. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối sunfat trung hoà và giải phóng khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y thu được 36 gam chất rắn. Giá trị của m là:
20 gam
B 28 gam
40 gam
D 56 gam
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm: Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây:
9,5
B 9,0
7,5
D 8,5
Đáp án A
Cho 3 axit cacboxylic đơn chức, mạch hở T, U, N thuộc cùng dãy đồng đẳng (MT < MU < MN). G là este tạo bởi T, U, N với một ancol no, ba chức, mạch hở P. Hỗn hợp X gồm T, U, N, G. Chia 23,04 gam hỗn hợp X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hết cần vừa đủ 7,392 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được CO2 và 5,04 gam H2O.
- Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được 6,48 gam Ag.
- Phần 3: Cho tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:
9
B 11
13
D 15
Đáp án B



