Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P7)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P7)

A
Admin
Sinh họcLớp 1234 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân acridin gây ra loại đột biến gen là

Vô nghĩa

Đồng nghĩa

Dịch khung

Nhầm nghĩa

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu xử lý ADN bằng Acridin thì có thể làm mất hay thêm 1 cặp nucleotit à   gây ra dịch khung đọc mã di truyền:

+ Nếu Acridin xen vào mạch khuôn à gây ra đột biến thêm 1 cặp nucleotit.

+ Nếu Acridin xen vào mạch mới à gây ra đột biến mất 1 cặp nucleotit.

Vậy: C. Dịch khung

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần l acid amin nhưng không làm thay đổi số lượng acid amin trong chuỗi polipeptit tương ứng?

Thêm l cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

Mất 3 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

Mất 1 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

Xem đáp án

Đáp án D

Loại đột biến làm thay đổi thành phần 1 acỉd amin nhưng không làm thay đổi số lượng acid amin ó  loại đột biến làm thay đổi 1 acid amin:

A à  sai. Thêm 1 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen à  từ acỉd amin thứ 4 trở về sau bị thay đổi.

B à  sai. Mất 3 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm cùa gen à làm giảm số lượng 1 acid amin thứ 4.

C à  sai. Mất 1 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen à làm thay đổi nhiều acid amin (từ vị trí thứ 4 trở về sau).

D à  đúng. Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN để tổng hợp nên các mạch mới cần phải có đoạn ARN mồi. Vì

ADN polimeraza chỉ kéo dài mạch khi có ARN mồi

ADN polimeraza chỉ kéo dài mạch khi có đầu 3' OH tự do

Cần có ARN mồi để khởi động quá trình tái bản

ARN mồi tạo nơi bám cho ADN polimeraza hoạt động

Xem đáp án

Đáp án B

Đoạn mồi được tổng hợp trước khi tổng hợp mạch mới, đoạn mới nhờ enzim mồi ARN polimeraza tổng hợp, đoạn mồi có đầu 3’OH tự do giúp cho các nucleotit mới bắt đầu gắn lên để bắt đầu tổng hợp mạch mới.

Như vậy muốn tổng hợp mạch mới (gắn nucleotit vào đầu tiên trên mạch mới) thì phải có đoạn mồi có đầu 3’OH tự do à B đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?

Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5'à 3' trên mạch mang mã gốc

Bộ ba mở đầu mã hóa cho acid amin metionin

Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X

Mỗi acid amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa

Xem đáp án

Đáp án A

Ở sinh vật nhân chuẩn:

A à sai. Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’ à 3’ trên mạch mang mã gốc. (đọc chiều 3 ’à 5 ’ trên mạch gốc)

B à đúng. Bộ ba mở đầu mã hóa cho acid amin metionin. (5’AUG3’/mARN = Met/polipeptit)

C à đúng. Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X. (vì codon kết thúc là UAA, UAG, VGA)

D à đúng. Mỗi acid amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa (loại aa chỉ do 1 bộ ba mã hóa à gọi là bộ ba đặc hiệu; loại aa do nhiều bộ ba mã hóa ->à gọi là bộ ba thoái hóa)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN có X = A + G và U = 300 ribonucleotit . Gen sinh ra phân tử mARN đó có hiệu số giữa Guanin với một loại nucleotit khác bằng 12,5% số nucleotit của gen. Trên một mạch theo chiều 3' à 5' của gen có 25% Xitozin so với số nucleotit của mạch. Nếu khối lượng phân tử của một nucleotit là 300 đơn vị cacbon thì khối lượng phân tử của gen:

36 x 104 đơn vị cacbon

36 x 105 đơn vị cacbon

72 x 105 đơn vị cacbon

72 x 104 đơn vị cacbon

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết một đoạn của một loại protein có trật tự các acid amin như sau:

Glixin - Valin - Lizin - Lơxin. Bộ ba mã sao của các acid amin đó trên mARN      như sau:

Glixin: GGG, Lizin: AAG, Valin: GUG và Lơxin: UUG.

Trình tự các cặp nucleotit của đoạn gen đã điều khiển tổng hợp đoạn protein

3' - XXX - XAX - TTX – AAX

5' - GGG - GTG - AAG – TTG

3' - XXX - AXX - TTX - XAX

5' - GGG - GTG - AAG - TTG

3' - XXX - XAX - AAX - TTX

5' - GGG - GTG - TTG - AAG

3' - XXX - XAX - XTT - AAX

5' - GGG - GTG - GAA – TTG

Xem đáp án

Đáp án A

Theo gt cho protein à mARN à gen sau

Gen (mạch gốc) à  3’..XXX - XAX - TTX - AAX ...5’

 

mARN:    5’ ..GGG - GUG - AAG - UUG...3’

 

Polipeptit .. Gly - Val - Lys - Leu...

Vậy trình tự nucleotit của gen:

A.  3’- XXX - XAX –TTX - AAX-...

5’ – GGG – GTG – AAG – TTG - ...

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

I. Trong tế bào sinh dục sơ khai của loài này ở trạng thái chưa nhân đôi có 6 NST.

II. Tế bào này đang ở kỳ giữa của nguyên phân.

III. Kết thúc quá trình phân bào này sẽ tạo ra các tế bào lưỡng bội.

IV. Một nhóm gồm 3 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 4 lần, các tế bào con tạo ra đều qua vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện cả quá trình phân bào tạo giao từ là 558

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Trong tế bào tồn tại n NST kép = 3 (AA; BB; dd) và sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình giảm phân 2.

Tế bào kì giữa 2 có nkép = 3 à n = 3=>2n = 6

I à  đúng. 2n = 6

II à  sai. Vì tế bào này đang ở kỳ giữa giảm phân 2.

III à sai. Vì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo giao tử (n).

IV à đúng.

NSTcc - Số NST cung cấp nguyên phân + số NST cung cấp giảm phân = 3.2n.(2x - 1) + 3.2x.2n  = 558

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit

Trong vùng điều hòa của gen

Trong các đoạn êxôn của gen

Trên ADN không chứa mã di truyền

Trong vùng kết thúc của gen

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền. Việc xác định chỉ số ADN có vai trò:

-Xác định cá thể trong các vụ tai nạn máy bay, các vụ cháy,... mà không còn nguyên xác.

-Xác định mối quan hệ huyết thống.

-Chẩn đoán, phân tích bệnh di truyền.

-Trong khoa học hình sự: Dùng để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò

Nối các đoạn Okazaki với nhau

Tách hai mạch đơn của phân tử ADN

Tháo xoắn phân tử ADN

Tổng hợp và kéo dài mạch mới

Xem đáp án

Đáp án A

A. Nối các đoạn Okazaki với nhau à  là nhờ enzim ligaza.

B. Tách hai mạch đơn của phân tử ADN à là nhờ enzim helicaza.

C. Tháo xoắn phân tử ADN à  là nhờ enzim helicaza.

D. Tổng hợp và kéo dài mạch mới à là nhờ enzim ADN polimeraza

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng

Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

Xem đáp án

Đáp án C

A, B, D à  đúng.

C à  sai. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biển mất một cặp nucleotit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu tạo của gen cấu trúc, phát biểu nào sau đây là đúng

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' mạch gốc của gen chỉ có chức năng điều hoà sự phiên mã của gen

Vùng điều hoà có chức năng tổng hợp ra protein ức chế điều hoà hoạt động phiên mã của gen

Vùng điều hoà chứa các trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho ARN polimeraza liên kết để khởi động phiên mã và điều hoà phiên mã

Vùng điều hoà nằm ở đầu 3' của mạch gốc có chức năng điều hoà và kết thúc sự phiên mã của gen

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần cấu tạo của gen cấu trúc:

A à  sai. Vùng điều hoà nm ở đầu 5' mạch gốc ca gen ch có chức năng điu hoà sự phiên mã của gen.

B à  sai. Vùng điều hoà có chức năng tồng hợp ra protein ức-chể điều hoà hoạt động phiên mã của gen.

C à  đúng. Vùng điều hoà chứa các trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho ARN polimeraza liên kết để khởi động phiên mã và điều hoà phiên mã.

D -» sai. Vùng điều hoà nm ở đầu 3' của mạch gốc có chức năng điều hoà và kết thúc sư phiên mã ca gen.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì

Đây là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ các acid amin trong tế bào chất của tế bào

Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của riboxom

Đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa

Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình sinh tổng hợp protein

C à  đúng. Đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các acid amin trên polipeptit. (hay là dịch các mã bộ ba trên mARN thành các acid amin/polipeptit)

A. Đây là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ các acid amin trong tế bào chất cùa tế bào à  không chứng minh được dịch mã

B. Quá trình này diễn ra theo nguyên tấc bổ sung và có sự tham gia của riboxom à không chứng minh được dịch mã

D. Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất à  không chứng minh được dịch mã

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài lưỡng bội đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

I. Tế bào lưỡng bội của loài có bộ NST có thể được kí hiệu là AAaaBBbbDDdd.

II. Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kỳ giữa của giảm phân 1 có thể được kí hiệu là    AAaaBBbbDDdd.

III. Kỳ sau của nguyên phân, kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào con có thể là AaBbDd.

IV. Tế bào bước sang kì cuối tạo ra tế bào con có bộ NST là (n) và kí hiệu là AaBbDd

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Tế bào đang quan sát tồn tại 2n NST kép = 6 (AA, aa; BB, bb; DD, dd) và sắp xếp 1 hàng NST kép mặt phng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình nguyên phân, (kì sau nguyên phân là 4n NST đơn chứ không phải là 2n đơn)

Tế bào kì giữa giảm phân 1 có 2nkép = 6 à  2n = 6

I à  sai. Vì kì giữa nguyên phân là 2nkép = 6 (AA aa BB bb DD dd) à  2n = 6 (Aa Bb Dd) hoặc (AA Bb Dd),...  

II à đúng Ở kì giữa của giảm phân 1 có th được kí hiệu là AAaaBBbbDDdd (= 2nnst kép và sắp 2 hàng ở mặt phng xích đạo, chính là đặc điểm của kỳ giữa giảm phân 2)

III à sai. Ở kì sau nguyên phân được kí hiệu là AAaaBBbbDDDD (= 4nnst đơn sắp 2 nhóm trong 1 tế bào, chính là đặc điểm của kỳ sau nguyên phân)

IV à sai. Tế bào đó bước sang kì cuối tạo ra tế bào con có bộ NST là (2n) và kí hiệu là AaBbDd

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài (2n = 14) có 5 tế bào sinh dưỡng loài đều tiến hành phân bào 2 lần liên tiếp. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Số NST môi trường cung cấp là 210.

II. Có 280 cromatit trong các tế bào con đang ở kì sau của lần phân bào cuối cùng.

III. Số tinh trùng được sinh ra là 80.

IV. Có 280 NST đơn trong các tế bào con

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thuyết ta có: a = 5, x = 2, 2n = 14

I à  đúng. NSTcc = a.2n.(2x - 1) = 210.                                                

II  à  sai. Cromatit ở kỳ sau = 0 (vì kì này đang tồn tại trạng thái NST đơn)

III à sai. Tế bào sinh tinh không tạo tinh trùng được.

IV à đúng. ENST = a.2n.2x = 280

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN được tổng hợp từ một gen ở sinh vật nhân sơ chứa 1500 ribonucleotit, trong đó số ribonucleotit Adenin gấp hai lần số Uraxin, gấp 3 lần số Guanin và gấp 4 lần số Xitozin. Số lượng từng loại nucleotit của gen bằng:

A = T = 760 Nu, G = X = 740 Nu

A = T = 720 Nu, G = X = 480 Nu

A = T = 1050 Nu, G = X = 450 Nu

A = T = 1080 Nu, G = X = 420 Nu

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, gen thứ I mã hóa một phân tử protein (1 chuỗi polipeptit không tính acid amin mở đầu) có 198 acid amin. Phân từ mARN1 có số lượng từng loại ribonucleotit A : U : G: X lần lượt theo tỷ lệ 1 : 2 : 3 : 4.

Gen thứ II dài 2550A°, có hiệu số Adenin với một loại nucleotit khác bằng 20% so với số nucleotit của gen. Hai gen đó gắn liền với nhau làm thành một đoạn phân tử ADN. Số nucleotit từng loại của đoạn phân tử ADN là:

A = T = 705 Nu, G = X = 645 Nu

A = T = 405 Nu, G = X = 945 Nu

A = T = 645 Nu, G = X = 705 Nu

A = T = 945 Nu, G = X = 405 Nu

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hoá acid amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng:

Để các riboxom dịch chuyển trên mARN

Để acid amin được hoạt hoá và gắn với tARN

Để cắt bỏ acid amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit

Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN

Xem đáp án

Đáp án B

Giai đoạn hoạt hoá acid amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng để acid amin được hoạt hoá và gắn với tARN.

Chú ý: Giai đoạn hoạt hóa acid amin

   + Acidamin + ATP à  acid amin hoạt hóa.

   + Acid amin hoạt hóa + tARN (nhờ enzim) à  phức hợp aa-tARN mới tham gia vào dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit

A. Để các riboxom dịch chuyển trên mARN. à đây là giai đoạn dịch mã chứ không phải giai đoạn hoạt hóa acid amin.

B. Để acid amin được hoạt hoá và gắn với tARN à  đúng.

C. Để cắt bỏ acid amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit à  chức năng này thuộc về enzim của giai đoạn dịch mã.

D. Để gắn bộ ba đối mã cùa tARN với bộ ba trên mARN à thuộc giai đoạn dịch mã.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò chủ yếu của enzym ADN polimeraza trong quá trình tự sao của ADN là:

Mở xoắn NST và ADN

Liên kết nucleotit của môi trường với nucleotit của mạch khuôn theo NTBS

Tổng hợp đoạn mồi trên mạch có chiều 5' đến 3'

Phá vỡ liên kết H2 để ADN thực hiện tự sao

Xem đáp án

Đáp án B

Enzym ADN polimeraza:

A à  sai. Mở xoắn NST và ADN (mở xoắn thuộc enzim helicaza,..)

B à  đúng. Liên kết nucleotit của môi trường với nucleotit của mạch khuôn theo NTBS

C à  sai. Tổng hợp đoạn mồi trên mạch có chiều 5’ đến 3’ (thuộc enzim ARN polimeraza,..)

D à sai. Phá vỡ liên kết H2 để  ADN thực hiện tự sao (là thuộc enzim helicaza,..)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không cỏ khả năng:

Di truyền qua sinh sản vô tính

Nhân lên trong mô sinh dưỡng

Di truyền qua sinh sản hữu tính

Tạo thể khảm

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng sẽ được nhân lên trong một mô, tạo thể khảm và có khả năng di truyền đột biến đó qua sinh sản vô tính (vì là tế bào sinh dưỡng) chứ không thể di truyền qua sinh sản hữu tính (vì muốn di truyền qua sinh sản hữu tính thì tế bào mang đột biến phải là tế bào sinh dục).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác biệt cơ bản giữa các cây tam bội với cây tứ bội là:

Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn so với cây tam bội

Cơ quan sinh dục của cây tứ bội phát triển hơn so với cây tam bội

Cây tứ bội không mất khả năng sinh sản, cây tam bội hầu như mất khả năng sinh sản

Cây tứ bội thường sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu mạnh hơn cây tam bội

Xem đáp án

Đáp án C

Như vậy:

A à  sai. Không thể khẳng định được, tùy từng trường hợp.

B à  sai. Cây tam bội không tạo giao tử chứ không thể định được cơ quan sinh sản có to lớn hay không.     .

C à  đúng. Đã giải thích trên.

D à sai. Không thể khẳng định được, tùy từng trường hợp

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào đang phân bào như hình vẽ, các chữ cái A, B, C, c, d, e, f kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây đúng?

Tế bào trên đang ở giữa giảm phân II

Tế bào trên đang ở kỳ giữa nguyên phân

Một tế bào sinh dưỡng của loài trên có bộ NST là 2n = 12

Tế bào trên là tế bào sinh dưỡng

Xem đáp án

Đáp án C

Tế bào đang quan sát tồn tại 2n NST kép = 12 (AA, AA, BB, BB, CC, CC, dd, dd, ee, ee, ff, ff) và sắp xếp 2 hàng NST kép ở mặt phng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình giảm phân 1.

Tế bào ở kì giữa giảm phân 1 có 2nkép= 12 à 2n = 12

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, thực tế số loại tinh trùng là:

(1) Tối đa là 2 loại.

(2) Là ABD và abd.

(3) Là ABD, abd, ABd, abD, AbD, aBd, aBD, Abd.

(4) Là AbD và aBd.

(5) Là ABD, abd, ABd và abD.

Số đáp án đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Một tế bào sinh tinh (AaBbDd) tiến hành giảm phân bình thường à 2 loại giao tử (2 loại này đối xứng nhau, vì cơ thể dị hợp): ABD, abd hoặc ABd, abD hoặc AbD, aBd hoặc aBD, Abd.

Nên: (1) tối đa là 2 loại à  đúng (vì l tế bào sinh dục ♂ )

(2) là ABD và abd  à  đúng (đã chứng minh trên)

(3) là ABD, abd, ABd, abD, AbD, aBd, aBD, Abd à  sai. Chcho 2 trong 8 loại trên mới đúng.

(4) là AbD và aBd à  đúng (đã chứng minh trên)

(5) là ABD, abd, ABd và abD à  sai. Chỉ cho 2 trong 8 loại trên mới đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân ly giảm phân 2. Theo lý thuyết, kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là:

6

12

4

20

Xem đáp án

Đáp án D

Một nhóm tế bào cũng như một cơ thể (AaXBY)

+ Cặp Aa có một số không phân ly trong giảm phân 1 cho được các giao tử : Aa, A, a, O.

+ Cặp XBY một số không phân ly trong giảm phân 2 cho được các giao tử : XBXB, YY,

XB, Y, O.                                                          

à Vậy giao tử mà nó có thể cho tối đa: (Aa, A, a, O)(XBXB, YY, XB, Y, O) = 20 loại

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN polimeraza có chức năng

Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi

Tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3'- OH tự do

Nối các đoạn Okazaki với nhau

Tháo xoắn phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án B

A. nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn AND cần nhân dôi.

B. Tổng hợp đoạn ARN mồi có nhỏm 3'-OH tự do.

C. nối các đoạn Okazaki với nhau à  là của enzim ligaza.

D. Tháo xoắn phân từ ADN à  là của enzim helicaza.

* Chú ý; Trong tái bản: enzim ARN polimeraza có chức năng xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3'-OH tự do, nhờ đó mà enzim ADN polimeraza mới tổng hợp được mạch mới. Trong phiên mã: là enzim phiên mã, enzim ARN - polimeraza có chức năng xúc tác liên kết các ribonucleotit từ môi trường với các nucleotit trên mạch gốc của gen theo NTBS

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại ADN là

Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotit trên ADN

Tỷ lệ A + T/ G + X

Thành phần các bộ ba nucleotit trên AND

Xem đáp án

Đáp án B

Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại ADN là số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotit trên ADN.

Mỗi phân tử ADN có số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit là đặc trưng.

Mỗi phân tử ADN có đến hàng vạn, hàng triệu cặp nucleotit và với 4 loại đã tạo ra vô số cách sắp xếp à tạo ra vô số các loại phân tử ADN khác nhau

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bổ sung có tầm quan trọng với cơ chế di truyền sau:

1. Nhân đôi ADN

2. Hình thành mạch đơn

3. Phiên mã

4. Mở xoắn

5. Dịch mã

1,2,3

1,3,4

1,3,5

2,3,4

Xem đáp án

Đáp án C

NTBS có trong

+ Tái bản: A - T, G - X hoặc ngược lại

+ Phiên mã: A - U, G - X hoặc T - A, X - G

+ Dịch mã: A - U, G - X hoặc ngược lại à  1, 3, 5 đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khâu nào dưới đây được coi là ý tưởng sáng tạo độc đáo trong việc giải mã di truyền

Sử dụng mARN nhân tạo để tổng hợp protein trong ống nghiệm

Sử dụng bộ máy tổng hợp protein từ dịch chiết tế bào Ecoli

Sử dụng tế bào Ecoli để tạo dòng ADN tái tổ hợp

Sử dụng Plasmid làm Vector mang ADN tái tổ hợp

Xem đáp án

Đáp án A

Khi sử dụng mARN nhân tạo thì người ta biết rõ trình tự ribonuclotit à xác định chính xác trình tự bộ ba, qua quá trình dịch mã xác định chính xác trình tự acid amin => góp phần quan trọng trong việc giải mã di truyền

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phổi?

Vì gen trong quần thể giao phối có cấu trúc kém bền vững

Vì vốn gen trong quần thể rất lớn

Số lượng gen trong tế bào rất lớn

Vì trong quần thể giao phối hiện tượng NST bắt cặp và trao đổi chéo xảy ra thường xuyên hơn

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số đột biến đối với 1 gen bất kỳ thấp nhưng số lượng gen trong tế bào rất lớn, số lượng cá thể trong quần thể rất nhiều nên vốn gen quần thể rất lớn. Vì vậy trong mỗi thế hệ khả năng xuất hiện đột biến rất cao.

A sai. Vì gen trong quần thể giao phối có cấu trúc kém bền vững. à không chỉ có gen kém bền

B đúng. Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.

C chưa đầy đủ. Số lượng gen trong tế bào rất lớn.

D sai. Vì trong quần thể giao phối, hiện tượng NST bắt cặp và trao đổi chéo xảy ra thường xuyên hơn à đây là hiện tượng hoán vị gen bình thường không dẫn đến đột biến gen

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến ý nghĩa của sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.

II. Thuận lợi cho sự phân li của NST.

III. Thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

IV. Thuận lợi cho sự vận động của NST trong phân bào

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Khi NST tháo xoắn thuận tiện cho sự nhân đôi của ADN   sự nhân đôi của NST.

Sự đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa của nguyên phân hay giảm phân, sẽ giúp cho các NST phân li dễ dàng ở kỳ sau của nguyên phân hay giảm phân

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, hai gen đều giống nhau có 3000 nucleotit, đều phiên mã một lần.

Trên mỗi phân tử mARN đều có 5 riboxom dịch mã một lần thì số lượt phân tử tARN tới dịch mã một lần là

996 lượt phân tử tARN

1000 lượt phân tử tARN

994 lượt phân tử tARN

4990 lượt phân từ tARN

Xem đáp án

Đáp án D

Vì:

2 gen có |N =3000 --- phiên mã 1 lần (k = 1) à 2.1 mARNr=51.2.5=10 polipeptit

Số lượt tARN = sô acid amin môi trường cung cấp = N6-1.10 = 4990 lượt tARN

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 600 Adenin và 900 Guanin. Gen đó có 400 Xitôzin trên một mạch và gen đó đã tái bản liên tiếp 3 lần. Mỗi gen được tái bản đều phiên mã một lần. Môi trường nội bào đã cung cấp cho toàn bộ quá trình phiên mã là 2000 Uraxin. Số lượng từng loại Adenin và Timin của mỗi mạch đơn của gen là

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN

Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki

Đều theo nguyên tắc bổ sung

Đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza

Xem đáp án

Đáp án C

Giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực

A. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN. à  tái bản thì đúng, nhưng phiên mã diễn ra ở những đoạn tương ứng với từng gen.

B. Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki, à  chỉ đúng tái bản; phiên mã không có hình thành đoạn Okazaksi.

C. Đều theo nguyên tắc bổ sung. à  đúng (trong tái bản A - T, G - X và ngược lại; còn phiên mã A = u, T = A;  GX, XG).

D. Đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza. à chỉ đúng cho quá trình tái bản; phiên mã không có enzim này.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây?

Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng

Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được chất diệp lục

Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đơn trắng

Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến  à có gen bị đột biến và những gen không đột biến.

Tế bào nào mang gen đột biến à  biểu hiện có 2 loại lục lạp là xanh (lục lạp không có gen bị đột biến) và lục lạp trắng (lục lạp mang gen đột biến).

A à đúng. Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng.

à sai. Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được chất diệp lục.

C à  đúng. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trăng.

D à  đúng. Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cưởng độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau

Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thưởng làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit

Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thưởng làm thay đổi ít nhất thành phần acid amin của chuồi polipeptit do gen đó tổng hợp

Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến

Xem đáp án

Đáp án C

A à  sai. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cưởng độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau (tùy thuộc cấu trúc gen mà tần số đột biến là không giống nhau).

B à  sai. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thưởng làm phát sinh đột biến gen dạng mắt hoặc thêm một cặp nucleotit (chỉ làm phát sinh đột biến thay thế).

C à  đúng. ít làm thay đổi thành phần acid amin của chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp là thưởng gặp ở đột biến điểm nhất là dạng đột biến thay thế cặp nucleotit.

D à  sai. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào sinh dưỡng đang phân bào theo hình, các chữ cái A, a, c, f kí hiệu cho các nhiễm sác thể. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

Tế bào đang ở kì đầu của nguyên phân

Tế bào có bộ NST 2n = 12

Kết thúc lần phân bào này tạo 2 tế bào con, mỗi tế bào có 6 NST đơn

Một tế bào của loài nguyên phân 3 lần thì số NST môi trưởng cung cấp là 96

Xem đáp án

Đáp án B

Tế bào đang quan sát tồn tại 4n NST đơn = 12 và sắp xếp 2 hàng NST đơn ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình nguyên phân.

Tế bào ở kì giữa nguyên phân có 4n = 12 à 2n = 6 I,III à đúng.

II à  sai. Vì tế bào có bộ NST 2n = 6.

IV à  sai. Vì NSTcc = 1.2n.(23 - 1)  96.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Khả năng đột biến gen xảy ra phụ thuộc nhiều nhất vào đặc điểm cấu trúc của gen

(2) Khả năng đột biến gen xày ra phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn sinh lý tế bào, hậu quả của đột biến.

(3) Đột biến gen xảy ra khi ADN tái bản.

(4) Đột biến xảy ra khi NST phân ly ở kỳ sau của quá trình phân bào.

(5)  Vì vốn gen trong quần thể rất lớn nên đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thưởng xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối.

Số phát biểu đúng

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

(1) à đúng. Gen có cấu trúc bền à  khó đột biến => tần số đột biến thấp; gen có cấu trúc kém bền à  dễ xảy ra đột biến => tần số đột biến cao.

(2) à  sai. Khả năng đột biến gen xảy ra phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn sinh lý tế bào, hậu quả của đột biến.

(3) à đúng. Đột biến gen chủ yếu xảy ra khi ADN tái bản.

(4) à  đúng. Đột biến xảy ra khi NST phân ly ở kỳ sau của quá trình phân bào. Nếu đột biến gen là không đúng, còn nếu là đột biến NST là đúng, ở đây gọi chung là đột biến.

(5) à  đúng. Vì tần số đột biến đối với 1 gen bất kỳ thấp, nhưng số lượng gen trong tế bào rất lớn, số lượng cá thể trong quần thể nhiều nên vốn gen quần thể rất lớn. Vì vậy trong mỗi thế hệ khả năng xuất hiện đột biến rất cao.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tưomg đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Kết luận nào sau đây về thể một nhiễm của loài trên là đúng?

(1) AaaBbDdEe hoặc AaBbDdEe.

(2) AaBbDde hoặc ABbDdEe hoặc AaBDdEe.

(3) AabbDDE.

(4) AaaBDdEe.

(5) AaBbDdE, aBbDdEe, AaBBDEe, AaBbDde.

Số kết luận đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Loài có 2n = 8 à n = 4 (4 cặp tương đồng được kí hiệu AaBbDdEe)

Thể một nhiễm thì tất cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục sơ khai của nó là có 2n - 1 = 7 NST (chỉ duy nhất có 1 cặp NST nào đó trong số 4 cặp bị thiếu đi một chiếc)

Như vậy:

(1) à AaaBbDdEe hoặc AaBbDdEe à  sai. (kiểu gen đầu thuộc 3 nhiễm, kiểu gen sau thuộc lưỡng bội)

(2) à AaBbDde hoặc ABbDdEe hoặc AaBDdEe à đúng (kiểu gen I  một nhiễm cặp số 3, kiểu gen 2  một nhiễm cặp số 1, kiểu gen 3  một nhiễm cặp số 2).

(3) à AabbDDE à đúng ( một nhiễm cặp số 4)

(4) à AaaBDdEe à  sai (£ ba nhiễm cặp số 1)

(5) AaBbDdE, aBbDdEe, AaBBDEe, AaBbDde à đúng (như giải thích trên)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thưởng hình thành tinh trùng, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:

2

8

6

4

Xem đáp án

Đáp án C

- 1 tế bào sinh dục ♂ (AaBbddEe) à số loại giao tử: 2

- 2 tế bào sinh dục ♂ (AaBbddEe) à số loại giao tử: 4

- 3 tế bào sinh dục ♂ (AaBbddEe) à số loại giao tử: 6 

- 1 tế bào sinh dục ♀ (AaBbddEe) à số loại giao tử: 1

- 1 tế bào sinh dục  ABab à số loại giao tử: 4

- 3 tế bào sinh dục  ABab à số loại giao tử: 4

- 1 tế bào sinh dục  ABabDdEe à số loại giao tử: 4

- 3 tế bào sinh dục  ABabDdEe à số loại giao tử: 12

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài (2n = 16), có 10 tế bào sinh dưỡng loài trên nguyên phân 4 lần liên tiếp. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Có 40 tế bào con được sinh ra.

II. Có 2560 cromatit trong các tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng.

III. Có tổng số 160 tế bào con (n = 8) được sinh ra.

IV. Có tổng số 2400 NST đơn môi trưởng cung cấp.

V. Có tổng số 1280 NST kép ở kì đầu của lần nguyên phân cuối cùng.

Số kết luận đúng:

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thuyết ta có: a = 10, X = 4, 2n = 16

I, III à sai, vì số tế bào con =10.2x>40             

II à  đúng. Vì Cromatit/kì giữa nguyên phân cuối cùng = a.2n.2x = 2560

IV à đúng. Vì NSTcc = a.2n.(2x -1) = 2400

V à đúng. Vì NST kép = a.2n.2x"1 = 1280

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBbDdEe bị rối loạn phân li trong phân bào ở 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp Dd sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

AaBbDDdEe và AaBbddEe

AaBbDddEe và AaBbDEe

AaBbDDddEe và AaBbEe

AaBbDddEe và AaBbddEe

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là tế bào sinh dưỡng thì chỉ nguyên phân. Xuất phát từ một tế bào AaBbDdEe nguyên phân (trước khi phân chia các NST nhân đôi tạo ra AAaaBBbbDDddEEee) xét các trưởng hợp sau:

...............................................

Vậy tế bào trên có 1 NST kép của cặp Dd không phân li tạo giao tử

A. AaBbDDdEe và AaBbddEe

à  sai (một tế bào DDd thì tế bào kia chỉ là d).

B. AaBbDddEe và AaBbDEe

à đúng (đã giải thích trường hợp 3).

C. AaBbDDddEe và AaBbEe

à  sai (như thế thì cả 2 NST kép không phân li).

D. AaBbDddEe và AaBbddEe

à  sai (một tế bào DDd thì tế bào kia chỉ là d).