Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P6)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P6)

A
Admin
Sinh họcLớp 1233 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc

Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

Gen điều hoà,.nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

Xem đáp án

Đáp án B

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của operon Lac không có gen đều hòa. Tuy nhiên trong cơ chế điều hòa không thế thiếu gen điều hòa

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gen điều hòa có vai trò

Quy định tổng hợp protein ức chế

Khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Quy định tổng hợp enzim phân giải lactozơ

Kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gen điều hòa có vai trò tổng hợp protein ức chế.

+ Gen này luôn tổng hợp protein ức chế dù môi trường có hay không có lactozo.

+ Gen này chỉ không tổng hợp khi bị đột biến làm cho gen mất khả năng hoạt động

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nào dưới đây của người là bệnh do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính?

Bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm

Hội chứng Tớcnơ

Hội chứng Claiphentơ

Bệnh máu khó đông

Xem đáp án

Đáp án D

D à  đúng. Vì:

A. Bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lười liềm bệnh này là đột biến gen trội trên NST thường.

B. Hội chứng Tớcnơ à không phải đột biến gen mà là đột biến lệch bội 2n - 1, trên NST giới tính và kí hiệu là OX.

C. Hội chứng Claiphentơ à  không phài đột biến gen mà là đột biến lệch bội 2n + 1, trên NST giới tính và kí hiệu là XX Y.

D. Bệnh máu khó đông à  bệnh này là đột biến gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN

Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn

Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen

Xem đáp án

Đáp án D

A à đúng. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản (tái bản ở sinh vật nhân chuẩn là đúng, còn nếu nhân sơ là sai).

B. à  sai. Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN (ở dịch mã, bộ ba kết thúc không có NTBS, vì không có đối mã kết thúc).

C à  đúng. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn.

D à đúng. Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen (đúng chỉ có vùng mã hóa của gen mới phiên mã tổng hợp mARN).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5 - Bromuraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng:

Thay thế cặp G - x bằng cặp A - T

Thay thế cặp G - x bằng cặp x - G

Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A

Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, B, D là các NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tế bào lưỡng bội của loài có bộ NST có thể được kí hiệu là AABbDd.

II. Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kì giữa của nguyên phân có thể được kí hiệu là    AAaaBBbbDDDD.

III. Kỳ cuối của nguyên phân, kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào con có thể là aaBBdd.

IV. Kì sau của giảm phân, tế bào của loài này có bộ NST được kí hiệu là AAAABBBBDDdd

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Trong té bào tồn tại 2n NST đơn = 6 (A,A; B,B; D,D) và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì sau quá trình giảm phân 2. (kì sau nguyên phân là 4n NST đơn)

Tế bào kì sau 2 có 2n = 6

I à đúng. Loài 2n = 6 à có thể kí hiệu tế bào sau: AABbDd, AaBbDd, aaBbDd,...

II à  đúng. Kỳ giữa nguyên phân có NST trong 1 tế bào là AAaaBBbbDDDD, ...<=> 2nkép = 4n (4 alen ở mỗi gen, nhưng phải ít nhất tồn tại từng cặp 2 hoặc 4 alen không nhau)

III à  đúng. Kỳ cuối nguyên phân, mỗi tế bào là 2n. Nên có thể là: AABbDd, AaBbDd, aaBbDd,...

IV à đúng. Kì sau tế bào là 4n = 2n + 2n (2 nhóm, mỗi nhóm 2n) = AAAABBBBDDdd. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ

Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với x và ngược lại

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu không đúng về tái bản ADN:           .

A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mach đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. à trong tái bản thì mỗi 1 mạch mới của ADN tổng hợp có những đoạn được tổng hợp liên tục, có những đoạn tổng hợp gián đoạn (Okazaki).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại acid nuclêic và các quá trình truyền đạt thông tin di truyền:

1. ADN mạch kép.

2. mARN ở nhân sơ và nhân chuẩn.

3. tARN.

4. rARN.

5. Quá trình tự sao ở sinh vật nhân chuẩn.

6. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ.       

7. Quá trình dịch mã.

8. Quá trình sao chép ngược ở virut.

Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit được thể hiện trong bao nhiêu cấu trúc và cơ chế di truyền?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN nhân sơ chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ, có tổng số nucleotit là 106 và G = 30%, được tái bản 4 lần trong môi trường chứa toàn N14. Cho các kết luận sau:

1. Có 14 phân tử ADN có chứa N15 trong các phân tử ADN con.

2. Trên 1 ADN có 6.105 nucleotit loại G và X.

3. Có 9.105 số liên kết hiđro giữa các cặp A - T trên l pt ADN.

4. Có 999998 liên kết CHT giữa đường và acid giữa các nucleotit trên 1 ADN.

5. Quá trình tái bản ADN trên theo nguyên tắc bán bảo toàn.

6. Có tổng số 2 phân tử ADN chứa hoàn toàn N15.

Số kết luận đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế

Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã

Xem đáp án

Đáp án B

A à sai. Một số phân tử lactozơ liên kết với protein ức chế. à chỉ khi nào có lactozo mới liên kết và làm protein ức chế bất hoạt; còn không có lactozo thì lấy gì đâu để liên kết

B à đúng. Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế. à dù có hay không có lactozo thì gen R luôn tổng hợp protein ức chế.

C à  sai. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. à Chỉ khi có lactozo thì protein ức chế mới bất hoạt, khi đó nhóm gen cấu trúc mới hoạt động tạo các mARN.

D. à sai. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã. à  Chỉ khi có lactozo thì mới xảy ra

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotit kết thúc quá trình phiên mã

Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN

Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen

Xem đáp án

Đáp án C

A. Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotit kết thúc quá trình phiên mã. à  chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho emzim phiên mã gắn vào để khởi động phiên mã ...

B. Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN. chỉ có chức năng điều hòa, kiểm soát phiên mã chứ không mã hóa sản phẩm mARN.

C. Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.

D. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen. à  chỉ nằm ở đầu 3’ (hay 3’OH)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình

Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án A

A à  đúng. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

D à sai. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.

C à  sai. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.

D à  sai. Thế đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biển gen là đúng?

Đột biến gen lặn không biểu hiện được

Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp

Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp

Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp

Xem đáp án

Đáp án B

A à sai. Đột biến gen lặn không biểu hiện được (đột biến lặn biểu hiện khi trạng thái đồng hợp lặn).

B à  đúng. Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp (đột biến trội (a à A) được biểu hiện kiểu hình trội khi kiểu gen là AA. Aa).

C à  sai. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở  thể dị hợp (đột hiến lặn biểu hiện khi trạng thái đồng hợp lặn).

D à   sai. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp (trạng thái biểu hiện của đột biến trội là đồng hợp hay dị hợp).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Đột biến xoma và đột biến tiền phôi có điểm giống nhau là xảy ra trong quá trình nguyên phân.

(2) U ác tính khác với u lành là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.

(3) U ác tính khác với u lành là tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào.

(4) Nhiều đột biển điểm loại thay thế cặp nuleotit hầu như không gây hại gì cho thể đột biến. Vì đột biến xảy ra làm alen trội trở thành alen lặn.

Số phát biểu đúng:

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

(1) à đúng. Đột biến xoma và đột biến tiền phôi có điểm giống nhau là xảy ra trong quá trình nguyên phân.

(2) à  đúng, u ác tính khác với u lành là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.

(3) à sai. U ác tính khác với u lành là tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào (cả 2 loại đều là tế bào tăng sinh không kiểm soát).

(4)à  sai. Nhiều đột biến điểm loại thay thế cặp nuleotit hầu như không gây hại gì cho thể đột biến. Vì đột biến xảy ra làm alen trội trở thành alen lặn (do đột biến thay thế có thể không làm thay đổi đến sản phẩm (polipeptit)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cặp gen dị hợp, mỗi gen đều dài 4080 Ả. Gen A có tỷ lệ A : G = 3 : 1; Gen a có tỷ lệ T : X = 1 : 1; Gen B có tỷ lệ G : A = 7 : 9 và gen b có tỷ lệ X : T = 3 : 5. Một tế bào lưỡng bội chứa các gen dị hợp trên nguyên phân, theo lý thuyết số nucleotit từng loại về 2 gen trên trong một tế bào đang ở kỳ giữa nguyên phân là:

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với

Gen điều hòa

Vùng vận hành

Vùng khởi động

Nhóm gen cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án B

A. đúng. Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.Lico dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hàn

Giải thích:

+ khi protein ức chế tác động lên vùng vận hành O. Vàng vận ành bị ức chế do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) không phiên mã được sản phẩm không tạo ra.

+ khi protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành O (do bị bất hoạt bởi chất cảm ứng lactozo)vùng vận hành được tự do điều khiển quá trình dịch mã Operon sản phẩm sinh học tạo ra.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Có 5 tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân 3 lần liên tiếp. Tổng số NST kép ở kì đầu của lần nguyên phân cuối cùng là bao nhiêu?

24 NST đơn

24 NST kép

24 NST đơn

48 NST kép

Xem đáp án

Đáp án C

Số NST kép ở kì đầu (hoặc kì trung gian hoặc kì giữa) của lần nguyên phân cuối cùng = a.2n.2x-1

= 5.24.23-1=48

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa

Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân

Người bị bệnh bạch tạng, tóc trắng, mắt hồng

Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.Đây là thường biến

B. sai. Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.đây là thường biến

C. đúng. Người bị bệnh bạch tạng, tóc trắng, mắt hồng

D. sai. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.đây là thường biến

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba khác nhau bởi

1. Số lượng nucleotit;

2. Thành phần nucleotit.

3. Trình tự các nucleotit;

4.Số lượng liên kết photphođieste.

Câu trả lời đúng là:

2 và 3

1, 2 và 3

1 và 4

3 và 4

Xem đáp án

Đáp án A

1. Số lượng nucleotit; điểm giống (tất cả bộ ba đều có 3 nucleotit).

2. Thành phần nucleotit.điểm khác nhau (VD: AUG (có 3 thành phần A, U, G) còn bộ AUU (có 2 thành phần A, U)).

3. Trình tự các nucleotit; sự khác nhau (điểm mấu chốt quan trọng nhất về sự khác biệt các bộ ba)

4. Số lượng liên kết photphođieste.không liên quan

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là không đúng về ARN polymeraza của sinh vật nhân sơ?

Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5'3'

Chỉ có một loại ARN polimeraza chịu trách nhiêm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN

Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen

Phân tử ARN tạo ra có thể lai với AND mạch khuôn

Xem đáp án

Đáp án B

A.Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5'3'đúng

B. A.   Chỉ có một loại ARN polimeraza chịu trách nhiêm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN. (có nhiều loại ezim phiên mã ARN polimeraza).

C. A.   Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen.bộ ba đầu tiên trên gen là 3’TAX5’.

D. Phân tử ARN tạo ra có thể lai với AND mạch khuôn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại thực vật có 19 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm, thể ba nhiễm thuộc loài này lần lượt là

18 và 19.

9 và 11

19 và 20

19 và 21

Xem đáp án

Đáp án D

10 nhóm liên kết n = 10 2n = 20

Thể một nhiễm: 2n – 1 = 19.

Thể 3 nhiễm: 2n + 1 =21.

Thể tam bội 3n = 30.

Thể tứ bội: 4n = 40.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

I.Điều hòa hoạt động của gen sau phiên mã thực chất là điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mARN.

II. ở sinh vật nhân thực, hai gen khác nhau (không bị đột biến) có thể tổng hợp nên các phân tử protein giống nhau

III. ở sinh vật nhân thực, khi gen bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác với sản phẩm protein của gen bình thường

IV. hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của gen điều hòa

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành.

Số phát biểu đúng

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận định về các phát biểu

(1),(2), (4), (5) đúng

(3) sai. Ở sinh vật nhân thực; khi gen bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác sản phẩm protein của gen bình thường. (một đột biến cũng có thể mã hóa sản phẩm giống bình thường).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

I. Do xảy ra nhân đôi AND.

II. Do có tể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.

III. Do ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.

Do sự sắp xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của giảm phâm II

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

ở thừi kì đầu của giảm phân I, các NST kép bắt đôi (tiếp hợp) với nhau theo từng cawph tương đồng, sau đó bắt đôi và co xoắn lại. Trong quá trình bắt đôi, các NST kép trong từng cặp tương đồng có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng trao đổi chéo (hoán vị). Nhờ hiện tượng này góp phần phát sinh nhiều loại giao tử hơn, làm phát sinh nhiều tổ hợp gen mới tạo ra sự đa dạng sinh học.

II, III : đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa acid amin metionin

Codon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

Với ba loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các acid amin

Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại acid amin

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai. Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đàu dịch mã và mã hóa acid amin metionin. (sai chiều, đúng phái là 5’AUG3’)

B. sai. Codon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã (sai chiều, đúng phải là 5’UAA3’)

C. đúng. Với ba loại nucleoti A, U, G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các acid amin. (codon mã hóa = tổng số codon – codon không mã hóa = 33-3 (UAA, UAG, UGA) = 24)

D. sai. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại acid amin (đúng phải là nhiều codon mã hóa cùng 1 loại acid amin)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Một bộ mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại acid amin

Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X

Ở sinh vật nhân chuẩn, acid amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metionin

Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép

Xem đáp án

Đáp án C

A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số acid amin.  mỗi bộ ba chỉ mã hóa nhiều nhất 1 loại acid amin (mỗi acid amin có thể được mã hóa từ 1 hay nhiều bộ ba khác nhau những bộ ba đó gọi là bộ ba thoái hóa)

B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T , G, X các bazo này là của AND

C. ở sinh vật nhân chuẩn, acid amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metionin. đúng

D. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép.  tất cả mạch đơn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5'3'trên phân tử mARN

Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 3'5'trên phân tử mARN

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

Acid amin mở đầu trong quá trình dịch mã là metionin

Xem đáp án

Đáp án B

A. Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 3’5’ trên phân tử mARN Riboxom dịch các bộ ba trên mARN theo chiều từ 5’ 3’, mỗi lần dịch chuyển từng bộ ba một (nhảy cóc từng bộ ba

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen

Xét mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính)

Khi đột biến làm thay thế một cặp nocleotit trong gen sẽ làm thay đổi trình tự acid amin trong chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Đáp án D

A.đúng. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

B. đúng. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen

C. đúng. Xét mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính)

D. sai. Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotit trong gen sẽ làm thay đổi trình tự acid amin trong chuỗi polipeptit. (chỉ có thể làm thay đổi 1 acid amin)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh ung thư là

Các tác nhân vật lý, hóa học hay virut gây nên

Đột biến các gen điều hòa quá trình phân bào

Do di truyền từ đời này qua đời khác

Do sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu,...

Xem đáp án

Đáp án B

A.sai. Là nguyên nhân gián tiếp

B. đúng. Đột biến các gen điều hòa quá trình phân bào

C. sai. Vì không di truyền cho thế hệ sau

D. sai. Vì là nguyên nhân gián tiếp

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 2346 liên kết hiđrô. Hiệu số giữa Adenin của gen với một loại nucleotit khác bằng 20% tổng số nucleotit của gen đó. Gen này tự tái bản liên tiếp 5 lần, thì số lượng từng loại nucleotit tự do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tự tái bản của gen là:

Acc = Tcc = 14880 Nu và Gcc = Xcc = 22320 Nu

Acc = Tcc = 12648 Nu và Gcc = Xcc = 18972 Nu

Acc = Tcc = 22134 Nu và Gcc = Xcc = 9486 Nu

Acc = Tcc = 22320 Nu và Gcc = Xcc = 14880 Nu

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp gen thứ nhất (A, a) có gen A chứa 600 Adenin và 900 Guanin, gen a chứa 450 Adenin và 1050 Guanin. Cặp gen thứ hai (B, b) có gen B chứa 240 Adenin và 960 Guanin, gen b chứa 720 Adenin và 480 Guanin. Các cặp gen này đều nằm trên một cặp NST tương đồng. Số lượng nucleotit từng loại hợp tử dị hợp 2 cặp gen

A = T = 1050 Nu và G = X = 1950 Nu

A = T = 840 Nu và G = X = 1860 Nu

A = T = 3390 Nu và G = X = 2010 Nu

A = T = 2010 Nu và G = X = 3390 Nu

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của một loại lưỡng bội đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, a, B, b, C, H, r là các NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tế bào lưỡng bội của loài có số NST là 6.

II. Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kì giữa của giảm phân 1 có thể được kí hiệu là (AB//ab C//C Hf//Hf).

III. Một tế bào loài này, giảm phân sẽ có 6 cromatit ở kỳ giữa của giảm phân 1.

IV. Một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân 3 lần liên tiếp, tất cả các tế bào con đều giảm phân tạo giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 25% và đã tạo ra 80 hợp tử. Nhóm này gồm 10 tế bào sinh dục (2n).

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là

Đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza

Đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực

Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung

Đều có sự tham gia của mạch gốc ADN

Xem đáp án

Đáp án C

Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là

A.  đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimerazn. à là điểm giống của tái bản và phiên mã chứ không phải phiên mã và dịch mã.

B. đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực. à  phiên mã ở tế bào nhân thực chủ yếu diễn ra ở trong nhân.

C. đều dựa trên nguyên tắc bổ sung à  đúng. NTBS trong phiên mã (A – U,  T - A, G - X, A - G) và trong dịch mã(A - U, Uu - A. G – X,  X - G).

D. đều có sự tham gia cùa mạch gốc ADN. à chỉ phiên mã thôi

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác nhưng số lượng và trình tự acid amin trong chuỗi polipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

Mã di truyền là mã bộ ba

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại acid amin

Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amin

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

Xem đáp án

Đáp án B

Một đột biến thay thế 1 cặp nucleotit à thay đổi một bộ ba nhưng trình tự acid amin vẫn không thay đổi => Chứng tỏ bộ ba đột biến mã hóa cùng acid amin so với bộ ba ban đầu. Những bộ ba cùng mã hóa 1 loại acid amin thì bộ ba đó gọi là bộ ba thoái hóa.

A. Mã di truyền là mã bộ ba à  không liên quan.

B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại acid amin. à đúng.

C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amin. à  không thể có một bộ ba mã hóa nhiều loại acid amin.

D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. à không liên quan

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh ung thư. Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen?

Vùng kết thúc

Vùng bất kỳ ở trên gen

Vùng điều hoà

Vùng mã hoá

Xem đáp án

Đáp án C

+ Đột biến gen tiền ung thư: bình thường là gen lặn, là gen quy định yếu tố sinh trưởng, tổng hợp protein điều hòa phân bào và nó chịu sự kiểm soát của cơ thể chỉ tạo ra 1 lượng sản phẩm vừa đủ cho phân bào. Khi bị đột biến thành gen trội (đột biến trội) thành gen ung thư thì nó không chịu sự kiểm soát và tạo quá nhiều sản phẩm làm tế bào phân chia không kiểm soát được; gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng điều hòa.

+ Đột biến gen ức chế khối u: bình thường là gen trội là khối u không thể hình thành được; khi bị đột biến thành gen lặn (đột biến lặn) làm cho gen mất khả năng kiểm soát khối u dẫn đến tế bào xuất hiện tạo khối u

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen là những biến đổi

Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nucleotit tại một điểm nào đó trên ADN

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit tại một điểm nào đó trên gen

Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

Xem đáp án

Đáp án C

A à  sai. Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nucleotit tại một điểm nào đó trên ADN (gen chỉ là 1 đoạn của ADN).

à  sai. Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

C à  đúng. Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit tại một điểm nào đó trên gen.

D à sai. Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào (đây là đột biến cấu trúc NST

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào

A. Số lượng gen có trong kiểu gen.

B. Đặc điểm cấu trúc của gen.

C. Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến.

D. Sự chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường

Phương án đúng là:

(2),(3).

(1),(2).

(2),(4).

(3),(4).

Xem đáp án

Đáp án A

1. à sai. Số lượng gen có trong kiểu gen à không liên quan đến tần số đột biến của một gen

2. à đúng. Đặc điểm cấu trúc của gen. Nếu gen có cấu trúc bền  à tần số đột biến thấp hoặc ngược lại.

3. à đúng. Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến à  các tác nhân đó tác động làm cho tần số đột biến một gen thay đổi.

4. à sai. Sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự nucleotit chưa đầy đủ như sau:

5'-AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...

3'-TGTAXAGAXXAXTTTXGTGGG...

Trình tự ribonucleotit / mARN do gen phiên mã có trình tự

5'-AXA UGU XUG GUG AAA GXA XXX...

5'-AUG UXU GGU GAA AGX AXX X...

5'-GUX UGG UGA AAG XAX XX...

5'-XAU GUX UGG UGA AAG XAX XX...

Xem đáp án

Đáp án B

Vì theo NTBS

Gen

5’ - AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...

3’ - TGTAXA GAXXAXTTTXGTGGG...

 (phiên mã)

mARN: 5’- AUG UXU GGU GAA AGX AXX X...

(vì bắt đầu trên phân tử mARN là bộ ba mở đầu 5’AUG3’, nên trên mạch gốc của gen 3TAX5 )

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là X. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là:

1X

0,5x

4x

2x

Xem đáp án

Đáp án D

1 tế bào sinh tinh (2n NST = x)

 ở kỳ sau GP1 (trong 1 tế bào, 2nkép= 2n.2 = 2x)

1 tế bào kỳ sau 1 (2n.2 = 2x)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở kì cuối của quá trình phân bào này, tế bào con có bộ NST kí hiệu là AABBddff.

II. Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kì giữa của nguyên phân có 4 cromatit.

III. Một tế bào bình thường, ở kỳ giữa của nguyên phân có kí hiệu bộ NST có thể là    AAaaBBBBddddffff.

IV. Một nhóm gồm 5 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần, Tổng số NST trong các tế bào con là 320.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Trong tế bào tồn tại 2n NST đơn = 8 (A,A; B,B; d,d; f,f) và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì sau quá trình giảm phân 2.

Tế bào kì sau 2 có 2n = 8

I à sai. Vì kỳ cuối này sẽtạo 2 tế bào, mỗi tế bào là Abdf (n = 4).

II à sai. 1 tế bào sinh dưỡng (2n =8) à  Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa: đều 2nkép = 8kép = 8 à  Cromatit = 8.2 = 16

III à đúng. 

SNST=5.2n.2x=5.8.23=320

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã

Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3' à 5'

Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là polixom

Nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN

Có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN

Xem đáp án

Đáp án B

Trong quá trình dịch mã

A. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ à phải là từ 5’ à 3’.

B. Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là pôlyxôm. (Thực tế trên 1pt mARN thường có nhiều riboxom (5-20) cùng hoạt động gọi là polyriboxom hay polyxom à  cùng lúc tổng hợp được nhiều chuỗi (5-20) polipeptit cùng loại.)

C. Nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN. (từ codon mở đầu đến codon thứ n – 1, codon kết thúc thứ n không mã hóa acid amin nên không có NTBS với anticodon/tARN).

D. Có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN vả rARN