Tổng hợp đề luyện thi THPTQG Hóa Học có lời giải (Đề số 21)
Đề thi

Tổng hợp đề luyện thi THPTQG Hóa Học có lời giải (Đề số 21)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức sau đây những chất thuộc loại este là:

(1) CH3CH2COOCH3;

(2) CH3OOCCH3;

(3) HCOOC2H5;

(4) CH3COOH;     

(5) HOOCCH2CH2OH    

(6) CH3CH(COOC2H5)COOCH3;

(7) CH3OOC-COOC2H5,

(8) CH2=CH – COOCH3

(1), (2), (3), (4), (5)

(1), (2), (3), (6), (7), (8)

(1), (2), (4), (6), (7)

(1), (2), (3), (6), (7)

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là:

Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn

Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện ly

Các điện cực phải khác nhau

Cả ba điều kiện trên

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm ?

H2/Ni, to

Cu(OH)2 (to thường)

dung dịch brom

O2 (to, xt)

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO 

Fe,Ag,Al

Pb,Mg,Fe

Fe,Mn,Ni

Ba,Cu,Ca

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các amin theo thứ tự bậc amin tăng dần : etylmetylamin (1) ; etylđimetylamin (2) ; isopropylamin (3).

(1), (2), (3).

(2), (3),(1).

(3), (1), (2).

(3), (2), (1).

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là

Ca

Li

Be

K

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất  có thể trùng hợp tạo ra polime là

CH3OH

CH3COOH

HCOOCH3

CH2=CH-COOH

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng ?

Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt

Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ

Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất

Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng ?

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch NaOH loãng?

ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5

CH3NH2 và H2NCH2COOH

CH3NH3Cl và CH3NH2

CH3NH3Cl và H2NCH3COONa

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất :

Oxit cacbon

Oxit nitơ

Nước

Không có khí gì sinh ra

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu thô khai thác từ mỏ dầu là hỗn hợp nhiều hiđrocacbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là

kết tinh

chiết

lọc

chưng cất

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có andehit?

CH3COOC(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH-CH3

CH2=CHCOOCH2-CH3

CH3COOCH2-CH=CH2

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là :

60%.

40%.

80%.

54%.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây ?

Polivinyl clorua (PVC)

Polipropilen

Tinh bột

Polistiren (PS)

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa. X, Y, Z lần lượt là

NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2

NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2

CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2

Na2CO3; NaHSO3; Ba(HSO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

X + Z vừa có khí vừa tạo kết tủa => chỉ có A và B thỏa mãn

Vì A,B,C là các dung dịch muối => muối phản tan trong nước => Loại A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau :

(1) CH3CH2OH

(2) CH3CH2CH2OH

(3) CH3CH2CH(OH)CH3

(4) CH3OH

Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần ?

(1) < (2) < (3) < (4).

(4) < (1) < (2) < (3).

(2) < (3) < (1) < (4).

(3) < (2) < (1) < (4).

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al; số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

8

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án A

X gồm Fe2+ ; Fe3+ ; H+ ; SO42-

Các chất thỏa mãn : H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaOH, HCl, Br2, (CH3CO)2O, Na, NaHCO3, CH3CH2OH, HNO3 ?

4

6

5

7

Xem đáp án

Đáp án C

NaOH ; Br2 ; (CH3CO)2O ; Na ; HNO3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, 1 chức amin. Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất thứ 2 có 1 nhóm axit. Công thức của 2 chất trong X là

CnH2n(COOH)2(NH2)& CmH2m(COOH)(NH2)

CnH2n+2(COOH)2(NH2) & CmH2m+2(COOH)(NH2)

CnH2n-3(COOH)2(NH2) & CmH2m-2(COOH)(NH2)

CnH2n-1(COOH)2(NH2) & CmH2m(COOH)(NH2)

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được tồng khối lượng sản phẩm rắn là

40,7 gam

38,24 gam

26 gam

34,5gam

Xem đáp án

Đáp án D

nKOH = 0,5 mol

nCO2 = 0,35 mol

nOH- / nCO2 = 0,5/0,35 = 10/7

=> Tạo 2 muối

Tuy nhiên khi cô cạn dung dịch thì muối KHCO3 bị nhiệt phân  thành K2CO3

Bảo toàn K => nK2CO3 = 0,25 mol

m = 34,5g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

EsteX(C4HnO2)+NaOH, toY+ddAgNO3/NH3Z+NaOH,toC2H3O2Na

Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH2CH3

HCOOCH2CH2CH3

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án D

Chất C2H3O2Na là CH3COONa

Sơ đồ thỏa mãn :

CH3COOCH=CH2 -> CH3CHO -> CH3COONH4 -> CH3COONa

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6 và H2 có Ni xúc tác thu được 0,224 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 bằng 8,35. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M thấy khối lượng dung dịch tăng lên m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với

0,83

0,43

0,68

0,31

Xem đáp án

Đáp án C

MY = 16,7 => chứng tỏ H2 dư

Y gồm C3H8 và H2 ; nY = 0,01 mol

=> nC3H8  = 0,0035 ; nH2 = 0,0065 mol

nCa(OH)2 = 0,006 mol => nOH = 0,012 mol

Đốt cháy X thì tạo sản phẩm với lượng giống như đốt cháy Y

=> nCO2 = 3nC3H8 = 0,0105 mol  ; nH2O = 0,0205 mol

=> nCaCO3 = nOH – nCO2 = 0,0015 mol

=> mCaCO3 – (mCO2 + mH2O) = - 0,681g

=> m dung dịch tăng 0,681g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khối lượng trong nước được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Z là

36 gam

30 gam

40 gam

26 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Cả quá trình : X -> hidroxit -> oxit Y -> Kim loại (Fe,Cu)

Có mS = 18g => nS = nSO4 = 0,5625 mol

=> mKL = mX – mSO4 = 26g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. Thành phần % về khối lượng của X trong A là

36,44%.

45,55%.

30,37%.

54,66%.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng  m + 56.0,4 = (m - 12,6) + (m + 6,68)

=> m = 28,32M andehit =  52,4

=> 2 andehit CH3-CHO và C2H5-CHO

andehit = m - 12,6  = 15,72 

=> mol andehit = mol muối = mol este =  15,73/52,4 = 0,3

Gọi a và b lần lượt là số mol của 2 andehit đồng đẳng kế tiếp

a + b = 0,344a + 58b = 15,72

=> a = 0,12 và b = 0,18mol

KOH dư = 0,1

R-COOK = m + 6,68 – 56.0,1 = 29,4

muối = R + 83 = 98 => R = 15 gốc CH3-

X là CH3-COO-CH=CH2 0,12 mol

=> mX = 86.0,12 = 10,32 => %mA = 36,44% 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y đều là α-amino axit no, mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. X có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 còn Y có một nhóm–NH2 và hai nhóm –COOH. Lấy 0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm hai muối trung hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm hai muối. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là

23,15%.

26,71%.

19,65%.

30,34%.

Xem đáp án

Đáp án B

X có dạng : CnH2n+1O2N và Y là : CnH2n-1O4N

nX + nY = 0,25 mol (1)

Z + NaOH => mmuối = nX.(14n + 69) + nY.(14n + 121) = 40,09g (2)

Z + HCl => mmuối = nX.(14n + 83,5) + nY.(14n + 113,5) = 39,975g (3)

Từ (2,3) => 14,5nX – 7,5nY = - 0,115

=> nX = 0,08 ; nY = 0,17 mol

=> n = 4

=> X là C4H9O2N và Y là C4H7O4N

=> %mX = 26,71%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 16,5 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là

9,72

8,64

2,16

10,8

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2 = 0,14 mol ; nH2O = 0,17 mol

Vì các chất đều no => nC2H5OH = nH2O  - nCO2 = 0,03 mol

=> naxit + andehit = 0,03 mol

Bảo toàn C : 3naxit + 2nandehit = nCO2 – 2nancol = 0,08 mol

=>naxit = 0,02 ; nandehit = 0,01 mol

=> m = 3,3g

Vậy trong 16,5g X có  nandehit = 0,01.5 = 0,05 mol

=> nAg = 2nandehit = 0,1 mol

=> p = 10,8g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7 gam hỗn hợp rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 3,9 gam bột Zn vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,14 gam chất rắn. Giá trị của m là

3,20

6,40

3,84

5,76

Xem đáp án

Đáp án A

nZn  = 0,06 mol > ½ nNO3

=> Zn dư , dung dịch muối Y chỉ có Zn(NO3)2 với số mol là 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng :

mZn + mY = mZn(NO3)2 + mrắn => my = 9,8g

Và : mCu + mAgNO3 = mX + mY

=> mCu = m = 3,2g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là :

0,020 và 0,012

0,020 và 0,120

0,012 và 0,096

0,120 và 0,020

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 15,87g hỗn hợp chứa 3 este đơn chức mạch hở bằng lượng O2 vừa đủ, thu được 13,44 lit CO2 (dktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 15,87g X cần dùng 0,105 mol H2 (Ni, toC) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 375 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1 ancol Z duy nhất và m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :

20,04

23,19

23,175

23,40

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thì mY = mX + mH2 = 16,08g

Giả sử đốt cháy hỗn hợp Y thì :

nCO2 = nH2O = 0,6 mol

Có : mX = mC + mH + mO => nO = 0,48 mol

=> nY = nCOO = 0,24 mol

=> Số C trung bình trong Y = 2,5 => X có chứa HCOOCH3

- Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thì :

Bảo toàn khối lượng : mrắn = mY + mNaOH – mCH3OH = 23,4g

(Với nCH3OH = nY)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO đi qua 12 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thì thu được 23,64 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Tính m:

25,92 gam

28,32 gam

86,4 gam

2,4gam

Xem đáp án

Đáp án B

nCuO = 0,15mol

nBa(OH)2 = 0,18 mol

n kết tủa = 0,12 mol < nBa(OH)2

=> có 2 trường hợp

Trường hợp 1: CO2 hết, Ba(OH)2 dư

nCO2 = n kết tủa = 0,12 mol

=> nCu = nO tách ra = nCO2 = 0,12 mol => m chất rắn = mAg + mCuO dư = 0,24 . 108 + 0,03 . 80 = 28,32g

Trường hợp 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần

nCO2 = 2nBa(OH)2 – n kết tủa = 2 . 0,18 – 0,15 = 0,21 > nO trong oxit (loại)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2. Chất X không tác dụng với Na và NaOH nhưng tham gia phản ứng tráng bạc. Số chất X phù hợp điều kiện trên (không kể đồng phân hình học) là

8

10

6

7

Xem đáp án

Đáp án C

X không phản ứng với na và NaOH -> không có OH và COO

Có phản ứng tráng bạc => có nhóm CHO

Công thức thỏa mãn :

OHC – C – C – CHO ; OHC – C(CH3) – CHO

C – CO – C – CHO ; C – C – CO – CHO

C = C – O – C – CHO ; C – O – C = C – CHO

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, HCHO, C2H5CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị có thể có của m là

7,32

7,64

6,36

6,68

Xem đáp án

Đáp án C

nAg = 2nCH2=CHCHO + 4nHCHO + 2nC2H5CHO + 4n(CHO)2 = 0,36 mol

=> nX < 0,36/2 = 0,18 mol

nC = nCO2 = 0,28 ; nH = 2nH2O = 0,44 mol

=> mX < 0,28.12 + 0,44.1 + 0,18.16 = 6,68g

Chỉ có đáp án C thỏa mãn

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau :

 - Phần 1: cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2.

 - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2.

 - Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (các khí đo ở đktc). Giá trị của V là ?

7,84

13,44

10,08

12,32

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: C4H10O-H2OXBr2(dd)Y+NaOHZ+CuO,to2–hiđroxi–2–metyl propanal

Isobutilen

But–2–en

But–1– en

Xiclobutan

Xem đáp án

Đáp án A

2–hiđroxi–2–metyl propanal => C – C(OH)(CH3) – CHO

=> Z là C – C(OH)(CH3) – CH2OH

=> Y là C – C(Br)(CH3) – CH2Br

=> X là : (CH3)2C=CH2 ( isobutilen)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X; khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra thu được a mol CO2b mol H2O. Giá trị của a, b lần lượt là

0,56 và 0,8

1,2 và 2,0

1,2 và 1,6

0,9 và 1,5

Xem đáp án

Đáp án A

Vkhí anken bị hấp thụ = 40%VX

C4H10 -> anken + ankan

=> Butan dư => Vbutan = 20%VX

nanken = nBr2  = 0,16 mol

=> nC4H10 bđ = 0,16 + 0,16.50% = 0,24 mol

manken = mCH2 = 5,6g => nCH2 = 0,4 mol

Bảo toàn C : 4nC4H10 – nCH2 = nC(ankan) = nCO2 = 0,56 mol

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn Y . Hòa Y vào dung dịch NaOH dư được dung dịch E và chất rắn G. Hòa tan chất rắn G vào dung dịch Cu(NO3)2 dư thu được chất rắn F. Thành phần của chất rắn F gồm

Cu, MgO, Fe3O4

Cu

Cu, Al2O3, MgO

Cu, MgO

Xem đáp án

Đáp án D

Al2O3 và MgO không bị khử bởi CO

Y : Al2O3 ; MgO ; Fe ; Cu

Y + NaOH : chỉ có Al2O3 phản ứng

G + Cu(NO3)2 : chỉ có Fe phản ứng

=> F gồm : MgO ; Cu

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp X gồm hai peptit Y(CxHyOzN4) và Z(CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam hỗn hợp X trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam. Giá trị gần nhất của m là

34

28

32

18

Xem đáp án

Đáp án C

X có 4N , Y có 7O nên X là tetra peptit, Y là hexa peptit

nên X có dạng: (Ala)a(Gly)(4-a) và Y có dạng: (Ala)b(Gly)(6-b)

Đặt n= x mol ; n= y mol ta có hệ pt:

x + y = 0,14 ; ax + by = 0,4 ; (4 - a)x + (6 - b)y = 0,28 

giải ra x = 0,08 ; y = 0,06 . thay vào phương trình : ax + by = 0,4 rút ra được 4a + 3b = 20

vì a ≤ 4 ; b ≤  6 nên chỉ có cặp a = 2; b = 4 là thỏa mãn

do đó X có 2 Ala và 2 Gly  ; Y có 4 Ala và 2 Gly

Không mất tính tổng quát giả sử:

X là : AlaAlaGlyGly ; Y là AlaAlaAlaAlaGlyGly

X viết gọn được là C10H18O5N4 ; Y là C16H28O7N6

nX/n= 0,08/0,06 = 4/3 

Đặt n= 4a; n= 3a. Viết pt:

C10H18O5N4 ---> 10CO2 + 9H2O

4a ---> 40a --> 36a

C16H28O7N6 --> 16CO2 + 14H2O

3a ---> 48a ---> 42a

=> 88a.44 + 78a.18 = 63,312 => a = 0,012 mol

=> m = 0,048.274 + 0,036.416 = 28,128 g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C, Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng Z trong 23,02 gam E gần với giá trị nào sau đây ?

3,5 gam

2,5 gam

17,0 gam

6,5 gam

Xem đáp án

Đáp án B

mG = 23,02 + 0,46.40 – 0,46.18 = 33,14g

mO2 cần đốt cháy  = 0,23.106 + 22,04 – 33,14 = 13,28g

=> nO2 = 0,415 mol

Bảo toàn O : nH2O + 2nCO2 = 1,06 mol

mCO2 + mH2O = 22,04g

=> nCO2 = 0,37 ; nH2O = 0,32 mol

Số C trung bình = (0,37 + 0,23)/0,46 = 1,3 => Y là HCOOH và Z là CH3COOH

=> nX = nCO2 – nH2O = 0,05 mol

=> Tổng số mol của Y và Z là 0,41 mol

0,41 < nCO2(Y,Z) < 0,41.2 = 0,82 mol

Nếu X có 3C => nCO2(Y,Z) = 0,45 mol (thỏa mãn)

Nếu X có 4C trở lên => nCO2(Y,Z) < 0,4 mol (không thỏa mãn)

=> X là C2H3COOH

Đặt nHCOOH = x ; nCH3COOH = y mol

=> x + 2y = 0,6 – 0,05.3

Và x + y = 0,41 mol

=> x = 0,37 ; y = 0,04 mol

=> mZ = 2,4g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)

X + 4NaOH → Y + Z + T + 2NaCl + X1

Y + 2[Ag(NH­3)2]OH → C2H4NO4Na + 2Ag + 3NH3 + H2O

Z + HCl → C3H6O3 + NaCl

T + Br2 + H2O → C2H4O2 + X2

Phân tử khối của X là :

227

231

220

225

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng 1 : thủy phân với NaOH tỉ lệ mol 1 : 4 tạo ra 2NaCl

=> X có 2 nhóm COO và 2 gốc Cl

Dựa vào phản ứng thứ 2 : C2H4NO4Na là NH4OOC-COONa

=> Y là OHC-COONa

Dựa vào phản ứng thứ 3 => Z là muối hữu cơ

=> Z có thể là HOC2H4COONa

Phản ứng 4  : oxi hóa bằng nước Brom => T là CH3CHO -> CH3COOH

X có thể là: Cl2CH-COOC2H4COOCH=CH2

=> MX = 227g