Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P13)
15 câu hỏi
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin, guanin. Trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên, có thể có các bộ ba nào sau đây
TAG, GAA, ATA, ATG
AAA, XXA, TAA, TXX
ATX, TAG, GXA, GAA
AAG, GTT, TXX, XAA
Đáp án A
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin, guanin thì trong mạch gốc của gen chỉ có A,T,X, không có G => mạch bổ sung chỉ có A,T,G không có X
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến đa bội
Đột biến gen
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Đáp án B
Đột biến đa bội sẽ làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể
Dạng đột biến nào sau đây làm biến đổi cấu trúc của prôtêin tương ứng nhiều nhất?
Thay thế một cặp nucleotit ở vị trí thứ ba trong một bộ ba ở giữa gen
Đảo vị trí giữa hai nucleotit không làm xuất hiện mã kết thúc
Thêm một cặp nucleotit ở bộ ba trước mã kết thúc
Mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu
Đáp án D
Dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu làm thay đổi toàn bộ bộ ba từ điểm đột biến làm thay đổi cấu trúc của protein nhiều nhất
Xét 1 tế bào lưỡng bội của 1 loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6.109 cặp nu. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân thì tế bào này có hàm lượng ADN là
24.109 cặp nucleotit
12.109cặp nu
6.109 cặp nucleotit
18.109 cặp nu
Đáp án B
Ở kỳ đầu nguyên phân, ADN đã được nhân đôi nên hàm lượng ADN là 12.109cặp nu
Nguời ta gọi tên của các loại nucleotit căn cứ vào đâu ?
Loại đường C5
Nucleozit
Bazo nitric
H3PO4
Đáp án C
Người ta gọi tên của các loại nucleotit theo các bazo nitric cấu tạo nên chúng vì các thành phần khác: đường, H2PO4 đều giống nhau
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
5’AUA3’
5’UAA3’
5’AAG3’
5’AUG3’
Đáp án B
Codon quy định tín hiệu kết thúc dịch mã là 5’UAA3’
Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào sau đây?
Dâu tằm
Củ cải đường
Đậu tương
Nho
Đáp án C
Thể tam bội không có hạt nên không ứng dụng cho cây đậu tương - cây thu hạt
Khi nói về hoạt động của operon Lac phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z,Y,A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y,A có số lần nhân đôi bằng nhau
Đường Lactozo làm bất hoạt protein ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào protein ức chế làm cho cấu trúc không gian của protein ức chế bị thay đổi
Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z,Y,A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau
Đáp án D
Phát biểu sai là D, các gen cấu trúc có số lần nhân đôi và phiên mã như nhau
Khi nói về đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau đây sai ?
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 axit amin
Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit không đọc gối lên nhau
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bố ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hoá axit amin
Đáp án D
Phát biểu sai là D, mã di truyền có tính phổ biến là tất cả các loài sv đều dùng chung 1 bộ mã di truyền
Một nhóm gen liên kết có trình tự phân bố các gen ABCDE.GHI, xuất hiện một đột biến cấu
trúc làm cho nhóm gen liên kết này bị thay đồi thành ABEDC.GHI. Hậu quả của dạng đột biến này là
Làm thay đổi nhóm gen liên kết, vì vậy thể đột biến thường mất khả năng sinh sản
Làm gia tăng số lượng gen trên NST dẫn tới mất cân bằng hệ gen nên có thể gây hại cho thể đột biến
Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, do đó có thể làm thay đổi sự hoạt động của gen
Làm giảm số lượng gen, làm mất cân bằng hệ gen nên thường gây chết cho thể đột biến
Đáp án C
Trước đột biến: ABCDE.GHI
Sau đột biến: ABEDC.GHI
đây là đột biến đảo đoạn CDE
Đột biến này không làm thay đổi nhóm gen liên kết, số lượng NST, số lượng gen. Hậu quả: thay đổi trình tự gen do đó có thể làm thay đổi sự hoạt động của gen
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
AAA,XXA, TAA, TXX
ATX, TAG, GXA, GAA
AAG,GTT,TXX, XAA
TAG, GAA, AAT, ATG
Đáp án D
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin, guanin thì trong mạch gốc của gen chỉ có A,T,X, không có G mạch bổ sung chỉ có A,T,G không có X
Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái của NST?
1. Mất đoạn
2.Lặp đoạn
3. Đột biến gen
4. Đảo đoạn ngoài tâm động
5. Chuyển đoạn không tưong hỗ
Phương án đúng là
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 5
Đáp án B
Đột biến làm thay đổi hình thái NST là: 1, 2, 5
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là Ađênin, Uraxin và Guanin. Có bao nhiêu bộ ba sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
(1) ATX
(2) GXA
(3) TAG
(4) AAT
(5) AAA
(6) TXX
4
2
3
5
Đáp án C
- Trên mARN có 3 loại ribonucleotit A, U, G.
- Trên mạch gốc của gen có 3 loại nucleotit T, A, X.
- Trên mạch bổ sung của gen có 3 loại nucleotit A, T, G.
→ trên mạch bổ sung của gen là (3), (4), (5).
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(I) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(II) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(III) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.
(IV) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen
(V) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
II,III,IV,V
II, III, V
I, II, III, V
I, II, IV
Đáp án A
Các phát biểu đúng về đột biến gen là : II,III, IV, V
I sai vì chỉ đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm mới dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là
5'...TTTGTTAXXXXT...3'
5'...AAAGTTAXXGGT...3'
5'...GTTGAAAXXXXT...3'
5'...GGXXAATGGGGA...3'
Đáp án A
Phương pháp:
- Sử dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X, X-G; T-A
- hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau
Cách giải:
Mạch mã gốc :3'...AAA XAA TGG GGA...5'
Mạch bổ sung :5'...TTT GTT AXX XXT...3'







