Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P9)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P9)

A
Admin
Sinh họcLớp 1237 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trình tự nuclêôtit ở vùng vận hành (O) của operôn Lac ở vi khuẩn E. coli bị thay đổi, có thể dẫn đến

đột biến gen cấu trúc

biến đổi trình tự axit amin của của prôtêin ức chế

các gen cấu trúc phiên mã liên tục

biến đổi trình tự nuclêôtit ở vùng khởi động (P)

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng vận hành (Operator) là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

Nếu trình tự nucleotit ở vùng vận hành (O) của operon Lac ở vi khuẩn E.coli bị thay đổi thì protein ức chết sẽ không thể gắn vào vùng vận hành.Khi đó ẢN polimeraza trượt được trên tất cả các vùng của Operon => Các gen cấu trúc hoạt động, diễn ra quá trình phiên mã và dịch mã. Quá trình này sẽ diễn ra liên tục nếu protein ức chế vẫn không thể liên kết vào vùng vận hành.

Suy ra C đúng=>các gen cấu trúc phiên mã liên tục.

Đáp án A sai vì chỉ có trình tự nucleotit ở vùng vận hành (O) bị thay đổi nên nhóm gen cấu trúc không bị ảnh hưởng.

Đáp án B sai vì protein ức chế được tổng hợp từ gen điều hòa R nên khi trình tự nucleotit trên vùng vận hành thay đổi sẽ không thể làm biến đổi trình tự axit amin của protein ức chế

Đáp án D sai vì vùng khởi động (P) nằm phía trước vùng vận hành (O), nên khi trình tự nucleotit ở vùng vận hành (O) bị thay đổi thì cũng không ảnh hưởng vùng khởi động (P)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

5’UXG3’. 5’AGX3’

5’UUU3’, 5’AUG3’

5’AUG3’, 5’UGG3’

5’XAG3’, 5’AUG3’

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng

ngăn NST dính vào nhau

đính với thoi vô sắc trong quá trình phân bào

điều hòa biểu hiện một số gen

khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN

Xem đáp án

Đáp án A

Vùng đầu mút của NST có vai trò bảo về NST và làm cho các NST không dính vào nhau

=> Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng ngăn NST dính vào nhau

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

3’… AAATTGAGX…5’

Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là

5’…TTTAAXTGG…3’

5’…TTTAAXTXG…3’

3’…GXUXAAUUU…5’

3’…UUUAAXUXG…5’

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình tổng hợp mARN là quá trình phiên mã , ARN được tổng hợp theo nguyên tác bổ sung A mạch gốc liên kết với U tự do ; G mạch gốc liên kết với X tự do , X mạch gốc liên kết với G tự do , T mạch gốc liên kết với A tự do 

Từ đó ta có 

Mạch mã gốc : 3'… … AAATTGAGX …5'

mARN được tổng hợp 5'... ....UUUAAXUXG…3'

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?

Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã

Xem đáp án

Đáp án C

Điều hòa hoạt động của gen  là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra hay điều hòa các quá trình nhân đôi ADN , phiên mã tạo ARN và quá trình tổng hợp protein 

Ý nghĩa:

+Tế bào chỉ tổng hợp protein cần thiết vào thời điểm thích hợp với một lượng nghiên cứu cần thiết.

+Đảm bảo các hoạt động sống của tế bào thích ứng với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể

Các mức độ điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật :

+Phiên mã,

+Dịch mã,

+Sau dịch mã

Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã

=>Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định sau:

1. Thông tin di truyền trên mạch gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

2. mARN của tế bào nhân sơ sau phiên mã trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp Prôtêin; mARN của tế bào nhân thực phải cắt bỏ các intron rồi nối các exon lại tạo mARN trưởng thành mới tham gia tổng hợp protein.

3. Trong tế  bào cơ thể sinh vật, mARN có các mã kết thúc: UAA, UAG, UGA

4. Ở tế bào nhân sơ, sau khi tổng hợp chuỗi pôlipéptít thì axitamin mở đầu được cắt bỏ nhờ enzim chuyên biệt, còn ở tế bào nhân thực thì không xảy ra hiện tượng này.

Tổ hợp đáp án đúng là 

2, 3, 4

1, 2, 3

1, 3, 4

1, 2, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án B

Tổ hợp đáp án đúng là :

1. Thông tin di truyền trên mạch gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

2. mARN của tế bào nhân sơ sau phiên mã trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp Prôtêin; mARN của tế bào nhân thực phải cắt bỏ các intron rồi nối các exon lại tạo mARN trưởng thành mới tham gia tổng hợp protein.

3. Trong tế  bào cơ thể sinh vật, mARN có các mã kết thúc: UAA, UAG, UGA

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế

Xem đáp án

Đáp án D

- Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, gen điều hòa luôn phiên mã tổng hợp protein ức chế ngay cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ.

- Khi môi trường không có lactose, protein ức chế bám vào vùng vận hành ngăn cẳn quá trình phiên mã.

- Khi môi trường có lactose, lactose đóng vai trò như chất cảm ứng, làm thay đổi cấu hình của protein ức chế, làm nó không bám được vào vùng vận hành

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào axit nuclêic và prôtêin có những mối quan hệ sau:

1. ADN kết hợp với prôtêin histon theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản.

2. rARN kết hợp với prôtêin tạo thành Ribôxôm.

3. Trình tự nuclêôtit của gen quy định trình tự axit amin trong prôtêin.

4. Prôtêin enzim (ADN-pol III) có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN.

5. Prôtêin ức chế tham gia điều hoà hoạt động của gen.

6. Enzim ARN-polimeraza tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong tái bản ADN.

Hãy chỉ ra đâu là những mối quan hệ giữa prôtêin và ADN trong cơ chế di truyền?

1, 3, 4, 5

2, 3, 4, 5

1, 2, 4, 5

3, 4, 5, 6

Xem đáp án

Đáp án D

Trong tế bào axit nuclêic và prôtêin có những mối quan hệ sau:

1. ADN kết hợp với prôtêin histon theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản.=> sai không có tỉ lệ tương đương 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 cặp nuclêôtit tạo nucleoxom

2. rARN kết hợp với prôtêin tạo thành Ribôxôm. => sai, các sợi cơ bản kết hợp với nhau thì tạo thành sợi nhiễm sắc.

3. Trình tự nuclêôtit của gen quy định trình tự axit amin trong prôtêin.=> đúng, trình tự nuclêôtit trên ADN tạo nên trình tự ẢN tương đương và quyết định trình tự Protein

4. Prôtêin enzim (ADN-pol III) có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN.=>ADN pol là enzime tạo nên từ protein

5. Prôtêin ức chế tham gia điều hoà hoạt động của gen=>Đúng, trong cấu trúc của operon lac là 1 ví dụ

6. Enzim ARN-polimeraza tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong tái bản ADN.=> Đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

Những giải thích đúng là:

(2), (3) và (4)

(1), (2) và (3)

(2) và (4)

(2) và (3)

Xem đáp án

Đáp án D

-Bình thường cơ chế hoạt động cảu operon là việc tạo ra lactozo làm bất hoạt protein ức chế do gen điều hòa sản xuất ra. Và nhờ đó mà các enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra.

-Khi không có lactozo nhưng các enzum vẫn được tạo ra có thể là:

+Do vùng vận hành bị đột biến dẫn đến nó không liên kết được với protein ức chế và quá trình phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra bình thường.

+Do gen điều hòa R bị đột biến và tạo ra sản phẩm bị mất chức nặng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động

Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến đoản đoạn NST là một đoạn NST nào đó đứt ra đảo ngược 180 độ và nối lại. Đảo đoạn NST có thể mang tâm động hoặc không mang tâm động. Do đó làm biến đổi trình tự phân bố của các gen trên NST làm cho hoạt động của gen có thể bị thay đổi (một gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động nữa hoặc tăng giảm mức độ hoạt động)=> Gây hại cho thể đột biến có thể làm giảm khả năng sinh sản.

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa. Ví dụ: Ở muỗi quá trình đảo đoạn được lặp đi lặp lại góp phần tạo loài mới

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành phần:

1. mARN của gen cấu trúc;

2. Các loại nuclêôtit A, U, G, X;

3. Enzim ARN pôlimeraza;

4. Ezim ADN ligaza;

5. Enzim ADN pôlimeraza.

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli

3, 5

2, 3

2, 3, 4

1, 2, 3

Xem đáp án

Đáp án là B

Các thành phần tham gia phiên mã gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là: các loại nucleotit A, U, G, X; enzim ARN pôlimeraza.

(1) Sai vì mARN của gen cấu trúc tham gia vào quá trình dịch mã

(4), (5) Sai vì những thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ADN

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn

Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể

Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào

Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi

Xem đáp án

Đáp án A

NST của sinh vật nhân thực được cấu tạp từ ADN và protein loại histon

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

Các gen cấu trúc (Z, Y, A)

Vùng vn hành (O)

Gen điều hoà (R)

Vùng khởi động (P)

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac là Gen điều hoà (R).

Gen điều hòa R nằm trên một vị trí khác, không gộp chung trong cụm Operon Lac

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’

Xem đáp án

Đáp án A

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’ nên trên mỗi chạc tái bản ( chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn. Mạch gốc có chiều 3’→5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục. Trên mạch gốc có chiều 5’→3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên 1 phân tử mARN bình thường được phiên mã từ opêron Lac ở vi khuẩn E. coli

có tối thiểu 1 bộ ba kết thúc

có thể có hoặc không có bộ ba kết thúc

không có bộ ba kết thúc

có tối đa 1 bộ ba kết thúc

Xem đáp án

Đáp án A

Operon Lac mang 3 gen cấu trúc Z,Y,A . Tuy phiên mã thành 1 mARN duy nhất nhưng dịch mã thì bắt đầu tại mỗi bộ ba mở đầu và kết thúc tại từng bộ ba kết thúc tạo nên 3 chuỗi polipeptit tương ứng 3 loại enzim: beta – galactosidase, pecmease và transacetylase. Vậy thì nó phải có đồng thời 3 bộ ba kết thúc

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

Đột biến lệch bội

Đột biến đảo đoạn

Đột biến đa bội

Đột biến mất đoạn

Xem đáp án

Đáp án D

-Các đột biến đa bội, đột biến lệch bội là các đột biến liên quan đến số lượng NST, làm tăng hoặc giảm số lượng NST nên không làm thay đổi số lượng gen trên 1 NST.

-Đột biến đoản đoạn là đột biến cấu trúc NST làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược và nối lại, như vậy nó không làm giảm cũng không tăng số lượng gen trên NST.

-Đột biến mất đoạn là đột biến cấu trúc NST, nó làm mất đi một đoạn nào đó của NST. Nó làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết với thể đột biến. Như vậy đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên một NST

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng điều hoà là vùng

quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

mang tín hiệu kết thúc phiên mã

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

mang thông tin mã hoá các axit amin

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng điều hoà (vùng khởi đầu) nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin.

Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?

Dựa vào chức năng sản phẩm của gen

Dựa vào sự biểu hiện kiểu hình của gen

Dựa vào kiểu tác động của gen

Dựa vào cấu trúc của gen

Xem đáp án

Đáp án A

-Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành là gen cấu trúc và gen điều hòa.

+Gen cấu trúc: mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào.

+Gen điều hòa là gen tạo ra sản phẩm soát hoạt động của gen khác.

=>Dựa vào chức năng sản phẩm của gen để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?

Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T

Mất một cặp A-T

Thêm một cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án A 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là

ADN

mARN

tARN

rARN

Xem đáp án

Đáp án C

Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là tARN

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

gen điều hòa

vùng vận hành

vùng mã hoá

vùng khởi động

Xem đáp án

Đáp án D

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.

Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.

=>Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là vùng khởi động

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là

A liên kết U ; G liên kết X

A liên kết X ; G liên kết T

A liên kết T ; G liên kết X

A liên kết U ; T liên kết A ; G liên kết X ; X liên kết G

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có ADN mới có thể tự nhân đôi, do vậy nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi là A liên kết với T, G liên kết với X

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng mã di truyền axit amin mêtiônin và triptôphan được mã hóa bởi bộ ba

3'GUA5'; 3'GGU5'

5'AGU3'; 5'UGG3'

3'AUG5'; 3'UGG5'

5'UAA3'; 5'AUG3'

Xem đáp án

Đáp án A

Theo bảng mã di truyền, axit amin mêtiônin là aa mở đầu được mã hóa bởi bộ ba 5’AUG 3’ và aa triptôphan được mã hóa bởi bộ ba  5’UGG 3’

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hầu hết các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

Mã di truyền có tính đặc hiệu

Mã di truyền có tính phổ biến

Mã di truyền có tính liên tục

Mã di truyền có tính thoái hóa

Xem đáp án

Đáp án B

Mã di truyền của tất cả các loài sinh vật là giống nhau, trừ một vìa ngoại lệ là tính phổ biến.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi ADN hình thành theo chiều 

cùng chiều với mạch khuôn

3’ đến 5’

5’ đến 3’

cùng chiều tháo xoắn của ADN

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là một phần trình tự nuclêotit của mARN được phiên mã từ đoạn mạch trên ADN .     5’… AUGXAUGXXUUAUUX ..3’

Vậy trình tự nuclêôtit của một đoạn mạch gốc của gen là

3’… AUGXAUGXXUUAUUX ...5’

3’… ATGXATGXXTTATTX ...5’

3’… TAX GTA XGG AAT AAG …5

5’… ATGXATGXXTTATTX ..3’

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là

foocmin mêtiônin

metiônin

pheninalanin

glutamin

Xem đáp án

Đáp án A

Ở sinh vật nhân sơ axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là foocmin mêtiônin

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

mã di truyền

codon

anticodon

gen

Xem đáp án

Đáp án D

Gen là 1 đoạn phân tử AND mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (1 chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN)

Ví dụ: Gen hemoglobin anpha là gen mã hóa chuỗi polipeptit α góp phần tạo nên protein Hb trong tế bào hồng cầu, gen tARN mã hóa phân tử tARN,..

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính 

700nm

30nm

300nm

11nm

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tử AND quấn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom. Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và được 1 đoạn chứa 146 cặp Nu, quấn quanh 7/4 vòng. Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là 1 đoạn AND và 1 phân tử protein histon.

+Chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11nm.

+Sợi cơ bản cuộn xoắc bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm.

+Sợi nhiễm sắc lại được xếp cuốn 1 lần nữa tạo thành sợi siêu xoắc đường kính 300nm

+Cuối cùng là 1 lần xoắn tiếp của sợi 300nm thành cromatit có đường kính 700nm

=>Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính 11nm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của opêron Lac phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau

Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau

Đường lactôzơ làm bất hoạt prôtêin ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào prôtêin ức chế làm cho cấu trúc không gian của prôtêin ức chế bị thay đổi

Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A nhân đôi và phiên mã cùng nhau nên có số lần nhân đôi và phiên mã giống nhau

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số phát biểu đúng:

(1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn

(2) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể số 21 sang nhiễm sắc thể số 9 gây bệnh Ung thư máu ác tính

(3) Lặp đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST

(4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen

(5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Tìm số phát biểu đúng: 3

(1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn

(2) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể số 21 sang nhiễm sắc thể số 9 gây bệnh Ung thư máu ác tính

(3) Lặp đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST : sai hiện tượng lặp đoạn làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST, chuyển đoạn có thể chuyễn gen ở các NST khác nhau n cùng nằm trên 1 NST

(4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen

(5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen : sai vì đảo đoạn có thể làm bất hoạt tăng, giảm hoạt động của gen

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào dưới đây được sử dụng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể?

Dị bội (lệch bội) và Mất đoạn

Dị đa bội

Mất đoạn

Chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án A

Ứng dụng trong phương pháp lập bản đồ gen có những đột biến như đột biến mất đoạn và đột biến lệch bội. Đột biến mất đoạn dùng để xác định vị trí của gen trên NST

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:

1. ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ.

2. Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

3. Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

4. ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép

5. Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

Số phương án đúng là:

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử ARN

Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch gốc ở vùng mã hóa của gen

Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trên phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn

Xem đáp án

Đáp án A

35. Tự luận
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là

Xem đáp án

Đáp án A

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là Đảo đoạn

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi môi trường không có tác nhân đột biến

Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng đa dạng di truyền của loài

Đột biến gen lặn vẫn có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể bị đột biến

Các đột biến gen gây chết vẫn có thể truyền lại cho đời sau

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba mã sao nào sau đây không có bộ ba đối mã tương ứng?

3’ UAG 5’

5’ AUG 3’

3’ UAA 5’

5’ UGA 3’

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

Vì lactôzơ làm cho các gen cấu trúc bị bất hoạt

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động

Vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trên mạch mã gốc của gen, tính từ đầu 5’ – 3’ của gen có thứ tự các vùng là: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

(2) Bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao 5’GXU3’ trên mARN là 5’XGA3’.

(3) Chiều tổng hợp của ARN polimeraza và chiều của ARN lần lượt là 5’- 3’ và 5’- 3’

(4) mARN không được tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn.

Số phát biểu đúng là:

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

sau phiên mã

dịch mã

sau dịch mã

phiên mã

Xem đáp án

Đáp án D

=>Cấu trúc gen ở sinh vật nhân sơ đơn giản nên sự điều hòa hoạt động của gen chủ yếu ở giai đoạn phiên mã